www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

 

KHÍ-HUYẾT

 Khí Nạp Tam-tiêu, Huyết Quy Bào-Lạc

 


 

 (Đọc Bài số 07)

 

Chẩn thập-nhị mạch dụng-dược tiết-pháp:

          Tả-thốn mạch (tiểu-trường dương, tâm âm). Quan-mạch (đảm dương, can âm). Xích-mạch (Bàng-quang dương, thận âm).

          Hữu-thốn mạch (đại-trường dương, phế âm). Quan-mạch (vị dương, tỳ âm). Xích-mạch (mệnh-môn dương, tam-tiêu âm).

          Hữu-tâm mạch vi-hồng, viết b́nh. Hồng đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Như hồng đại, hoàng-liên giải-độc thang chủ chi.

Hoàng-liên, hoàng-cầm, hoàng-bá, sơn chi tử-nhân. Thượng chớ (nhấm), thủy chi nhất chung bán, tiên (đun riu riu) thất-phân, khử chỉ (cặn) ôn phục.

Như bản kinh-mạch trầm-nhược, vị chi bất-túc, dụng thanh-tâm liên-tử chủ chi.

Hoàng-cầm, cam-thảo, liên-nhục, hoàng mạch-môn đông, xa-tiền-tử, nhân-sâm, xích phục-linh.

Tiểu-trường kinh mạch phù viết b́nh. Phù đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Như mạch phù, dụng bát-chính tán chủ chi.

Mộc thông, cù mạch, đại-hoàng, hoạt-thạch, xa-tiền-tử, sơn-chi, cam-thảo.

Thượng chớ, thủy nhất chung bán, tiên  thất phân ôn-phục.

Như bản kinh nhu-nhược, vị chi bất-túc. Dụng ngô-thù-du thang chủ chi.

Ngô thù-du, nhân-sâm, can cương, cam-thảo. Thượng chớ. Mỗi phục dụng thủy nhất chung bán. Tiên thất phân. Không tâm (nhịn đói) ôn-phục.

Tại can-mạch vi-huyền, viết b́nh. Huyền đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Mạch huyền-khẩn, đào-nhân thừa-khí thang chủ chi.

Đào-nhân nồng-phác, chỉ-thực mang-tiêu, đại-hoàng, thượng chớ. Dụng bạch-thủy tiên-phục.

Như bản kinh-mạch đoản. Vị chi bất-túc. Dụng mộc-hương hoá-đới thang chủ chi.

Mộc-hương, thược-dược, đương-quy, chỉ-thực, bán-hạ, thanh-b́, trần-b́, hồng-hoa, thảo đậu-khấu, tử-hồ.

Thượng chớ. Thủy nhị chung. Sinh-khương (gừng sống) tam-phiến. Tiên  thất-phân ôn-phục.

Đảm kinh-mạch phù-huyền viết b́nh. Huyền đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Huyền đại, tiểu-sài-hồ thang chủ chi.

Tử-hồ, nhân-sâm, cam-thảo, hoàng-cầm, bán-hạ.

Thượng chớ. Thủy nhị chung, sinh khương tam phiến, táo nhất mai, tiên thất phân, ôn phục.

Như bản kinh-mạch vi-trầm, vị chi bất-túc, dụng ôn đảm thang chủ chi.

Nhân-sâm, bán-hạ, trúc nhứ, phục-linh, tử-hồ. Thượng chớ. Thủy nhị chung, sinh khương tam phiến, tiên thất phân ôn-phục.

Thận-kinh mạch trầm-thực, viết b́nh. Trầm đa vị-khí thiểu, viết bệnh. Như mạch trầm-hàn. Khẩu táo, yết can. Dụng đại-thừa-khí thang chủ chi.

Nồng-phác mang-tiêu, chỉ-thực, đại-hoàng.

Thượng chớ. Bạch-thủy tiên phục.

Như bản kinh-mạch hư nhu. Vị chi bất-túc. Dụng tứ-nghịch thang chủ chi.

Can cương, cam-thảo, phụ-tử, nhân-sâm.

Thượng chớ. Thủy nhị chung, sinh khương tam phiến. Tiên thất phân, ôn phục.

Bàng-quang mạch vi-trầm. Viết b́nh. Trầm đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Như mạch phù-hoạt hữu dư. Nhân-sâm bại-độc-tán chủ chi.

Nhân-sâm, cam-thảo, tiền-hồ, tử-hồ, khương hoạt độc-thoại, xuyên-khung, chỉ-thực, phục-linh, cát cánh.

Thượng chớ. Thủy tiên phục. Như phát hăn, gia lâm-hoàng. Thông khương chấp tiên.

Như bản kinh-mạch trầm-sáp. Vị chi bất-túc. Dụng quế-chi, nhân-sâm thang chủ chi.

Quế-chi, nhân-sâm, bạch-truật, phục-linh, cam-thảo, thược-dược, can khương.

Thượng chớ. Thủy nhất chung. Sinh-khương tam phiến, tiên chí thất phân. Khử chỉ ôn-phục.

Phế-kinh đoản, sáp-phù đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Như mạch phù số hữu dư. Phục-linh thang chủ chi.

Tri-mẫu nhân-sâm, bạch-truật, bạch phục-linh, khoản-đông-hoa, a-giao, cam-thảo, liên-kiều, bạc-hà, tang-bạch-b́, hoàng-cầm, pḥng-phong cát-cánh, bán-hạ, mạch-môn đông, tử-hồ, ngũ-vị-tử.

Thượng chớ. Sinh khương tam phiến tiên phục.

Như bản kinh-mạch trầm-tế. Vị chi bất-túc. Dụng mạch-môn đông-ẩm-tử chủ chi.

Mạch-môn-đông, nhân-sâm, bạch-truật, phục-linh, cam-thảo, hoàng-cầm, cát-cánh, bán-hạ, ngũ-vị-tử.

Thượng chớ. Thủy nhị chung. Sinh-khương tam phiến, tiên-phục.

Đại-trường mạch đoản-phù, viết b́nh. Phù đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Phù-đại nhi số. Vị hữu dư. Đạo-khí-tán chủ chi.

Đương-quy, hoàng-bá, tân-lang, mộc hương, hoàng-liên, đại-hoàng, thanh-b́.

Thượng chớ, bạch-thủy tiên phục.

Tỳ-kinh mạch vi-hoăn, viết b́nh. Hoăn đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Mạch hoạt-thực hữu dư. Dụng quế-chi đại-hoàng thang chủ chi.

Quế-chi, đại-hoàng, thược-dược, cam-thảo.

Thượng chớ, bạch-thủy tiên phục.

Như bản kinh-mạch vi-nhược, vị chi bất-túc. Dụng trị-trung thang chủ chi.

Bạch-truật, nhân-sâm, cam-thảo, trần-b́, can khương.

Thượng chớ. Sinh khương, táo-tử tiên-phục.

Vị-kinh mạch hoăn, viết b́nh. Hoăn đa vị-khí thiểu viết bệnh. Mạch phù-đại hữu dư. Điều-vị thang chủ chi.

Nồng-phác, chỉ-thực, cam-thảo, đại-hoàng.

Thượng chớ. Bạch-thủy tiên-phục.

Như bản kinh-mạch vi-nhược. Vị chi bất-túc. Dụng điều trung ích khí thang chủ chi.

Bạch-truật, nhân-sâm, cam-thảo, đương-quy, thược-dược, ngũ-vị-tử, trần-b́, thăng ma-hoàng, tử-hồ.

Thượng chớ. Sinh-khương, táo-tử tiên-phục.

          Tâm-bao-lạc mạch vi-số, viết b́nh. Số đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Mạch-số đại nhi thực hữu dư. Canh đới trầm sáp. Dụng để-đương thang chủ chi.

Thủy-điệt mang-trùng, đại-hoàng, đào-nhân (các đẳng-phân).

Thượng chớ. Bạch-thủy tiên-phục.

Như bản kinh-mạch vi-trầm. Vị chi bất-túc. Dụng đương-quy tứ-nghịch thang chủ chi.

Đương-quy, cam-thảo, thược-dược, thông-thảo tế-tân, xuyên-khung, nhục-quế (các đẳng-phân).

Thượng chớ. Dụng bạch-thủy tiên-phục.

Tam-tiêu kinh-mạch phù-số, viết b́nh. Phù đa, vị-khí thiểu, viết bệnh. Mạch phù-đại hữu dư. Dụng lương-cách tán chủ chi.

Liên-kiều chi-tử, đại-hoàng, mang-tiêu, bạc-hà, cam-thảo, hoàng-cầm (các  đẳng-phân).

Thượng chớ. Bạch-thủy tiên-phục.

Như bản kinh-mạch trầm nhu nhi vi. Vị chi bất-túc. Dụng tứ-nghịch thang chi.

Phụ-tử, cam-thảo, nhục-quế, can cương, bạch-truật.

Thượng chớ. Mỗi thủy nhị chung. Sinh khương tam phiến. Tiên thất phân tiên-phục.

Thử kinh nội hàn ngoại nhiệt. Tiên dược, đăi lănh-phục. Thử năi thị nhiệt nhân hàn dụng. Như nội nhiệt nhi ngoại hàn. Dĩ lương-cách tán ôn-phục. Thử năi thị hàn nhân nhiệt dụng.

Sát chẩn phụ-nhân mạch-pháp bí-truyền diệu-quyết:

          Tả-tâm mạch vi-hồng. Vị chi khí-huyết hữu dư. Vô sự. Như bản kinh-mạch đoản-tế vi huyền, gọi là chứng huyết-khí điều hư. Kỳ phụ lưỡng-hiếp trướng-măn. Tâm trung thường đông. Lực nhược, cước nhuyễn. Nghi dụng phục-linh bổ tâm thang chủ chi.

          Cam-thảo, xuyên-khung, đương-quy, xích phục-linh, nhũ-hương, một-dược, xích thược-dược, ngũ-linh-chi .

Thượng chớ. Mỗi phục thủy nhất chung. Sinh-khương tam phiến. Tiên chí thất phân. Khử chi nhập thổ thiểu hứa. Không tâm ôn phục.

Hữu can-mạch vi-huyền. Vị chi hữu dư. Như bản kinh-mạch vi-tế, đoản-sáp, trầm-hoăn. Vị chi bất-túc chi chứng, tứ-chi kinh-lạc. Bách-tiết đông-thống. Tâm hung gian hữu khí-huyết khối.

Thanh-b́, tô-mộc, hồng-hoa, chỉ-thực, mộc-hương, xích thược-dược, bán-hạ, đào-nhân, tử-hồ, đuơng-quy, thục-điạ hoàng như thống-thậm như đại-hoàng.

Thượng chớ. Mỗi phục thủy nhất chung bán. Tiên thất-phân. Khử chỉ, thực viễn ôn-phục.

Hữu xích-mạch đại-khẩn, vị chi hữu dư. Khí-huyết câu b́nh, thường sinh dựng dục. Phúc trung câu an. Tứ-đại diệc an. Thường thường vô-sự. Vị chi hữu dư. Như bản kinh-mạch trầm-tế bất kiến, vị chi khí hữu dư. Huyết bất-túc chi chứng. Dụng điều kinh thang chủ chi.

Bồ-hoàng, xích thược-dược, lưu-kư-nô, xích phục-linh, xuyên-khung, trần-b́, đương-quy, thục-điạ, hoàng-tang kư-sinh, huyền-hồ-tố, nhục-quế, cam-thảo, cát-cánh, huơng-bạch-chỉ, hương-phụ-tử.

Thượng chớ. Mỗi phục thủy nhất chung bán. Sinh khương tam phiến, táo nhị mai . Tiên chí thất phân. Không tâm ôn-phục.

Như can-thận mạch câu trầm nhi tế bất-kiến. Kỳ phụ kinh huyết sâm-lịch bất chỉ. Bạch-đái thường hạ, tiểu-phúc cấp-thống. Thường thường vô-dựng. Hoặc thời-kinh bế. Diệc nghi dụng điều-kinh thang.

Hữu phế mạch vi-sáp, vị chi hữu dư. Như bản kinh-mạch trầm-sáp, hoặc đoản-phù, vị chi bất-túc. Vô-sự bất-hoà. Ẩu-nghịch khái-thấu. Khí bế suyễn măn. Nghi dụng mạch-môn đông thang chủ chi. Gia hạnh-nhân tri-mẫu cụ-mẫu.

Thượng chớ. Khương táo tiên phục.

Hữu-tỳ mạch đại-hoăn, vị chi hữu dư. Như bản kinh-mạch hoăn-tế, đoản-tiểu, vị chi bất-túc. Kỳ phụ chủ phiên vị. Ẩu thổ thanh thủy. Tứ-chi phù thũng. Kinh hành trướng thống. Nghi dụng trầm-hương tán chủ chi.

Trầm-hương, mộc-hương, cam-thảo, khương hoạt, mộc-qua, tử-tô, bạch-truật.

Thượng chớ. Thủy nhất chung bán. Khương tam phiến. Thông-bạch tam căn tiên phục.

Hữu-xích-mạch phù-đại, vị chi hữu dư. Như bản kinh-mạch trầm-tế đoản-xúc, vị chi kinh-huyết bất-điều. Sạ hàn, sạ nhiệt (chợt lạnh,  chợt nóng). Tâm-hung phiền-muộn. Bách-tiết đông-thống, vị chi bất-túc. Dụng tri-mẫu hoàng-linh thang chủ chi.

Tri-mẫu, hoàng-cầm, trư-linh trạch-tả, nhục-quế, khương-hoạt, pḥng-phong, điạ-hoàng.

Thượng chớ. Thủy nhất chung bán. Khương tam phiến. Thông-bạch tam căn tiên phục.

Như hữu-xích nhị mạch câu trầm-tế bất kiến, vị chi huyết-khí nhi tăng-tổn. Phúc trung minh. Hư đông. Tiền-hậu tâm câu động-thống bất dĩ, thường yêu nhân bối-thượng chủy đả. Phương đắc minh-tĩnh. Diệc nghi dụng mộc-hương hoá-đới thang chủ chi. 

Tâm-yếu luận-đoán sinh nam-nữ mạch-pháp:

          Giả như nhi-xích-mạch đăn phù-đại. Cánh gia ẩu-nghịch. Tiện đoán kỳ phụ tam-cá-nguyệt thân dựng. Tả-xích-mạch phù-đại, đoán viết nam. Hữu-xích-mạch phù-đại, đoán viết nữ.

          Như xích-mạch cập can-mạch thực đại hữu-lực, chí-số điều-quân, định thị song-nam.

          Như tả-xích-mạch, nhất ban phù thực-đại, chí-số điều-định, đoán nhất nam, nhất nữ.

          Phàm khán mạch thời, vụ tại trừng-tâm định lự, toạ cửu tường-tế chẩn chi, vạn vô nhất thất.

          Như can-mạch phù-đại nhi hữu lực giả, nhất cá nguyệt dựng dă.

          Như hữu quan nhị bộ mạch thực-đại nhi hữu lực giả, bát, cửu, thập nguyệt dă. Khán nội. Kinh-mạch quyết-nội kư đoán chi.

          Như phụ-nhân thân trọng, nhị quan-xích-mạch câu trầm-tế giả, tri thị quá nguyệt chi dựng dă. Định đoán kỳ phụ măn thập-nhị cá nguyệt phương sinh. Hựu hữu phụ-nhân thân trọng, kiêm lưỡng xích-mạch câu trầm-phục giả, kỳ phụ năi thị huyết hữu dư nhi khí bất-túc. Kỳ dựng định chí thập-ngũ cá nguyệt phương sinh. 

Dị kiến khán chẩn-mạch-pháp:

          Tả tam-bộ thụ-kinh vi tiêu pháp-thiên. Tâm thuộc thủ thiếu-âm kinh, tiểu-trường thuộc thủ thái-dương kinh, can thuộc túc quyết-âm kinh, đảm thuộc túc thiếu-dương kinh, thận thuộc túc quyết-âm kinh, bàng-quang thuộc túc thái-dương kinh.

Học chẩn mạch tức-pháp:

          Mạch thuộc âm. Mạch là đạo-đồ cuả huyệt vậy. Tức thuộc dương. Tức là hô-hấp cuả khí. Mạch không tự-động, do khí điều-khiển. Huyết-khí thắng ắt thắng. Huyết-khí suy ắt suy, muốn chẩn mạch-tức, trước tiên, điều-khiển khí cuả chính ḿnh, rồi sau mới thủ mạch-tức cuả bệnh-hoạn. Lấy hậu thái quá, bất-cập, biết bệnh sâu nông; hoặc có tác-dụng. Đinh-ninh một chặp mới biết người khách có bệnh hay không. Sớm muộn dĩ nhiên liên-quan đến chẩn-thị. Không chuyên vào lúc b́nh thản.

Phép xích-thốn bộ-vị:

          Đồ khuyết.

          Ba bộ thốn-quan-xích, từ ngư thứ-tiết sát phân-thị. Lấy đốt thứ hai cuả ngón tay giữa, vạch ngang làm một tấc. Nhập vào 1 thước. Phân tấc làm thước, phân thước làm tấc. Âm được trong tấc 9 phân. Âm số lẻ. Dương được trong thước 1 tấc. Dương số chẵn. Thốn khẩu thửa xích. Cộng 1 thước 9 phân, tượng tam-tài. Dương xuất, âm nhập. Lấy quan làm ranh-giới. Người dài ngắn, thưa mật. Hạ-chỉ lấy cuả cốt hạ-tiết. Quan là tiền-thốn. Quan sau xích. Tam-dương lớn từ đất lớn lên. Nên nam coi đằng trước là dương, đằng sau là âm. Nam-tử dương nhiều, âm ít. Thửa mạch ở quan-hạ, nên thốn thịnh mà xích nhược. Nam không thể tả lâu. Sở dĩ nam được nữ-mạch là bất-túc. Mắc bệnh bên trái là bên trái. Mắc bệnh bên phải là bên  phải. Đó là bản-pháp cuả kinh.

          Ba bộ bên phải thuộc thuộc thủ thái-âm-kinh.

          Đại-trường thuộc thủ dương-minh kinh. Tỳ thuộc túc thái-âm kinh. Vị thuộc túc dương-minh kinh. Mệnh-môn thuộc thủ quyết-âm kinh. Tam-tiêu thuộc thủ thiếu-dương kinh.

Hạ-chỉ khinh-trọng pháp:

          Phàm chẩn mạch tu tự thốn-khẩu trục nhất bộ dĩ trung-chỉ đầu-án chi vi pháp. Sở chỉ hạ khinh án đắc mạch chi giả, năi vi mạch dă. Cánh bội thâm hạ. Án tượng chí-cốt, phương khả hoăn hoăn pḥng khởi chỉ đầu, tạng mạch dă. Nhược phù trung-trầm, tam-hậu lục-bộ diệc nhiên. Cố vị chi tam-bộ cửu-hậu dă. Hoặc dĩ số đa vi khinh-trọng. Thứ đệ án giả phi dă. Mạch hữu âm-dương chi pháp giả, do hô xuất tâm dữ phế. Hấp nhập tâm dữ can hô-hấp chi gian, tỳ thụ dục vị. Cố ngũ-tạng chi mạch giai vi khí phủ, vi xích thượng–quan bộ kiến chi nhi dĩ. Lục-bộ khinh án đắc giả, phủ mạch dă. Thuộc dương. Thứ thâm án chí trung đắc chi, năi vi mạch. Diệc thuộc dương. Dương trọng án chi thâm. Thuộc tạng âm-mạch dă. Tỳ thuộc thổ, danh trung-châu, cố kỳ mạch tại trung. Thử danh âm-dương chi pháp. Tam-bộ tùng thiên sinh. Cố dĩ nữ-quan tiền vi âm, quan hậu vi dương. Nữ-tử dương thịnh nhi dương suy. Kỳ mạch tại quan-hạ. Cố thốn trầm nhi xích thịnh, nữ-tử bất khả cứu thổ. Sở dĩ nữ đắc nam-mạch vi hữu dư. Tại tả tắc tả-bệnh; tại hữu tắc hữu bệnh.

          Đồ khuyết.

          Tŕ (nhất tức tam chí, ứng chỉ khinh hoăn), khí-huyết câu hàn, giả trầm-tích.

          Phù (Án chi bất-túc, cử chi hữu dư), dương thực âm hư.

Số (nhất tức thất chí, khứ lai súc cấp). Dương thịnh âm hư, táo nhiệt phiền măn. Phù đoản, suyễn-măn bất-lợi.

ư (tŕ đại nhi nhuyễn, án chi nhi miên). Huyết-khí hao vong Hạ thượng thư. Phù trường phong huyên điên tật.

Thực (cử án hữu lực, bất tŕ bất tật). Huyết-khí ứng thực, thống-nhiệt đới hạ. Phù huyễn, đàm ẩm phát nhiệt.

Hoăn (nhất tức tứ chí, khử nhi đới-nhuyễn. Thấp lưu khí ứng, hoặc tỳ hoặc thống). Phù-hoạt, đ́nh ẩm túc thực.

Khẩn (nhuyễn như tế-tuyến, chuyển-động khẩn phóc). Chính-khí đặc nhược. Tà-khí tác thống. Phù-khẩn. Hàn-tà hưu-bế.

Hồng (Lai chi chí đại. Khử chi khả trường). Vinh-vệ úng tắc. Nhiệt thịnh tác cuồng. Phù-số. Đại-phủ bí-sáp.

Tế (án-cử văng lai, kỳ trọng như ty), trước thấp ngưng diên. Hĩnh đàm tùy  lănh. Phù hoăn phong-thấp bất-nhân.

Hoạt (khởi nhi hữu-lực, kiến nguyên nhu châu). Đàm liễm ẩu-thổ. Khí nghịch bất hoà. Phù hồng. Dương kinh phát-nhiệt.

Sáp (tam-ngũ bất điều, sáp như tước trúc). Vinh-vệ câu hư. Hoặc vi thấp dạng. Phù sáp, tich-đới bất tiêu.

Huyền  (như án huyền-cầm, trực-khí do nhiễu). Hoặc hàn hoặc nhiệt, câu cấp ẩm lănh. Phù huyền. Thương ẩm khí súc.

Nhược (khinh-nhuyễn trầm-tế, án chi dục tuyệt). Túc thực bất tiêu. Ố hàn khí măn. Đại-động nhi bất lai. Phục lai cánh động.

Kết (Văng lai cấp-hoăn, thời chỉ cánh lai.) Đàm ẩm  tích khát. Mê-muội bệnh thống. Đại bất tổn bộ vị. Tùy ứng tức tử.

Súc (Khứ lai cấp-hoăn, thời chỉ tức lai) tạng nhiệt úng trệ. Đàm ẩm bất hành. Trầm nhược. Hư lặc khách nhiệt.

Khâu (Trung-nhuyễn bàng thực, án vô cử-hữu). Dương thực âm hư, khí bôn thất huyết. Trầm hoăn. Trọng trước bất-nhân.

Vi (Khinh-hư, tế-nhuyễn, nhược hữu, nhược vô). Vinh-vệ bất-túc. Khí bĩ hư hàn. Trầm khẩn. Bất lănh tác thống.

Đông (Thai-nhục như đậu. Đông nhi bất hành). Hư vinh kinh qúy. Dịch thống nhục luyến. Tầm hoạt. Diên âm uế nghịch.

Phục (Cử-chỉ tuy vô, nhi cốt năi đắc) tích tụ đàm tích. Bĩ kết bất ma. Trầm  kết. Thể nhuyễn  vô lực.

Trường (Quá ư bản-vị, thông-lưu nhi trường) hồn thân tráng nhiệt. Toạ-ngoạ bất an. Trầm sáp. Tích lănh bất cấm.

Đoản (cử thời hữu số, bất cập bản-vị) túc thực bất-tiêu. Ố hàn khí măn. Trầm nhu. Khí khiếp tự hăn.

Nhu (Khinh khinh nhi nhuyễn, án chi nhược vô). Hư dung hàn-nhiệt, Tỳ nhược doanh kiếp. Trầm tŕ. Hư hàn thống lănh.

Lao (Phù án hữu lực. Án chi tức vô). Trước thấp tác thũng. Cân cốt đông thống. Trầm-thực. Ứ huyết tích .

Tán (củ án hạ thời, tán nhi vô lực). Dâm tà thoát tiết. Tinh huyết lao-vong. Trầm vi. Vinh-vệ hao vong.

Cách (trầm phục thực đại, như án cổ b́).

Tà-khí cố-kết. Chân  thoát bệnh nguy.

Trầm (cử-chỉ bất-túc, án chi hữu dư). Âm hư khí trệ huyết ngưng.

Thất-biểu bát-lư:

          (Tâm tả-thốn bộ mạch) phù, tắc phong thấp, nhiệt đa tật. Khâu. Thổ huyết, nục huyết. Hoạt. Khí măn thổ nghịch. Khẩn, đầu thống, năo đông. Thực, năo nhiệt hạ-lỵ. Huyền, hung măn khí thống. Hồng, số nhiệt muộn vi. Tâm-phúc hàn bĩ. Trầm, khí trệ đa đàm. Hoăn, b́-phu bất nhân. Sáp, vinh-vệ bất-túc. Tŕ, thượng-tiêu hàn. Phục, thượng-tiêu hữu tích. Nhu, hư-khiếp thiểu-lực đa hăn  dương nhược. Chúng khốn lực thiểu.

          (Can tả-quan bộ mạch) phù. Tắc phúc trướng vị hư-khâu. Tắc tứ-chi hoăn, hoạt. Khí mục thống. Thực, tắc hạ lỵ. Huyến, mục thống. Khẩn, trường đông, cân  thống. Hồng, vị trung hữu tích. Vi, vị hàn khí bĩ. Trầm, tắc nội-bệnh khí trệ. Hoăn, kết phúc nội-phong.  Sáp, huyết thiểu, mục hôn. Tŕ, trung-tiêu hàn bĩ. Phục, trung oản hữu tích. Nhu, khí hư thiểu lực. Nhược, quyện đăi vô lực.

          (Tỳ hữu-quan bộ mạch) phù. Vi hư thực bất-hoá. Khâu, trường trung hữu ứ huyết. Hoạt vị nghịch bất thực. Thực, đại-tiểu-trường lỵ. Huyền, tứ-chi câu cấp. Khẩn, tâm-tỳ đông. Hồng, khí trệ nan tiện. Vi, khí bĩ tật. Trầm, khí-công yêu thống. Hoăn, hoả tỳ độc phong. Sáp, phúc trung nghịch lănh, trường minh. Tŕ, tỳ hàn vị lănh. Phục, ty tích khí thống. Nhu, tỳ hư-nhược. Vi, tỳ lao.

          (Phế hữu-thốn bộ mạch) phù-đại, hàm-phong thụ hàn. Khâu, hung trung hữu huyết. Hoạt, khí nghịch thổ đàm. Thực, tắc trường kết. Huyền, thân bối câu cấp. Khẩn bối bác (bắp tay)  thống. Hồng, khí măn đại-nhiệt. Vi, khí thiểu lực khốn quyện. Trầm, vị bất trị. Hoăn, phế phong bất-túc. Sáp, tắc phế phong. Tŕ, tắc phế hàn. Phục, phế lănh đàm tích. Nhu, tắc phế-khí trệ hạ lỵ. Nhược tắc hư-lao.

          (Thận hữu-xích bộ mạch) phù. Nhĩ minh tiện bí. Khâu, tích huyết, tiểu-tiện xích. Hoạt, hạ lỵ. Sáp, tiểu-tiện xích. Thực, tiểu-tiện nan. Huyền, phúc cấp. Khẩn , phúc hạ thống. Hồng, tiểu-tiện nan nhiệt. Vi, tiểu-phúc tích khí. Trầm-tế, phúc phế nhược. Hoăn, hạ-tiêu phong-thấp âm-dạng. Sáp, diệc lănh-phúc minh. Tŕ, hạ-tiêu hàn. Phục, tiểu-cốc bất hoạ. Nhu, phát hư-nhiệt ố hàn. Nhược, cốt tiết uỷ-mị.

Tổn  chí hô:

          Mạch  nhất hô nhất chí viết ly kinh. Nhị hô, nhất chí viết đoạt tinh. Tam hô, nhất chí viết danh-khôn. Tứ hô nhất chí viết mệnh tuyệt.

Biệt quư-tiện:

Lục mạch khinh thanh hoà-hoạt giả,

Tính-danh phú-quư thọ khang cường.

Án chi trọng-trọc kiêm thô-sáp,

Hạ-tiện ngu-mông định bất dương.

Can vi tạng, đảm vi phủ:

          Hồn tượng mộc, sắc thanh, xuân phục, duỡng cân, vượng hạ, tuyệt thu. Dịch 液 khấp. Thanh hô. Âm giốc. Vị toan. Tính huyên (dức lác, om ṣm). Khí hô. Bất-túc bi. Hữu dư nộ. B́nh-mạch huyền. Tặc-mạch phù. Xú đản (mùi hôi lông dê). Tử ư canh tân.

Tâm vi tạng, trường vi phủ:

          Thần: Tượng hoả. Sắc xích. Vượng hạ, tuyệt đông. Hậu thiệt, dưỡng huyết. Dịch hăn, thanh ai. Âm chinh. Vị khổ. Tính thử. Khí ha. Bất-túc ưu. Hữu dư ai. B́nh-mạch hồng. Tặc-mạch trầm. Xú tiêu. Tử ư nhâm-quư. 

Tỳ vi tạng, vị vi phủ:

          Ư (Tượng thổ. Sắc hoàng. Vượng tú-quư. Tuyệt xuân. Hậu thần. Dưỡng nhục. Dịch thanh. Diên ca. Âm cung. Vị cam. Tính tĩnh. Khí hô. Bất-túc lợi nhi thiểu-khí. Hữu dư trướng măn. B́nh-mạch hoăn. Tặc-mạch huyền. Xú hương. Tử ư giáp-ất). 

Phế vi tạng, trường vi phủ:

          Phách (Tượng kim. Sắc bạch. Vượng thu. Tuyệt hạ. Dịch thê . Thanh b́-mao (?). Hậu tỵ. Thanh khốc. Âm thương. Vị tân. Tính lương. Khí thân . Bất-túc tắc bi. Hữu dư suyễn-khái 喘嗽. B́nh-mạch phù-đoản. Tặc-mạch hồng-đại. Xú tinh. Tử ư bính-đinh).  

Thận vi tạng, bàng-quang vi phủ:

          Chí  (Tượng thủy. Sắc lắc. Vượng đông. Tuyệt tứ-quư. Hậu nhĩ. Dưỡng cốt. Dịch thổ . Thanh thân . Âm vũ. Vị hàm. Tính bẩm . Khí hấp. Bất-túc quyết. Hữu dư trường tiết 腸泄). Mệnh-môn dữ tam-tiêu đồng-thận (Vượng-mạch trầm, tặc-mạch hoăn. Xứ tinh. Tử ư bính-đinh). 

Đa chí mạch:

          Mạch nhất hô tái chí viết b́nh-hoà. Tam chí nhất viết ly-kinh. Tứ chí nhất viết đoạt tinh. Ngũ chí nhất viết khổn. Lục chí nhất viết tuyệt-mênh. 

Định nhị h́nh:

          Thôn-khẩu đa huyền xích, tiểu-huyền. Như thử phương tri trượng-phu. Xích trung dơng-dơng thốn gia khiếp. Tá vấn hà như thị nhất cô. 

Minh thất-chẩn pháp:

          Nhất tĩnh kỳ tâm, nhị kỵ ngoại-lự, tam quân hô-hấp, tứ khinh-thanh hư b́-phu gian, ngũ vi trọng-chỉ ư cơ-nhục gian, cầu kỳ vị-mạch, lục trầm chỉ ư cốt thượng, thủ kỳ tang-mạch dă, thất sát bệnh-hoạn tức-số chi lai, hoặc dĩ độc-tŕ, độc-tật đẳng. Vi thất-chẩn gia, phi dă. Vị như dĩ độc-nhiệt, độc-tật. Vi nhị mạch giả, tật nhi lục chí-mạch, kỳ tật, kỳ số. Bản tự chủ nhiệt. Khởi đắc độc-tật, độc-nhiệt vi nhi-hậu. Tŕ-mạch bản chủ hàn. Khước ngôn độc-hàn, độc-tŕ vi dị-thể. Toàn phi nghiă-lư. Kim dĩ Linh-khu trung Thất-chẩn Mạch-pháp, đặc vi giải-chú. Sở vị thích-phọc thoát gian ư hậu-học-nhân hỹ. Hốt tả-hữu thủ mạch, đại-tiểu hữu thiên. Nam-tử tả-mạch đại, hữu-mạch tiểu, tắc thuận. Tả-mạch tiểu, hữu-mạch đại, vi nghịch.

          Xuân can cầm huyền tự-động điều. Hạ-mạch chi man-trục phong-dao. Xuân huyền, hạ trưởng.

          Thu tế phong cao hoàng-diệp lạc. Đông khẩn chi duyên, dương-khí tiêu. Thu tế, đông khẩn.

          Xuân tâm phù-phù tự vũ-mao. Hạ đại khan khan nhật tiệm cao. Xuân phù, hạ đại.

          Thu hồng biến dă như lưu-thủy. Đông tán, hàn thôi, đại mộ lao. Thu hồng, đông tán.

          Xuân tỳ sơ-noăn nhuyễn miên miên. Hạ tŕ, anh-đào bộ hướng tiền. Xuân hoăn, hạ tŕ.

Thu hư xích-ứng tuyền hạ thủy. Đông tán trường-lưu xuất cửu-tuyền. Thu hư, đông trường.

Xuân phế chi mạch chính vi-vi. Hạ đoản thu-quang hoả-khí đê. Xuân vi, hạ đoản.

Thu phù kim-sắc nhiên thư diễm. Đông sáp nhập mộ dă vô-nghi. Xuân nhược, hạ hoạt.

Cửu thu trầm-phục đỗng tŕ hiết. Thập nguyệt Hoàng-hà triệt để kiên.

Hốt tả-hữu thủ mạch. Đại-tiểu hữu thiên giả. Nũ-tử hữu mạch đa. Tả-mạch tiểu, vi thuận. Hữu mạch tiểu, tả-mạch đại, vi nghịch.

Mạch như tước chủy giả (hối trích trích nhi bất tương liên), như ốc lậu giả (Hốt khởi thời như số đa dă).

Như hạt du giả. (Thời phục khởi tâm  như bất một, phản hựu khởi dă).

Như ngư tường giả ( Như bất hành nhi trạo vỹ. Hựu thân động nhi vỹ động. Phản hựu động nhập).

Như đàn-thạch giả (lai khứ thời áp-áp nhi cấp dă).

Như giải-sách giả (Động nhi số nhị tùy tán. Thứ tu khước kết dă). Thượng kiến thử lục-mạch, chí thập nhật tử. Mạch thập động nhất chỉ. Nhất niên, thảo khô thời tử. Nhi thập động nhất chỉ. Nhị niên, tang thầm (cây dâu), xích thời tử. Thập tam động nhất chỉ. Tam niên, cốc-vũ thời tử. Tứ-thập động nhất chỉ, tứ-niên, xuân-thảo thịnh thời tử. Ngũ-thập động nhất chỉ, ngũ-niên nội tử. Nhược động số ngộ thử mạch giả, an nhi thọ trường. Vô dạng dă. Ngũ thập động bất chỉ giả, vi hô-hấp, vi nhất tức. Nhục đắc ngũ chí. Nhuận dĩ đại-tức. Sinh thọ. Mạch hữu khí-huyết chi quang-khí, huyết thịnh, tắc mạch thịnh, khí-huyết suy, tắc mạch suy. Khí-huyết nhiệt, tắc mạch số. Khí-huyết hàn tắc mạch tŕ. Khí-huyết tán tắc mạch nhược. Khí-huyết b́nh tắc mạch hoăn. Mạch sáp giả, thiểu huyết đa khí. Mạch hoạt giả, thiểu khí đa huyết. Mạch vi-tế giả, huyết-khí câu thiểu. Mạch thịnh-đại giả, huyết thịnh khí phản. Đăn phàm mạch vi bất khả thổ. Mạch hư-tế giả, bất khả hạ nhân h́nh thịnh mạch tế khí. Thiểu bất túc dĩ tức giả. H́nh sấu, mạch đại, hung trung đa khí giả tử. H́nh-khí tương đắc giả sinh. Tam-ngũ bất-điều giả tử, Nam-tử mạch dĩ huyền trường, hoà-hoạt vi bản. Do vị-mạch tráng-thực, tư sinh tạng-phủ chi mạch-khí. Cố thọ vô-dạng. Như mạch chi lai nhuyễn-nhược vô-lực giả, vi hư-mạch. Khẩn-lao hữu-lực giả, vi thực. Xuất thủ vi hư. Nhập thử vi thực. Ngôn giả vi hư. Bất ngôn giả vi thực. Hoăn giả vi hư. Cấp giả vi thực. Dạng giả vi hư. Thống giả vi thực. Ngoại thống, nội khoái, vi ngoại thực, nội hư, tà-khí thịnh tắc thực. Tĩnh-khí thoát tắc hư. Phàm nhân chi mạch thịnh, b́ nhiệt phúc-trướng, tiền-hậu bất thông, muộn mậu  (lờ-mờ, rối-loạn). Thử vị ngũ-thực. Mạch tế, b́ hàn khí thiểu. Tiệt lỵ tiền-hậu. Ẩm-thực bất nhập. Thử vị ngũ-hư dă. Kỳ ngũ-thực, ngũ-hư giả, giai tử hậu  dă. Ngũ-thực giả năi ngũ-tạng chi thực dă. Ngũ-hư giả năi ngũ-tạng chi hư dă. Ngũ-thực chi sở thuộc giả, mạch thịnh dă. B́ nhiệt, phế dă. Khí thiểu, can dă. Tiết tả tiền hậu, thận dă. Ẩm-thực bất nhập, tỳ dă. Thử ngũ-thực, ngũ-hư chi chứng dă. Kư ố thời, hữu sinh giả hà? Hư giả tương, chúc nhập vị, tiết-chú nhi lỵ chỉ. Tắc hư giả hoạt. Thực giả thân đắc hăn, nhi vị cách khoan, tắc thực giả sinh. B́nh-điều bệnh-pháp dă. 

 

 

 

 

Xem Bài số 09

 

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hữu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com