www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

 

KHÍ-HUYẾT

 Khí Nạp Tam-tiêu, Huyết Quy Bào-Lạc

 


 

 (Đọc Bài số 8)

 

Chẩn âm-dương hư-thịnh:

          Phàm mạch số, mạch tŕ giả, số vi nhiệt, tŕ vi hàn, chư dương vi nhiệt, chư âm vi hàn. Phù chi tổn tiểu. Trầm chi thực đại. Danh viết: dương hư, âm thịnh. Dương hư giả, khinh thủ án chi, phù nhi tổn tiểu. Âm thịnh giả, trọng thủ án chi, trầm nhi thực đại. Danh viết: dương hư âm thịnh dă.  Trầm chi tổn tiểu. Phù chi thực-đại. Danh viết: dương thịnh âm hư dă. Dương thịnh giả, khinh thủ án chi thự-đại. Âm hư giả, trọng thủ án chi nhi phản tổn tiểu. Cố viết: dương thịnh âm hư dă.

          Văn nhi tri chi, vị chi thánh. Cái ngũ-tạng các hữu chính thanh. Thanh giả tạng chi âm. Trung chi thủ dă. Trung thịnh tắc khí thắng, trung hư tắc khí nhược. Cố tỳ ứng cung. Kỳ thanh mạn nhi hoăn-đại. Phế ứng thương, kỳ thanh súc nhi thanh-lănh. Can ứng giốc, kỳ thanh bi nhi hoà-tạp. Tâm ứng chinh, kỳ thanh hung nhi thanh-minh. Thận ứng vũ, kỳ thanh trườnh nhi tế. Thử ngũ-tạng chi chính-thanh. Đắc thủ giả, sinh dă. Kỳ thanh súc thị phế-bệnh. Thanh hùng thị tâm-bệnh. Thanh mạn thị vị-bệnh. Thanh bi thị can-bệnh. Thanh trầm thị thận-bệnh. Thanh trường thị đại-trường bệnh. Thanh đoản thị tiểu-trường bệnh. Thanh tŕ thị vị-bệnh. Thanh thanh thị đảm-bệnh. Thanh vi thị bàng-quang bệnh. Thanh bi thị can-tỳ nhị-tạng tương-khắc, thanh-tốc vị-tế. Thị vị bàng-quang tương-khắc. Thanh khinh, thị hư. Thanh  tế, thị lỵ. Thanh thô, thị phong. Thanh đoản, thị khí chiến. Thanh thực thị bí-tả. Sáp thanhb chước, thị nội-bệnh. Thanh đoản-tŕ, thị tiết-thoát. Thanh như tùng-thực, thanh ngôn giả, khí chi đoạt. Thiểm-vơng bất tư thiện-ác, thần chi loạn dă. Dục thanh ngôn ư tương-tục giả, âm-dương thất-thủ dă. Cố thất-thủ giả tử.

          Vọng nhi tri chi vị chi thần. Cái ngũ-tạng chi sắc, thị chi tắc tri kỳ bệnh chi hữu vô. Ngũ-sắc giả khí chi tiên dă. Kỳ sắc xích như miên lư chu-sa giả sinh. Như giả-tử kỳ sắc bạch. Như bạch-bích chi trạch giả sinh. Như thánh-nhân giả tử, kỳ sắc thanh. Như thương -trạch giả sinh. Như lam giả tử, kỳ sắc hoàng. Như miên lư hùng-hoàng giả sinh. Sắc như thổ giả tử, kỳ sắc hắc. Như nha-vũ 鴉羽 giả sinh. Như khôi giả tử. Ngũ-sắc hôn dục tiên quang-thái vinh-nhuận giả thọ. Giai bất dục khô-táo giả, kỳ diện sắc thanh giả. Lănh-khí tác thống. Thanh-hắc giai thống dă. Diện-sắc hoàng thị lao, xích thị nhiệt, bạch thị thoát-huyết, hắc thị phong. Thanh-bạch giai vi hàn. Mục nhược xích vi nhiệt. Nhăn mị  (bị bụi vào mắt) hồng thấp giả, hạ hư thượng nhiệt. T́nh hoàng thị lao. Mục bạch thị lănh, bệnh-hoạn tâm tuyệt giả, tắc diện xích giả. Tử tại nhất nhật. Can tuyệt tắc diện nhu thanh-lam sắc, nhăn-khuông (vành mắt) hăm nhập. Tử tại tam nhật. Tỳ tuyệt giả,diện hoàng như thổ, tứ-chi thũng khởi, cửu nhật tử, phế tuyệt giả, tắc diện như bạch-ác thổ (đất mùi, đất thó trắng). Tỵ nhập thâu (chuyển-vận). Tam nhật tử. Thận tuyệt giả, tắc diện-sắc lê (đen sạm) hắc. nuy-hoàng kiêm tốt. Thân ngâm tứ nhật tử. Cân  tuyệt giả, trảo giáp hắc. Bát nhật tử. Mạch tuyệt, tứ-thể trương. Thần thanh, mao phát can. Ngũ nhật tử. Cốt tuyệt giả. Xỉ như nhiệt đậu. Nhất nhật tử. Phàm cước phụ (mu bàn chân) thũng (sung nề). Thân-thể trầm-trọng. Tốt thất, nuy nịch. Vơng-ngôn thác-loạn. Nộ vấn thỉ xú. Âm-nang thũng. Khẩu phản trương. Trảo giáp hắc. Mục trực-thị. Như thử giai tử dă. H́nh chi thịnh suy,đắc thùy. H́nh tương-hoại hỹ. Yêu năi thân chi phủ. Chuyển-giao bất năng. Thân  tương bại (suy-kiệt) hỹ. Thương-lẫm bất tàng giả. Vị khí bất cố dă.Thủy tuyền bất cấm dă.Bàng-quang bất bế dă. Vô phi thất cường chi bất khả liệu dă. Dĩ biểu kỳ h́nh chi suy-bại hỹ. Thẩm h́nh thịnh-suy. Chẩn phụ-nhân tạp-bệnh dữ nam-tử đồng. 

Biệt thức phụ-nhân mạch-thức:

          Phàm thất-nữ, lục mạch thực kiện giả. Năi mạt su nhân dă. Mạch như miên nhuyễn giả, phi thất-nữ dă. Phụ-nhân tam-thập tuế dĩ tiền, xích-mạch vi-tế giả, huyết-khí bại dă.  Chủ huyết băng đới-hạ. Hốt nhiên xích-mạch hồng-đại nhi ố giả, b ại-huyết hoặc phong-lao, hoặc quan-mạch huyền-cấp giả, chủ nhiệt. Đương dụng lương-dược hoà giải an. Phàm thốn-mạch hồng-đại, xích-mạch vi-tŕ, thị âm-dương tương-phản, tứ chi trầm-trọng, bách-tiết toan-thống. Bối yêu câu cấp. Diệc chủ huyết-mạch bất-điều. Nghi bổ huyết tắc an. Thốn bộ mạch hồng-phù măn  chỉ nhi số giả, thượng nhiệt, thần thũng, tuyên bác huyết-hải an.  Tâm-bộ huyết-hải mạch phản đại, lưỡng xích mạch trầm-tế nhi vi, tự hữu như vô dă. Trọng-đại hạ-mạch, dương đảo âm-hư giả, băng hoạt.Khinh cơ đại-mạch, phốc xúc ư nhân, nhi trọng-án hư-nhuyễn, vi nhược giả huyết băng. Lưỡng-xích mạch tam-lưỡng tức nhất chí nhi vi giả, chủ trụy thai dă. Hốt nhiên mạch trầm-tế giả, năi lậu thai dă. Huyết tận  dă, nhi thai tổn. Tả thốn quan lưỡng-mạch đại, nhi xích-mạch phù-sáp giả, chủ huyết băng. Mạch trầm nhi sáp giả, thai diệc tử dă. Như tam-bộ án chi nhất tức bất chí giả giai, trụy thai dă. Phàm mạch đại nhi phù, hồng giả, hữu dựng. Mạch kiến âm phốc dương biệt giả dựng. Mạch kiến âm-phốc dương biệt giả dựng. Vị khinh án mạch chí thâm tắc biệt. Cận ư hạ án chi, phốc xúc nhân chỉ bức bức cận thủ.khởi chỉ diệc hữu lực giả, dựng dă. Năi tri dương thi, âm hoá. Cố pháp đương hữu dựng. Đại-suất, thiếu-âm mạch động thậm giả, dựng dă. Vị thiếu-âm mạch thịnh đại,djương chuyển âm phốc, biệt nhi vô động thậm, danh viết động, phi cửu-đạo mạch vân-động dă.Cái thủ thiếu-âm thuộc tâm chủ huyết. Túc thiếu-âm thuộc thận chủ tinh. Viết tinh phản hồi ư kỳ gian năi chủ dựng. Nhược tam-bộ trầm-phù chính đẳng vô bệnh giả diệc dựng. Kinh vân: mạch động ư sản-môn giả diệc dựng, vị pháp xuất xích-mạch ngoại nhi động thậm giả, danh viết động nhập sản-đích dă. Vi chư dương vi nam. Hựu tả-mạch phù-đại thị nam. Hữu xích-mạcnh tật- số vi nữ. Tả xích-mạch trầm-thực vi nữ. Lưỡng-xích câu tật-số giả, song thai dă. Lưỡng-xích câu phù-đại sinh lưỡng-nam. Lưỡng-xích câu trầm-thực sinh lưỡng nữ. Hựu pháp-lệnh dựng phụ hướng tiền hành, tức ư hậu hô . Tả hồi lai giả chủ nam, hữu hồi lai giả chủ nữ dă. Nhâm-dựng mạch-pháp, tinh tri nhật-số. Ư quan-mạch, nhất động, nhất chỉ, nhất nguyệt. Nhị động nhất chỉ, luỡng nguyệt, hoạt tật giả,tam nguyệt. Tật nhi bất tán, ngũ nguyệt. Tứ động, nhất chỉ, bát cá nguyệt. Chẩn phụ-nhân dựng-mạch khẩn-huyền giả, dị-chứng. 

Thần-kính Ngọc-cự Kim-kinh khu-yếu:

Chẩn mạch thường dĩ b́nh-thản, dương-mạch vị động. Âm-khí vị tán. Ẩn thực vị tiến. Kinh-mạch  vị thịnh. lạc-mạch vị điều. Huyết-khí vị tuyệt. Đoan–toạ chính-b́nh, năi khả chẩn hữu quá chi mạch. Nhược sảng (thương sót) tụy  (khôn khổ) chi bệnh giả, tức bất câu b́nh thản dă. Cố thiết mạch động-tĩnh nhi quan tinh-thần, sát ngũ-sắc, thị ngũ-tạng hữu dư bất-túc, lục-mạch cường-nhược, h́nh chi thịnh-suy, dĩ tam-ngũ quyết tử-sinh chi phận. Thiết vị chẩn, thiết dĩ phốc-án thiết kỳ mạch dă. Động vi mạch hữu táo, hữu động bất điều giả, hoặc thái quá, hoặc bất-cập dă. Động tắc vi mạch cấp dă. Tĩnh vị y-thuận bản-vị. Dĩ ứng tứ-thời chi hoà-khí. Vô thái quá, bất-cập. Tĩnh-thủ thường-mạch nhi bất bệnh giả dă. Tinh-minh giả, chẩn thị bệnh-hoạn tả-hữu mục nội giai minh, minh-đường lưỡng thanh, diện-bộ nội hoặc kiến ngũ-sắc, quan h́nh thiết mạch, giai vị chi dă. Chẩn thị  sắc–mạch dă, ngũ-tạng, lục-phủ huyết-mạch tương-ứng dă. Kiến thanh-sắc can-mạch ứng. Kiến xích-sắc tâm-mạch ứng. Kiến hoàng-sắc tỳ-mạch ứng, kiến hắc sắc thận mạch ứng. Thử sắc mạch tương-ứng, nhiên hựu sát kỳ dĩ tương-sinh giả khinh, nhi tương-khắc giả thậm. Mạch loạn, khí kiến giao thái giả, tử hậu  dă. Thị vị tam-ngũ bất-điều. Sắc, mạch tương giao thái. Suy kỳ bệnh thế cấp giả khả tri hỹ. Cái thủ ngũ-hành chi khi-sắc tương-sinh dă. Mộc, hoả, thổ, kim, thủy dă. Tương-khắc giả, kim, mộc, thổ, thủy, hoả dă. Kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hoả, hoả khắc kim thị dă. Cái mạch giả, huyết chi phủ dă. Huyệt thực tắc mạch thực, huyệt hư tắc mạch hư. Trường tắc khí trị. Đoản tắc khí thống. Số tắc phiền tâm, đại tắc bệnh tiến. Thượng-thịnh tắc khí cao, hạ-thịnh tắc khí trướng. Đại tắc huyết suy, tế tắc thiểu khí. Sáp tắc tâm thống. Sở vị trường-mạch dă. Mạch-khí hoà hoạt nhi trường, phi vị thái quá nhi trường-khí dă. Y-thuận tứ-thời vượng. Khí nhi bất bệnh giả dă. Trường tắc khí trị, nhi khí lư khí trị hỹ. Đoản mạch giả khí thống dă. Mạch đoản-súc ư chỉ hạ, chính-khí bất­-trường, cố khí bệnh dă. Số tắc phiền tâm giả. Mạch-sô tất nhi hựu đa chi dă. Phiền-nhiệt giả. Hoả-khí động ứng ư tâm, cố phiền-thống dă. Đại tắc tâm-mạch hồng-số, năi mạch tán-đại. Thị tâm-hoả táo-động chi khí. Hựu gia chi mạch đại-thịnh giả, tà diệc đại-thịnh, cố bệnh tiến dă. Thượng-thịnh tắc khí cao giả. Nhân mạch thượng-thịnh, tà-khí ích thịnh. Cố nhân khí suyễn bệnh dă. Hạ-thịnh tắc khí trướng dă. Nhân mạch hạ-thịnh, tà-khí diệc hạ-thịnh. Cố nhân phúc trướng, khí măn dă. Đại tắc khí suy giả, đại vi mạch đ́nh đăi nhi mạch phương lai dă. Mạch cường thịnh-măn, đại lai khí thậm. Mạch tŕ cố viết khí suy, mạch thâm-tŕ dă. Cố khí suy trướng-măn. Diệc bệnh tiến dă. Tiến tắc nguy thậm hỹ. Mạch tế, tắc huyết thiểu. Mạch lai tế-tiểu, khí diệc tế-tiểu dă. Cố khí doanh-phạp nhi diệc tế-tiểu dă. Sáp tắc tâm thống giả. Mạch sáp nhi chân-khí bất hoạt tắc ư thường kinh dă. Hoăn chư mạch tận hội ư tâm. Huyết-khí sáp-trệ, cố tâm-khí bất-túc, tắc tâm thống hỹ. Mạch chi phù. Khâu, hoạt, thực, huyền, khẩn hồng giả, giai bệnh tại biểu. Thuộc dương dă. Chủ nhiệt trọng. Nhiệt trọng giả, thịnh vi phiền tháo cuồng dă. Lương dược lănh-phục tắc ta 瘥 (ốm).  Trùng thủ án thiết kiến âm-mạch, danh dương trung âm-bệnh. Tất tiên hàn hậu nhiệt. Lương dược ôn phục tắc dũ. Cánh hư-thực bổ-tiết vi chuẩn. Mạch chi vi trầm, hoăn, sáp, tŕ, phục, nhu, nhược giả, giai bệnh tại lư. Thuộc âm-mạch dă. Trùng thủ án chi âm-mạch dă. Danh âm-thống bệnh. Năi thị âm trung hàn đa. Tắc dĩ ôn-dược, nhiệt-phục nhi sái (khỏi bệnh). Nhược thủ thiết đắc âm-mạch giả, danh viết âm trung dương-bệnh, tất tiên nhiệt nhi hậu hàn. Ôn-lương dược lănh-phục nhi hiệu. Mạch chi hồng, đại, phù, số, khẩn, động, hoạt, thực giả, giai vi dương-mạch. Lai chi hữu lực, tắc vi dương-thực. Vô-lực tắc vi dương-hư. Kỳ trầm-tế, vi-sáp, tŕ-phục, giai âm-mạch. Lai chi hữu lực tắc âm thực, vô-lực tắc âm hư. Tùy bệnh hậu chẩn chi.  Thực vi tả, hư tắc bổ. Âm-dương chứng-hậu, tổn-ích trị chi. Hàn-nhiệt tri-liệu, mạch-chứng biểu-lư tại âm-dương, kiêm ư lưỡng thốn-khẩu. Tả danh nhân-nghinh, hữu danh khí-khẩu. Kiêm dĩ hậu chi. Phù vi tại biểu. Trầm vi tại lư. Số vi tại phủ. Tŕ vi tại tạng. Cử thử nhân-nghinh, khí-khẩu. Nhất kinh, nhị bộ tịnh quá. Đăn kiêm tại thử nhị xứ định chi. Tiêu-phù, trầm-tŕ, số vi tắc giả. Tiện định biểu-lư, lănh-nhiệt dă. Tả-thốn nhân-nghinh. Tinh chí huyết-mạch chi hội vinh huyết dă hữu thốn khí-khẩu. Vệ-khí dă. Lănh, nhiệt, hư, thực, trầm, phù. Y chí số định chi. Trị-liệu vạn toàn. Phàm nhân-thân huyết-mạch, tuần-hoàn trú-dạ bất tức. Hữu như lưu-thủy. Lưu thủy đặc phong hàn, tắc thủy kết nhi bất-lưu. Nhân trúng phong-hàn. Tắc huyết-mạch kết sáp nhi bất hành. Thủy trúng phong-nhiệt. Náo dật nhi thụ ác. Huyết-mạch đắc phong-hàn-nhiệt. Diệc quá dật nhi bất-điều. Hoà phong, hàn-lănh-nhiệt tri-liệu bất đồng. Thiết tu tường-thẩm vô thất. Thằng-mặc vô sai giả. Trị nhiệt dương dĩ hàn. Trị hàn dương dĩ nhiệt. Năi chính trị chi pháp. Bất thất thằng-mặc dă. Canh-tân chi ư, chính tại tường-tự tinh-sát hỹ. Chẩn chi lư đuơng đoan-toạ. Thính hậu kỳ khí chỉnh quân-b́nh. Năi khả chẩn chi. Phàm nhất hô mạch tái chí, nhất hấp,  mạch tái chí. Vị tương bất bệnh-hoạn chi khí, ứng đièu thử bệnh-hoạn dă. Hô-hấp vi nhất tức, cộng đắc tứ chí. Thị tạng-phủ khí túc. Cố hợp ngũ-cửu chi số. Tứ-thâp-ngũ động. Cố nhất tức chi động gian tứ chí, năi b́nh-hoà chi mạch dă. Hựu tu hô-hấp chi gian, phục nhất chí giả, danh viết nhuận-đại chi tức. Nhược hợp đắc ngũ-thập độ, âm-dương phương túc. Mệnh viết hô-hấp ngũ chí, phương đắc b́nh-hoà. Hựu tu bất đại, bất tiểu. Vị dĩ ứng tứ-thời ngũ-khí. Mệnh viết mạch-khí câu vô-bệnh dă. Kim nhân thụ viễn thiên-chân, khả chung bách niên. Hoặc hữu thái tiểu bất quân chi tức. Thị mạch bất-hoà. Thị ngũ-tạng diệc bất-điều hỹ. Nhiên thử  mạch-túc phù-trầm định-bệnh, chẩn chi nhược cập chi giả. Hụu đa ư ngũ chí b́nh-hoà chi mạch. Thị Nạn-kinh chi mach. Vị nạn b́nh-hoà. Bản kinh mạch-khí chi số. Thử tức bệnh-mạch. Nhược chẩn tiền đại hậu tiểu, tắc bệnh-hoạn đầu thống, mục thống huyễn. Tiền tiểu hậu đại, tắc bối đoản khí măn, trung nhiệt. Tŕ tắc vi-hàn. Sáp tắc trung-hàn, lộ lănh-khí. Khẩn tắc phong hàn thương cốt. Cốt tắc vi đàm. Nghinh vi tiêu. Trầm vi ôn-lănh đỗng-tiết. Hoăn vi lănh-phong chi hậu. Tŕ vi khí tắc trướng-măn. Phù vi trúng phong tại biểu. Phục tắc hữu thủy súc-tụ. Huyễn-cấp vi pḥng nhiệt sở thịnh. Tắc khí kết ư trường trung. Khâu tắc thất huyết hạ lỵ. Hồng-đại tắc dương-nhiệt phục lưu. Linh nhân tháo-muộn. Động diệc khí-huyết bất-lợi. Vi vi khí-huyềt hư-phạp. Thực tắc khí măn, tâm-phúc trướng, dĩ tiểu-mạch chứng. Nhược tại thốn-khẩu mạch kiến. Kỳ bệnh tại thượng chủ hung ưng tâm trường.  Nhược tại xích trung mạch kiến kỳ bệnh tại hạ, chủ tề phúc yêu cước. Đăn y hàn, nhiệt, hư, thực, bổ, tả, vô bất trung-hiệu dă. Nhược mạch vị cập thất chí, hựu đa ư thiểu chí, kỳ bệnh tắc thậm. Tu dụng ư trị-liệu, bệnh pḥng thiên-thứ, biệt hữu biền-động. Duyên ngũ số kư đa. Tà diệc thiêm thân. Cố phù-đại trú dạ bệnh. Trầm-tế dạ gia bệnh thậm. Kỳ hậu dă nhược canh cập bát chí giả. Năi tinh-khí tiêu, thần-khí loạn. Tất hữu tán-thoát tinh-thần chi hậu, tu thiết cấp trị-liệu. Hựu gia chí cửu chí, thập chí giả, tuy phân hồn linh-đan, diệc nan liệu hỹ. Nhân sinh ư điạ, huyền mệnh ư thiên. Nhân chi tính-mệnh mạc phi thiên phú, thiên-số dă.  Bệnh hậu tuy tật, mạch chí quá đa. Thả tu độ mệnh. Dụng tâm trị chi. Khủng thị tà-khí quá thịnh, dĩ trệ thiên-chân. Khí loạn bất điều. Vị khả khinh sinh chí tử, bất dữ chi liệu. Thi vi ngô hỹ. Như mạch hữu cửu chí dĩ thượng, cánh gia chi huyền tuyệt giả, như vật chi huyền-đoản vô căn-bản. Tương hà dĩ sinh. Mạch dật như dũng giả, như tuyền dũng xuất chi trạng. Mạch vô nhập khí, diệc vô lai-văng chi trạng. Diệc năi thiên-chân tận, nhi nguyên-khí tuyệt dă. Cố nhân-khí diệc tuyệt hỹ. Tử hỹ. Phàm chẩn mạch tiên quan phù, trường, đoản, ph́, sấu. H́nh-khí tương đắc giả bệnh, h́nh-khí tổn giả nguy, nhi khí tận tử hỹ. H́nh khí kư phản, nhi mạch hựu gia chi huyền-tuyệt. H́nh-khí câu bệnh. Kiến giả lập tử. Cố nhân trường mạch diệc trường. Nhân đoản mạch diệc đoản. Nhân ph́ mạch diệc nồng, nhân sấu mạch diệc cấp. Thử h́nh-khí chi tương-đắc dă. Mạch chi trạng giả, do nhân chi hữu my, nhăn, nhĩ, khẩu, tỵ dă. Đăn ph́-sấu, trường đoản, sửu chi bất-đồng dă. Linh-mạch tức diệc nhiên. Phù-trầm, tŕ-số trị nhân chi trường-đoản, ph́-sấu, tính chi hoăn-cấp, nhi hợp ư nhân-h́nh. Kiến ư chỉ hạ giả thuận. Phản chi giả nghịch, nhi nhiên lai ngũ-hành dĩ sinh, nhi thường vi tà-khí sở công. Nhược phi tu hữu ngộ trung tha tà đắc bệnh, dị vi tri-liệu. Vị h́nh-khí tương-đắc, h́nh-khí bất tương-đắc nhi phản giả, Vi nhân  trường đoản chi loại. Nhược đắc bệnh-tật nan chửng (cứu vớt) trị. Thử thị nhân chi khí-hậu tiên bệnh dă. Vị bệnh dă. Bất cửu dương, tất vị cận  ư tử giả. Thiết tu úy đăi tỗn (tụ lại) tiết. Hoà-khí điều thần, thông cánh tư-ư bất thận. Chuyển-hao thiên-chân. Chí ư phất cứu, năi tự thủ khổn phiền nhĩ. Phàm mạch thuận tứ-thời giả, vị xuân huyễn, hạ hồng, thu mao, đông thực. Trung hữu hoà-khí. Nhuyễn-hoạt nhi trường, năi thị bất bệnh chi nhân. Tùng bệnh dĩ vi trị-liệu dă. Cái tùng hoà-khí nhi sinh dă. Dụng pháp phương toàn. Như khí phản mạch vận, h́nh-khí tương thất giả, năi bất khả trị dă. Do h́nh thịnh khí hư, h́nh hư khí thịnh, cố bất khả trị dă. Phàm nhân  h́nh-khí câu bệnh, an ổ giả, bất quá kỳ nhi tử. An-ổn vị ẩm-thực thả tiến kỳ, thị bát-tiết chi khí-hậu chẩn mạch trị bệnh, tất tiên khán kỳ nhân chi ph́-sấu, trường-đoản, khí-hậu tương-đắc cố sinh dă. Tam-ngũ bất-điều giả, bệnh vị sắc-mạch giao-loạn, nhi bất-điều cố dă. Thượng hạ thốn-quan-xích tam bộ như tham-tạp giả, bệnh thậm dă. Tam-bộ mạch thủ thất, chí bất khả số giả tử. Thị nhất hô, nhất hấp, mạch lai-văng thập chí dĩ thượng, huyết sinh khí cố tử dă. Đại-phàm chẩn mạch, tiên đoán tứ-thời chi mạch, biện thủ thái quá, bất-cập, hư-thực, lănh-nhiệt, hàn-ôn, chí-số tổn-ích, âm-dương thịnh-suy, ngũ-hành tương-khắc, tạng-phủ sở thuộc khán chi. Dĩ vị đại-pháp. Nhiên hậu thủ kỳ nhân chi h́nh-thần trường-đoản, khí-hậu hư-thực, thịnh-suy, tính-khí cao-hạ, y-thực lăo-ấu cường-nhược, đăn thuận h́nh-thần, tứ-thời ngũ-khí. Khí-hậu vô quá giả sinh vi bản. Cập kỳ h́nh khí, dữ ngũ-hành khắc giả nguy. Bệnh nhược quá thịnh, nhi h́nh-khí phản-nghịch, khắc qủy, tắc mạch. Hữu huyền-uyệt giả, tử bất-trị hỹ. Vị ngũ-hư, ngũ thực. Tuy giai tử-chứng, diệc hữu sinh giả hà? Cái tương chúc nhập vị, tiết chú chỉ nhi hư giả loạn; thân đắc hăn xuất. Đại-tiểu-tiện lợi, tắc thực giả loạn. Thử hữu sinh dă. Bất khả kiến hư-thực bệnh trọng¸bất cấp-cứu trị chí kỳ tử. Hữu sinh-khí giả cứu chi, tam loạn hỹ. Đại phàm trị bệnh tiên khán kỳ bệnh-hoạn chi h́nh ph́-sấu. Hậu kỳ khí chi thịnh-suy. Thực tắc tả chi, hư tắc bổ chi. Cấp tả vị lợi, cấp bổ hoăn bổ, giai tật-bệnh chi khẩn mạn. Dụng pháp trị chi năi toàn hỹ. Hựu kinh ngôn tiên khử huyết, nhiên hậu điều chi khử huyết giả, duyên nhân huyết-mạch vi tông. Chủ huyết kư ư trệ khí, tắc bất năng lưu-hành. Cố tật tiên khử ứ-huyết, trệ-huyết, nhiên hậu điều-hoà vệ-khí. Nhược ứ-huyết tại kinh-mạch chi trung, tức chúng mạch hữu thũng-độc, độc  dị ư thường-kinh dă. Tiên dương tiên-quyết khử ác-huyết, nhiên hậu điều nghịch trệ chi khí. Vô-gián đại-tiểu, tân-cựu chi bệnh. Dĩ thử vi chuẩn, trị chi vạn-toàn hỹ. Nhược huyết tại kinh-lạc phận-nội vận-động khu-cơ oạt (vận-chuyển)  tuyền chi dược khử chi. Như huyết tại tạng-ohủ, tu ư đại-tiểu-tiện tả tiết khử chi. Đăn huyết tại thượng tắc vong giả, bệnh-hoạn ngôn trá nhi đa vong dă. Huyết tại hạ tắc cuồng-ngôn. Đa cấp-tốc giả, tiện tu điều chi. Hư tắc trịnh thanh, thực tắc thành-ngôn. Trịnh thanh giả, trịnh-trọng thanh tán, bất tri cao hạ dă. Thành-ngữ giả, dĩ kỳ ngôn-ngữ thành nhi đa văng. Ngôn tất thành chi sự dă. Thượng giai bệnh chi di thực. Nhược phát ngôn nhi hữu nhiệt, khử huyết tắc dụng đại-hoàng, điạ-hoàng chi loại. Nhược bệnh kư hữu hàn, phá khứ sáp-huyết, tắc dụng đương-quy, thủy-điệt (con điả) chi loại trị-liệu, tốc-hiệu hỹ, thả ổn dă. Chư bệnh chi khởi, vị hữu bất nhân lục-khí dă. Thất-t́nh sở cảm:hàn.thử, ôn, nộ, bi, tư, ưu, khủng, kinh. Nội-ngoại, tà-chính, trí sinh bách-bệnh, phong-thử-thấp-viêm-lương, chứng hậu các di ư thường-mạch. Tà-huyết vị nhập, huyết-mạch tạng-phủ giai khả hăn, khả tả, khả b́nh, khả trị, khả thổ, khả tiết. khả hoà, khả thấm, khả quyết, khả khư (trừ đi). Nhược tà-khí thấm, cố thấu (thớ da) lư truyền nhập lục-kinh, hựu gia chi dụng thang hoàn. Kỳ thuần mặc trị-liệu vô-chuẩn. Sử đại-bệnh hựu gia truyền-chú giả. Tắc bệnh truyền-khắc tắc tử. Vị kim-mộc-thửy-hoả-thổ tương-khắc dă. Nhưng biệt tương chứng hậu mạch-tức khán tường. Thiết tùng thâm-thiển, hoăn-cấp, tiêu-bản, khinh-trọng trị chi. Nhược kiến cấp-bệnh tà-khí, đăn tùng hại mệnh trong-xứ, tiên trị chi. Cánh bất vấn âm-dương tiêu-bản dă. Nhược thể trung hữu hàn, tắc cân luyến cốt thống dă. Trị chi dĩ ôn. Thể trung hữu nhiệt, tắc nuy (Lou Gehrig disease tứcAmyotrophic Lateral Sclerosis), hoăn bất thâu, than-hoán (tê-liệt), thiểu lực. Trị chi dĩ lương. Cánh tại tử-tế tường chi. Phàm nhân chi quốc trung bệnh, tiên bất như thường giả. Tắc chẩn thị mạch-chứng h́nh-thể. Ác-phong giả thương-phong. Khiếp-hàn giả bệnh-hàn. Mạch chi phù-khẩn giai trúng phong. Hàn tại biểu tắc khả hăn chi. Nghi dụng ôn-dược, ngũ-tích-tán tán chi. Tiểu-hàn chi tà, tắc khả ôn chi. Đại-hàn chi tà khả dĩ nhiệt chi. Lư trúng hoàn chi loại, chủ chi tiểu-nghịch giả. Khả dĩ hoà chi. Đăn thân ố nhiệt giả, nhiệt hữu nhiệt. Mạch hồng-số, phù-đại giai trúng nhiệt dă. Tùng trung phong tà, cánh hữu khinh-trọng. Như đại-tiểu tục-mệnh thang chi loại gia giảm chủ chi. Nhiệt tại ư biểu, nhiệt chi, giải chi. Nghi dụng lương-dược, tiểu-sài-hồ chi loại chủ chi. Tiểu-nhiệt chi tà, khả dĩ lương chi. Đại-nhiệt chi tà, khả dĩ lănh chi. Tắc dụng đại-sài-hồ chi loại, hư nhiệt, huư phiền. Trúc-nhứ thang ôn đảm trường chi loại bổ-giải chi. Hoặc hữu nghịch giả, khả dĩ quất-b́, nhân-sâm, sinh-khương thang, lănh ôn dược. hoà chi, chính chi. Như bệnh-chứng hữu hàn-nhiệt, hữu thương ư trung, hàn-nhiệt dă. Tiên hàn giả vi tiên trúng hàn, thương ư dương-kinh. Thủ năi âm-tà tại dưong-kinh chi lư dă. Hàn-khí thịnh, cố tiên hàn động dă. Tiên nhiệt giả, tiên trúng ư nhiệt. Dương-tà tại biểu, cố nhiệt tiên phát dă. Đăn tùng nhiệt, tùng hàn, biện–chứng chẩn mạch. Biểu-lư tiên-hậu trị chi. Nhược bệnh-hoạn mạch phù nhi khẩn-thịnh, ố hàn thân-thể đầu diện tí (tê-liệt), hạng cường. Tứ chi đông thống. Yêu cước giai đông. Thị thái-dương trung-tà. Tịnh khả hăn chi. Đăn mạch khẩn-thực, trầm-thịnh, hoặc trệ sáp nhi đầu thậm đông, thể bất ố hàn, giai khả trị lư. Nhưng hư-thực thả tiết điều thuận. Bất câu ư nhật số. Đương tùng cấp-trọng nhi trị dă. Nghi tường chi nhược biểu hoà lư bệnh, hạ chi, ôn chi tiện dũ. Lư hoà biểu bệnh, tán chi, hăn chi,  lập dũ. Đăn tứ-chi ôn-hoà, chỉ thị đầu đông, tâm-phúc trướng-măn. Mạch hựu trầm-thực hoặc phục-hoản giả, thử thị biểu hoà, lư măn. Bệnh bất khả hạ. Tu thử đăi ngũ nhật phương tả. Duyên kỳ bệnh tại lư cấp, nghi trục khứ tà-khí. Lự hữu biến-động, Nhược xuất tà-khí, bệnh bất tức thời nhi dũ. Như mạch phù hoặc tráng-nhiệt, tứ chi phiền-thống. Ố hàn, hạng cường, yêu tất. Thử thị biểu vị hoà. Lư khước nộ trệ, bất khả hạ. Hạ chi tất nguy. Cấp nghi giải biểu phát-hăn, tiện y nhật-số thứ-đệ. Khán chứng-hậu điều-trị., tất dũ. Mạch hoặc vi bất khả thổ, mạch hư-tế bất khả hạ. Âm hư giả kỳ mạch trầm, vi-khí nhược giả bất khả phát-hăn. Thản bất y-chứng nhi vơng hành hăn hạ giả, y sát chi dă. Đương hoà chi b́nh chi tự nhiên đắc hiệu. Lịnh trung bệnh dă. Sơ đắc khả thổ, khả hăn, khả công, khả tả, khả b́nh tiên dũ. Kỳ hữu tà-thịnh, y hoặc trị-liệu vô chuẩn  Hạ chi tất nguy. Cấp nghi giải biểu phát-hăn. Cánh y nhật-số thứ-đệ, khán chứng-hậu điều-trị, tất dũ. Mạch hoặc vị bất khả thổ, mạch hư-tế bất khả hạ. Âm-hư giả, kỳ mạch trầm-vi, khí nhược giả bất khả phát-hăn. Thảng bất y-chứng nhi vơng hành, hăn hạ giả, y sát chi dă. Đương hoà chi, b́nh chi, tự nhiên đắc hiệu. Lệnh trung bệnh giả, sơ đắc khả thổ, khả hăn, khả công, khả tả, khả b́nh tiện dũ. Kỳ hữu tà-thịnh, hoặc trị-liệu vô-chuẩn. Tiệm truyền cố-tật, tắc biệt chứng-hậu. Lư chi vạn-toàn. Linh tái dẫn ngũ-tạng bệnh-chứng. Kư hậu điều-trị chi pháp dă. Bất tri tổn ngộ hỹ. Kinh vân: can bệnh giả, lưỡng hiếp hạ thống dẫn tiểu-phúc. Linh nhân thiện nộ. Can khí thực tắc nộ-bệnh. Trọng tắc mục mang-nhiên vô sở kiến, nhĩ vô sở văn. Như nhăn tương bổ nhi kinh bố dă. Diệc chí, hầu hung-khí ế bất-lợi. Tiền sở luận huyết. Như huyết-mạch trung, huyết măn độc dị như thường-mạch. Chẩn tả-hữu hữu huyết, khả tiên khử ác-ứ chi huyết, (tại thượng tắc vong, tại hạ tắc cường). Nhiên  hâu điều khí mạch hỹ. Điều tứ thời chi mạch. Xuân can hợp huyễn. Huyễn đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Đăn huyễn bất trường, vị-khí tuyệt, viết tử. Cái xuân huyễn-mạch như b́nh, thi chi tượng dă. (Thử ngữ phù trung trầm tam-bộ dă. Sử nhi thể-mạch đa giả. Cái trung-án bất-túc. Cốt-khí thiểu dă. Dư tạng phỏng thử nhi suy chi). Mạch kiến bệnh-chứng ứng thái-quá chi mạch, linh nhân thiện-nộ. Hốt-hốt huyễn mạo. Điên-tật dă. Năi đầu dă. Nộ tắc can-khí thực dă. Bất túc giả, vị bất-cập trung-tượng dă. Hựu thiểu như vi-huyễn chi mạch. Khước giảm hạ dă. Cố lai khi bất cập ư thường dă. Linh nhân hung thống dẫn hiếp hạ. Lưỡng hiếp huyễn măn thống dă. Hiệp vị dịch hạ, liên hiếp xuất. Cố can bệnh ủy hiếp dă. Hạ tâm mạch hợp hồng. Hồng đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Hồng vô vị khí, viết tử. Tâm nam-phương hoả dă.  Vượng-khí như câu. Án chi câu giả. Lai-tật nhi khứ. Tŕ như trung-đoản chi tật. Hoả-khí vượng chủ tâm. Hạ ứng trung cư hoà-khí. Hồng đại kiêm chi hoạt-lợi. Kỳ khí chính trung như củ chi tượng dă. Thái quá giả, bất hoà-khí dă. Quá ư bản-vị hồng-đại ích-thịnh. Bệnh tại ngoại. Linh nhân than nhiệt nhi lự cố. Vi xâm dâm nhiệt-khí dă bất-cập giả. Mạch bất y trung củ chi tượng dă. Hựu khước giảm hạ kỳ số. Diệc bất hồng-số. Kỳ hoà-khí bất-b́nh-chính nhi thiểu dă. Thị lai-khí bất-cập. Linh nhân đoản tâm dă. Thượng kiến thấu-thoá. Bâ1t vi khí-tiết. Tích dă (bệnh có ḥn trong bụng). Thu, phế-mạch hợp mao. Mao đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Đăn mao vô vị-khí, viết tử. Phế giả, tây-phương kim dă. Kỳ mạch phù. Vị khinh mao nhuyễn-hư. Danh viết phù nhi đoản. Hoà-b́nh chi khí dă. Kỳ khí chính trung cao hạ. Như trung-hoành chi tượng dă. Chính b́nh-tượng sáp dă. Thái quá giả, bất-hoà chi tượng dă. Ích-thịnh uu phù.Phù-thịnh nhi cường hư không. Lư kiên  giả. Thị phù quá dă. Linh nhân  nghịch-khí nhi bội ôn-thống dă. Tự bội thống nhi ôn, ôn-khí ôn dă. Bất-cập giả, ứng-mạch kiến khinh-xứ nhi mao. Hựu bất-giảm ư thường-khí dă. Án chi bất-ứng trung-hoành chi tượng, nhi khinh-hu dă. Khí hư cố vi-khí nhược dă. Nhân bệnh suyễn nhi hô-hấp.Thiểu khí nhi thấu thượng-khí. Phế trung thanh-minh dă. Đông mạch giả, thận dă, đông dă. Hợp trầm, trầm đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Đăn trầm vô vị-khí, viết tử. Cái thận năi bắc-phương thủy dă. Đông chi vượng-khí dă. Kỳ mạch ứng trung-quyền chi tượng. Quyền giả, b́nh-chùy dă. Viễn ư hoành, cận ư hạ dă. Trầm giả như thạch trầm hạ. Thị hoà-b́nh nhi điều-khí dă. Đại-quá giả, dương hại dĩ khẩn nhi bất trầm. Hựu bất-tượng trung-quyền nhi trầm-doanh dă. Cố thử thị bất-hoà chi khí. Quá thậm dă. Linh nhân giải (đọc là 'diệc'). Tố-vấn xích-mạch hoăn sáp vị chi giải. Hựu bệnh-danh. Thiện thực nhi sấu vị chi giải (gầy thầy cơm). Tích mạch thống nhi thiểu khí bất dục ngôn dă. Giải giả, tứ chi cốt-tiết đông thống. Toan sở nhi nan nhẫn dă, bất-cập giả, kỳ mạch cánh trầm hạ. Bất như trung-quyền. Thị bất-hoà chi khí dă. Linh nhân bệnh tâm huyền. Lặc trung, thanh cốt trung thống, tiểu-phúc măn. Tiểu-tiện luyến-luyến, bệng giả tâm  sầu. Như cơ cơ. Như câu huyền (như tâm lặc gtrung thanh giả. Quư-lặc cân ngoại khoi6ng nhuyễn nhi động chi xứ. Đương diểu thiểu. Cố lặc trung tích-hợp. Lưỡng lặc hư, tức trung thống). Tứ-thời chi vượng-vị. Bất quá, bất cập. Bệnh-chứng mạch-hậu, tại tỳ tắc vi trung-ương thổ dă. Kư vượng ư tứ-quư, vượng quán tứ-bàng. Thường ư tứ-quư, vượng-khí đồng-hành. Ư vượng hoà chi hoà-khí. Tắc bất kiến thái quá bất-cập dă. Tỳ vi cô-tạng. Độc chủ tứ-bàng. Như thị bệnh-khí, năi thị tỳ thịnh. Vô bệnh tắc mạch bất kiến h́nh dă.Kỳ mạch lai như thủy chi lưu giả. Vị thái quá dă. Tứ-quư thiên kiến. Thử khí tŕ bất như thường-kinh dă. Kỳ bệnh tứ chi bất cử. Vị tỳ vượng tứ chi dă. Bát cập giả, như minh chi thử vị tỳ-khí bất-cập. Linh nhân bệnh cửu-khiếu bất thông. Danh viết trọng-cường. Bệnh kiến ngũ-tạng bất-hoà, cố cửu-khiếu bất-lợi dă. Kỳ lư cường giả, khí trọng-dật dă. Thử lập tứ-thời ngũ-khí tịnh tỳ thổ cộng ngũ-mạch. Ngoại ứng vượng-khí. Thái quá bất-cập, kỳ ngfũ-sắc tinh-minh. Kiến khinh, bệnh thiểu. Kiến trọng giả, bệnh đại-số dă. Mạch hiệu sắc loạn. Đại-tiểu bất định. Chí-số dược giả nguy. Chí-số loạn giả thướng như dũng-tuyền. Hạ huyền  tuyệt giả, mạch tiệm phù-tước. Phù-trầm giai vi giả. Vô vị-khí diệc tử. Giai bệnh-hậu chi do. Chẩn-liệu chi pháp, đương minh thử cơ-khu chi đại-yếu. Chí tai! Vật ngộ. Thần-kính Ngọc-cự Kim-kính chung.

 

 

 

Xem Bài số 10

 

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hữu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com