www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 05

 

DỊCH TIỀN ĐỀ

 

 

(Tiếp theo Kỳ 47)

 

5.1.6 Ư-nghĩa Vật-lư 

Lưỡng-nghi là vạch âm đứt ? và vạch dương liền >; Tứ-tượng là: Thái-dương :(112 = Hoả), Thiếu-âm  ;  (102 = Kim), Thiếu-dương < (012 = Mộc), và Thái-âm  = (002 = Thủy); Bát-quái là 8  Quẻ đơn tức Kinh-quái 經卦 Kiền ! (1112 = 7), Đoài # (1102 = 6), Ly % (1012 = 5), Chấn ' (1002 = 4), Tốn )  (0112 = 3), Khảm + (0102 = 2), Cấn - (0012 = 1), Khôn / (0002 = 0). Sau này hai họ Hi Hoàng (Phục-Hi và Hoàng-Đế) lại chồng 8 Quẻ đơn lên nhau mà lập thành 64 Quẻ Kép tức Biệt-quái 別卦. C̣n trong hệ-thống nhị-phân, Bát-quái tiên-thiên này lại lần lượt có trị-số đại-số hỗ-bổ 2 (2’s complement) của Dịch : +3, +2, +1, +0, -0, -1, -2 và  -3. Nếu ta phổ các trị-số đại-số này lên Bát-quái Tiên-thiên (Xem H́nh 5.07, Bài Kỳ 45), từ quẻ Kiền xoay ngược chiều kim đồng-hồ đến quẻ tốn, ta sẽ được một trật-tự giảm giá năng lượng từ +3 xuống –3, ngược chiều tăng với entropy cuả định-luật thứ nh́ cuả Nhiệt-động-lực-học (Second Principle of the Thermodynamics).

Toán-gia John Horton Conway nói: "Ta có thể định nghiă bất kỳ một số nào từ tập-hợp rỗng [] tức Æ với hai quy-tắc I và II. Quy-tắc I ví một số với một quyển sách xếp dọc theo bờ tường một thư-viện nào đó: quyển nào cũng có một tập-hợp trái và một tập-hợp phải. Quy-tắc II áp-đặt một tôn-ti trật-tự cho các số".

Với Định-đề ngoạn-mục này không những ông t́m lại được tất các loại số quen-thuộc như Số nguyên, Số thực, Số tạp, Số siêu-việt v.v. mà ông lại c̣n sáng-nghĩ ra các số tân-kỳ như Số siêu-thực (surreal). "Các số lớn nhỏ" cuả Conway biểu-dương lực-lượng vô-song và vô-hạn cuả tập-hợp rỗng và cuả cả duệ-trí con người.

Tập-hợp rỗng cũng na ná như Chân-không cuả Cơ-Học Nguyên-Lượng (Quantum Mechanics) hay cuả Sắc-Động-lực-học Nguyên-lượng (Quantum Chromo-Dynamics) tức thị một lư-thuyết Yang-Mills với nhóm trắc-lượng SU(3), dù là trong thời-không Minskowski, hay Kaluza-Klein, hay Wheeler/de Sitter, hay Calabi-Yau trong hoàn-chỉnh SU(N) cũng không khác nhau ǵ  mấy, cũng chỉ là “hoán thang, bất hoán vị” (Đổi thang thuốc mà không đổi vị thuốc).  Hiện nay Không-gian Calabi-Yau của “Thuyết  Dây” (String Theory) có thứ-nguyên 11: ba cho không-gian Descartes R3, một cho thời-gian, sáu cho toạ-độ điạ-phương cong ṿng, và một cho “Màng” (brane). Vật-lư-gia nào mà t́m ra được phương-tŕnh cho không-gian 11 chiều này là đă đạt kết-cục của Thuyết M.

Gọi Ñ là toán-tử nabla. Nếu ta đặt vận-tốc ánh sáng c = 1, phương-tŕnh Maxwell sẽ là :

          Ñ.E = ρ            (Định-luật Coulomb)

                         Ñ x B(Bt) = j            (Định-luật Ampère)

                                   Ñ×B = 0         (Không có từ-lượng)

                   Ñ x E + Bt = 0      (Định-luật Faraday về sức điện-động cảm-ứng)

Hệ-thức thứ hai và cuối cùng là hai phương-tŕnh vectơ tức thị 2 x 3 phương-tŕnh số.

Thành thử ra, rốt cuộc, ta có 8 phương-tŕnh Maxwell. Nếu ta đặt
Fmn =
m An - ¶n Am

 ta sẽ được một phương-tŕnh duy nhất:

mFmn   =  jn

Đó chính là phiên-bản tương-đối (relativistic version) cuả phương-tŕnh Maxwell. 

Bit do binary digit viết thúc lại, là 1 đơn-vị tiêu-tức (information) có thể có trị-số là 0 hoặc 1, trong khi qubit tức đơn-vị tiêu-tức nguyên-lượng, do Benjamin Schumacher và WilliamWootters sáng-tạo ra năm 1992, lại là một tổ-hợp của 0 và 1. Trong Điện-toán Nguyên-lượng (quantum computing), một qubit tức quantum bit, là một đơn-vị tín-kiện nguyên-lượng (quantum information), với thứ-nguyên phụ trội liên-hệ với tính-chất nguyên-lượng cuả một nguyên-tử vật-chất. Như một bit, một qubit có thể là 0, là 1 hay cả hai chồng trập. Nếu ta dùng kư-hiệu Dirac (bra-ket notation), hai trạng-thái cơ-bản sẽ được viết thành |0> (đọc là: "bra 0") và |1> (đọc là: "ket 1"). Trạng-thái qubit ṛng là tổ-hợp bậc nhất cuả hai trạng-thái cơ-bản này. Nói khác đi, ta có thể biểu-thị qubit bằng tổ-hợp bậc nhất cuả |0> và |1>:

| Y | =  a|0 > + b|1>

trong đó a và b là quảng-độ xác-suất (probability amplitude), và thường là số tạp. Khi ta đo qubit trong tiêu-chuẩn cơ-bản, xác-suất được |0> sẽ là
|
a|2 và xác-suất được |1> sẽ là |b|2 . Hệ-thức giũa hai lượng này dĩ nhiên là:

|a|2 + |b|2  = 1

Vật-lư-gia của các vật-lư-gia John Archibald Wheeler, tác-giả của danh-xưng black hole, nói: “It from bit“ (Vật từ bit ra), nghiă là hiện-hữu vật-lư và nội-dung tiêu-tức đi đôi với nhau. Nói cách khác, vũ-trụ là một máy điện-toán khổng-lồ.

 

H́nh 5.27 It from bit 

Vật-lư-gia Paola Zizzi của Đại-học Padova ở Italy nói thêm: “It from qubit“ (Vật từ qubit ra). Nói khác đi, vũ-trụ là một máy điện-toán nguyên-lượng khổng-lồ có khả-năng quản-lư mật-mă nguyên-lượng và vận-chuyển vật–chất cách không (teleportation).

Nói cho cùng, thiên-nhiên ly-tán (discrete): mọi hệ-thống vật-lư có thể được mô-tả bằng một số bits hữu-hạn. Mọi vi-tử của hệ-thống, từ leptons cho chí quarks, đều tác-động như một áp cực duy-lư (logical gate) của máy điện-toán và trục “spin“ sở-quan có thể hướng theo một trong hai phương đương-quan nghĩa là có thể hệ-mă (encode) 1 bit, tức thể-hiện một phép điện-toán sơ-đẳng bằng cách di-động 2 ṿng tức xoay vần một góc 4p đúng theo thuyết “Bó thớ” (fiber bundle). Muốn khai-thác ta chỉ cần giải-mă (decode).

Gọi h là hằng-số Planck. Theo định-lư Marzolus-Levitin dựa vào Nguyên-lư Bất-định (Uncertainty principle) của Werner Karl Heisenberg (1901-1976):

“Thời-gian t cần thiết để đổi dấu 1 bit tùy-thuộc năng-lượng áp đặt trên năng-lượng E  theo đúng bất-đẳng-thức: t  h/4pE”.    

Hiện nay, Cơ-học Nguyên-lượng cắt nghiă thế-giới cuả vô-cùng nhỏ của leptons và quarks; Thuyết Tương-đối ngự-trị trên thế-giới cuả vô-cùng lớn của vũ-trụ. Thuyết Tương-đối có cái bất-tiện là coi cả một tinh-hà như một chất-điểm, trong khi Cơ-học Nguyên-lượng không được phép coi một hạt nhân, một proton chẳng hạn, như một chất-điểm. Cho nên khi hai vô cùng lớn và vô cùng nhỏ này chạm trán tại thuở Khai-thiên (Big Bang), là lúc vũ-trụ mới chỉ là lân-hư-trần (neighbourhood of a speck), nói theo tiếng nhà Phật, Thuyết Hấp-dẫn Nguyên-lượng (Quantum Gravitation) gặp nhiều trở-ngại lư-thuyết. Thuyết Siêu-hoàn thế-hệ II tức Thuyết M đang nỗ-lực giải-thích cả hai bề lớn nhỏ cuả vũ-trụ. Mặt khác, các thuyết Hỗn-độn (Chaos theory), Tai-biến (Catastrophe theory) của toán-gia René Thom (1923-2002), Fields Medal 1958 (mà ta đă gặp trong bài: Chính Danh Thủ Phạm - Vụ Đổi Lịch Báo Hại), Chiết-thứ-nguyên (Fractals) của Toán-gia Benoit B. Mandelbrot (1924- ), Khống-chế-học (Cybernetics), Thông-minh nhân-tạo (Artificial Intelligence), Năo-vơng (Neural Network), Sự Sống Nhân-tạo (Artificial Life), Tế-bào Khống-chế Tự-động (Cellular Automata), Luận-thức Di-truyền (Genetic Algorithms), Tiến-hoá Song-hành (Coevolution), Hệ-thống Phân-loại (Classifier Systems), Nguy-độ Tự-tổ-chức (Self-organized Criticality)  v.v. lại xử-trí VÔ CÙNG PHỨC-TẠP.  

          Dịch nói: “六爻之動三極之道也。Lục hào chi động, tam cực chi đạo dă.” (6 hào biến-động là đạo của 3 cực vậy.) (Hệ Thượng II/4).         

Về mặt Vật-lư, 6 hào biểu-thị cho 6 lớp vi-tử chia thành 6 từng. Mỗi vi-tử có 6 toạ-độ uốn cong sở-tại. C̣n tam-cực có thể biểu-thị hiện-diện của vi-tử trong 3 thế –giới cực nhỏ, cực phức-tạp và cực lớn như mới nói bên trên. 

Về mặt Cơ-học Nguyên-lượng, ta có thể lập Bảng tương-ứng 1-gióng-1 giữa vi-tử và hào cũng như Bảng tương-ứng 1-gióng-1 giữa tứ-lực cuả Tân-vật-lư và Tứ-tượng.

Vi-tử

Họ 1

Họ 2

Họ 3

 

Leptons

Khinh-tử

Electron

Hào 4-

Muon

Hào 5+

Tau

Hào thượng-

Electron Neutrino

Hào 3+

Muon

Neutrino

Hào 2-

Tau

Neutrino

Hào sơ+

 

 

Quarks

Up   quark

Hào 4-

Charm

Quark

Hào 5+

Top

quark

Hào thượng-

Down

quark

Hào 3+

Strange

Quark

Hào 2-

Bottom

quark

Hào sơ+

Bảng 5.6  Bảng tỷ-giảo Hào và Vi-tử 

Mặt khác, trong trường-hợp cuả đối-vật-chất tức đối-vi-tử và đối quarks, âm dương cuả hào đảo ngược:

Tứ-tượng

Thái-dương

Thiếu-âm

Thiếu-dương

Thái-âm

Tứ-lực

Mạnh

Điện-từ

Yếu

Hấp-lực

Force particle

Gluon

Photon

Weak gauge  boson

Graviton

  
 Bảng 5.7 
Bảng tỷ-giảo Tứ-tượng và Tứ-lực của Tân-vật-lư 

Hào Động giống các phí-mật-tử (fermions) ở chỗ tuân theo Nguyên-lư Ngoại-trừ (Exclusion Principle) của Pauli cũng như thống-kê Fermi-Dirac; c̣n Hào Tĩnh giống các pha-sắc-tử (bosons) ở chỗ tuân theo thống-kê Bose-Einstein. Cho nên khi bói Dịch bằng 3, 6 hay 8 đồng tiền hoặc bằng 50 cọng cỏ thi tức cỏ lè hay bằng 50 que tre tṛn, thon và dài, ta mới thấy hết cái lư-thú của Xác-suất-học (Probability) và Cơ-học Thống-kê (Statistical Mechanics).  

Mặt khác, hiện nay có 5 Thuyết về Dây (String Theory): H́nh-loại I gồm cả dây hở lẫn dây kín; Dị-thù-O(32) trong đó các dây kín rung hữu-di như 1 dây h́nh-loại II và rung tả-di như 1 dây boson; Dị-thù-E8 x E8, H́nh-loại IIA, H́nh-loại IIB. Cả 5 Thuyết về Dây này đều đồng-quy về Thuyết M. Tùy theo quan-điểm của mỗi khoa-học-gia, M có thể là chữ tắt cuả Membrane, Mystery, Mother hoặc Matrix. Về mặt Thuyết M, Hào giống Dây ở chỗ có thể hoặc kín (hai bề cùng âm hay dương), hoặc hở (một bề âm, một bề dương). Thuyết M cho rằng có thể có 10500 thế-giới khác nhau! 

Tưởng cũng nên nhắc lại là mới đây (năm 2007), sau đúng hai hoa-giáp t́m ṭi, 18 Toán-gia dùng Máy Siêu-điện-toán (Supercomputer) đă phải mất bốn năm tṛn mới ngoại-biểu (to map out) xong Cấu-trúc Toán Vô-song, “Nhóm Lie E8”, trong không-gian 248 chiều, do thiên-tài toán-học Na-uy Marius Sophus Lie (1842-99) tiên-đoán từ năm 1887. Các dữ-kiện (data) của Nhóm khổng-lồ này nhiều gấp cả trăm lần dữ-kiện của Human Genome Project. 

Nh́n sơ qua biểu-đồ ngoạn mục này (H́nh 59), ta thấy hiển hiện mọi ư-niệm đối xứng của Dịch và cuả Hoàng Cự Kinh Thế. 

Xin nhắc lại là mọi vi-tử cũng như mọi lực cơ-bản trong Mô-thức Giải-thuyết Tiêu-chuẩn (Standard Model) của Cơ-học Nguyên-lượng, đều được biểu-thị bằng Nhóm Lie và nghiên-tập Nhóm này thiết-yếu trong việc t́m hiểu cũng như t́m phương-thức thống-nhất định-luật thiên nhiên. 

Sở dĩ các toán-gia và vật-lư-gia phải đặt ra Thuyết về Dây là v́ Thuyết Tương-đối đă bất-lực khi liên-kết sức vạn-vật hấp-dẫn tức hấp-lực cuả graviton với ba loại lực kia cuả Cơ-học Nguyên-lượng, tức thị sức điện-từ cuả photons, lực mạnh cuả gluons và lực yếu cuả weak gauge bosons (trong vài loại phóng-xạ). Nguyên-do là v́ Thuyết này dựa vào H́nh-học Rieman trong đó các tinh-hà khổng-lồ được coi như một chất-điểm! Trong khi Thuyết về Dây, các Dây có độ lớn tiêu-biểu là chiều dài Planck (10-33cm). Mà ta biết trong “Lân-hư-trần" (neighbourhood of a speck) của thời-không vi-ti này, các khởi-phục nguyên-lượng (quantum fluctuations) vô-cùng lớn lao.

H́nh 5.28   Nhóm Lie E 8 

Trong Thuyết M thời-không là siêu-đa-tướng-tập (supermanifold) thứ-nguyên 11 gồm 4 chiều thông-thường cuả Thuyết Tương-đối (3 chiều cho không-gian và một chiều cho thời-gian), cộng thêm 6 chiều cong ṿng điạ-phương và 1 chiều nữa cho màng. Ta chỉ cần xét 1 chiều dài và 1 chiều cong cũng đủ thấy mỗi Dây hoặc trườn theo bề dài hoặc rung theo bề cong. Gọi R là bán-kính chính-khúc bề cong. Theo Nguyên-lư Bất-định cuả Heisenberg năng-lượng trườn cuả Sợi (tức dây) tỷ-lệ nghịch với R, trong khi năng-lượng quấn cuả dây lại tỷ lệ thuận với R, căn-cứ vào hệ-thức: E = mc2.  

Một Dây có thể quấn 1 hay n ṿng theo chiều cong: gọi n là số quấn (winding number) cuả dây. Mặt khác, giống như nguyên-lượng, năng-lượng rung là bội-số nguyên cuả 1/R: ta gọi số này là số rung (vibration number). Nếu ta biểu-thị thô-sơ Dây bằng 1 biệt-quái đọc từ dưới đọc lên, th́ Hạ-quái sẽ là phần nguyên (22, 21, 20) và biểu-thị số quấn, c̣n Thượng-quái sẽ có phần bổ-túc (22, 21, 20) và biểu-thị số rung. Ví dụ: Quẻ Kiền 111.111 = (4 + 2 + 1) + (4 + 2 + 1) = 7 + 7 = 14, có tổng-năng-lượng lớn nhất. C̣n quẻ Khôn có năng-lượng cơ-bản Fermi tức thị năng-lượng nhỏ nhất!
 

5.1.7 Ư-nghĩa Vũ-trụ-học 

Đứng bên bờ sông Vấn , Đức Khổng-tử nói: “逝者如斯夫? 不舍晝夜Thệ giả như tư phù, bất xả trú dạ.” (Nước chẩy như thế kia, không kể ngày đêm) (LN, Tử Hăn, Tiết 16).  Ngài sánh thời-gian vô-tận với ḍng sôngthêng thang không bến bờ trong không-gian vô cùng và nhân-gian vô-biên. 

Trong sách Hoài-nam-tử , Q11 (Tề-tục), Ch.14, Hoài-nam-vương Lưu-An viết: “Từ xưa đến nay gọi là trụ; bốn phương, trên dưới gọi là vũ. Đạo ở bên trong mà không biết ở đâu!” (往古來今謂之宙,四方上下謂之宇。道在其間而莫 知其所。Văng cổ lai kim vị chi trụ; tứ-phương thượng hạ vị chi vũ. Đạo tại kỳ gian nhi mạc tri kỳ sở).

Leibniz  tự-vấn: “Tại sao lại có cái ǵ hơn là chẳng có ǵ cả?” 

George Spencer-Brown nói: “Một vũ-trụ xuất-sinh khi một không-gian bị băng-hoại hay rạn vỡ. (A universe comes into being when a space is severed or taken apart). 

Nhà bác-học Albert Einstein cũng không nói khác. Trong thời-không (spacetime) Minkowski, gọi x, y, z là toạ-độ Descartes, t là thời-gian.  Đặt:  i2  = - 1. Ta có:

                              ds2 = dx2 + dy2 + dz2 – it2   

Ông c̣n nói thêm:

trong đó R là scalar curvatrure, Tmn là energy-momentum that measures the matter-energy content, Rmn là contracted Rieman curvature tensor và gmn là Lorentz metric. Phương-tŕnh súc-tích này nói rằng: the energy-momentum tensor determines the amount of curvature present in hyperspace (tensơ động-lượng năng-lượng biểu-thị tổng-lượng cong hiện-diện trong siêu không-gian).

V́ mỗi tensor được viết dưới dạng một phương-trận 4x4 đối-xứng nên phương-tŕnh vũ-trụ của Nhà Bác-học Einstein tương-đương với 10 phương-tŕnh. 

Dịch cũng vậy. Trong 1 quẻ kép, hào 1 là hào sơ (thời-gian), mà hào 6 lại là hào thượng (không-gian).  

Tiếng ta cũng thế. Nhiều nhóm hai ba tiếng đơn như trước/sau, tiền/hậu, tới/lùi, tiến/thoái, tả/hữu, thượng/trung/hạ v.v. thường được dùng chung cho cả không-gian lẫn thời-gian. 

Khoa-học cũng y hệt. Thiên-văn dùng quang-niên để ước-lượng khoảng cách; năm 1960, vật-lư dùng chu-kỳ cuả krypton-86 để định mét tiêu-chuẩn: nguyên-tố này phải trải qua 1,650,763.73 chu-kỳ rung động mới đi trọn 1 mét.  

Thời-gian, không-gian chỉ là một, nên ta mới gọi là thời-không (spacetime).

Trong khung cảnh thời-không 10 chiều của Thuyết dây, ông Micho Kaku bảo là:

Trong hệ-thức này ta dùng kư-hiệu bra-ket cuả Dirac. 

Bước sang thế-kỷ thứ 21, ta biết rằng “Gốc thời-gian“ tức ‘Thuở khai-thiên“ không cứ chỉ dừng ở Đại-tạc (Big Bang), mà c̣n có thể có thể xẩy ra liên chi hồ điệp qua vũ-bộ “đụng nẩy lửa” cuả vũ-trụ cuả chúng ta, một màng (membrane) ba chiều vô-năng, vô-cực, vô-nhất-thiết, với một vũ-trụ ba chiều khác, ẩn náu trong một không-gian có thứ-nguyên cao hơn, theo một chu-kỳ khoảng một cai (1012) năm! Không tin quư độc-giả chỉ cần hỏi thăm tin tức nơi hai đồng-sáng-tổ độc-lập (1968) cuả thuyết Siêu-hoàn Gabriele Veneziano và Mahiko Suzuki hay ba vũ-trụ-gia Siêu-hoàn (Superstring cosmologists) Paul Steinhardt, Neil Turok và Burt Ovrut, về Vũ-trụ hoả-xuất (Ekpyrotic Universe) ly-kỳ này là vỡ lẽ liền.  

Tôi có mở đầu chuyết-trước “Chu Dịch Diễn-ca” bằng:

Thời Không bộc-phát vô tăm,

Quang-niên đă trải mười lăm tỷ rồi.

Vũ-trụ vốn dĩ Màng Đôi,

Đụng nhau nẩy lửa theo hồi truyền-đăng.

Vô-cực núp sau tường Planck,

Thái-cực hiện thuở chất-năng hội vào.

Bất dịch, rồi biến, rồi giao,

Tam Thiên Lưỡng Địa biết bao nhiêu t́nh !

(Thí-nghiệm mới đây vào cuối năm 2006 tại Brookhaven National Laboratories cho biết là 13.7 tỷ năm chứ không phải 15 tỷ năm như các khoa-học-gia thường ức-lượng). 

Ta thử tưởng tượng một khung cảnh trong đó các vi-ti-cấu-trúc phối-trí hoài hoài để cập nhật các mô-thức mới. Mẫu này là nền móng cuả một tân-lư-thuyết mệnh danh là Động-thái Nhân-quả Tam-giác-hóa (CDT = causal dynamical triangulation), được đặt ra để liên-kết các luật vạn-vật hấp-dẫn với Cơ-học Nguyên-lượng. Thuyết này do ba lư-thuyết-gia người Âu Renate Loll cuả Đại-học Utrecht (Hoà-lan), Jan AmbjÆrn cuả  Đại-học Copenhagen (Đan-mạch) và Jerzy Jurkiewicz cuả Đại-học Jagiellonian (Krakow, Ba-lan) sáng nghĩ hai ba mươi năm về trước để thay thế Thuyết về Dây v́ thuyết này cho các Dây hoạt-động trong một thời không cố-định. Bản-khối là một 4-simplex tương-ứng cuả tứ-diện trong không-gian 4 chỉều. Khối này được giới hạn bởi 5 tứ-diện. Dù simplex dẹt nhưng có thể dính với nhau để tạo thành thời-không cong. Mới đây ba lư-thuyết-gia này đă chứng minh là CDT phù-hợp với lư-thuyết tiêu-chuẩn cuả Vũ-trụ-học. Theo Vật lư-gia Lee Smolin cuả Perimeter Institute for Theoretical Physics ở Waterloo, Ontario (Canada) th́ CDT có thể tạo ra các dự-đoán có thể ta trắc-nghiệm được tỷ như thay đổi vi-ti của vận-tốc quang-tử năng-lượng cao gây ra bởi h́nh-học phi-cổ-điển ở cấp Planck khoảng 10-33 cm.

H́nh 5.29 Mẫu Vũ-trụ CDT 

Mẫu Vũ-trụ CDT (H́nh 5.29) có thể tạo ra những những đặc-chứng cuả lư-thuyết vũ-trụ-học tiêu chuẩn  như bành-trướng hoặc thu nhỏ. Ở cấp rộng lớn thứ-nguyên cuả thời-không CDT thường là 4. Nhưng ở cấp Planck, thứ-nguyên chỉ c̣n là 2. Vũ trụ CDT cũng giống như chiếc áo lá: một con nhện có thể ḅ trên mặt 2 chiều nhưng một con bọ nhỏ lại chỉ có theo nương theo sợi chỉ một chiều.

 

   

 

    Xem Kỳ 49

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com