www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

  24  |   25  |   26 

 27  |   28  29

 30    31  |   32

  33  |   34    35 

 36  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 38)

 

VIII LỊCH TÔN-GIÁO

LỊCH ISO 8601

(ISO 8601 CALENDAR)

                         O tempora! O mores!

                                 [Oh what times! Oh what standards!]

                                                       [O temps! ô mœurs!]

                                    -Cicero: In Catalinam, I, 1 (63 BC)

               et Verrines: De Signis, 25, 56

Lịch này là một hệ-thống ngày-tuần-tháng, đă phổ-biến ở Thụy-điển (Sweden) và vài nước Âu-châu khác. Ngày 15.6.1988, Tổ-chức Tiêu-chuẩn-hoá Quốc-tế (The International Organization for Standardization) ban-hành cách biểu-thị ngày giờ trong các văn-kiện hành-chính, khoa-học, thương-mại và kỹ-nghệ. Tiêu-chuẩn mới này thay thế các văn-kiện trước (2014:1976, 2015:1976, 2711:1973, 3307:1975, và 4031:1978). Ngày 21.12.2000, một tu-chỉnh được ban-hành với danh-xưng ISO 8601:2000 tức phiên-bản thứ nh́. Sau rốt, ngày 3.12.2004, phiên-bản mới nhất tức ISO 8601:2004 tức phiên-bản thứ 3 được ban-hành . Không những tiêu-chuẩn này chỉ rơ cách biểu-thị ngày giờ một cách minh-bạch mà c̣n cho biết số thứ-tự của ngày trong tuần và của tuần trong năm Gregorian. Tuần trong lịch có định-nghĩa sau đây:

định-kỳ 7 ngày trong niên-lịch, bắt đầu bằng thứ hai và được nhận biết bằng số thứ-tự trong năm; tuần thứ nhất trong năm là tuần chứa ngày thứ năm đầu tiên của năm. Trong lịch Gregorian, đó là tuần có chứa ngày 4.1 DL.

Đây không phải là một thứ lịch thực-thụ mà chỉ là một phương-thức tŕnh bầy ngày giờ trong lịch Gregorian. Tuy nhiên v́ cách tŕnh-bầy này tiện-lợi và tùy-thuộc thứ-tự tuần trong năm và ngày trong tuần, nên ta tạm coi nó là một loại lịch đặc-cách.

Theo ISO 8601:2004, năm ISO bắt đầu bằng một ngày thứ hai nằm giữa 29.12 và 4.1 và kết-thúc bằng một chủ-nhật nằm giữa 28.12 và 3.1. Như vậy, một năm ISO gồm có 52 hoặc 53 tuần trọn vẹn tức thị một năm  dài 364 hoặc 371 ngày.  Tuần dôi ra được được gọi là tuần nhuận. Lịch-nguyên ISO giống hệt Lịch-nguyên Gregorian, tức thị RD 1 bởi v́ 1.1.1 Gregorian là một ngày thứ hai. Ngày này ứng với 3.1.1 JD.   

Nguyên-lư cơ-bản của ISO 6801 là sắp đặt ngày giờ theo thứ tự từ có nghĩa nhất đến ít có nghĩa nhất. Mỗi trị-số (như năm, tháng, ngày, giờ) có số cố-định chữ số.Tỷ như "4:30 a.m." sẽ được viết là 04:30. Hệ-quả là trong mọi dạng-thức ngày giờ, thứ-tự từ-điển ứng với thời-tự, không kể trường-hợp năm âm (BC).

Các biểu được tŕnh-bày dưới hai dạng: dạng căn-bản với số chữ tối thiểu và dạng mở rộng với vài dấu phân-ly (separators) như gạch nối giữa thời-tố (date elements) và hai chấm giữ giờ, phút, sao, để ta dễ đọc hơn. Chẳng hạn ta có thể viết "20100101" thay v́ "2010-01-01" mà không sợ bị hiểu lầm. Khi muốn bỏ bớt một mục (field) nào, ta phải bỏ mục it có nghĩa nhất trước tiên. Tỷ như, "2009-05" hợp cách và có nghĩa là tháng 5 năm 2009 và không bao giờ có nghĩa là ngày mùng 5 của một tháng nào đó năm 2009. Nói khác đi, ta có thể viết ngày lịch dưới dạng YYYY-MM-DD hay YYYYMMDD hay viết năm tháng dưới dạng YYYY-MM nhưng không được viết YYYYMM. Sau hết, khi cần tăng độ chính-xác, tiêu-chuẩn cho phép thêm số lẻ của đơn-vị thời-gian nhỏ nhất.

Ngày lịch ISO hoàn-bị sẽ có dạng YYYYWnn-d trong đó YYYY chỉ năm, W chỉ tuần, nn là số thứ-tự của tuần (1 nn < 54), và d là ngày trong tuần (1 n 7). Vd: 2006-W52-7 = 2006W527 chỉ ngày chủ-nhật của tuần thứ 52 của năm 2006. Đó là ngày 31.12.2006 (Gregorian). Hệ-thống này có một chu-kỳ 400 năm tức 146 097 ngày tức 20 871 tuần. Một năm ISO trung-b́nh dài 365.2425 ngày giống như Lịch Gregorian. Chu-kỳ 400 năm này có cả thẩy 71 năm dài 53 tuần và 329 năm dài 52 tuần. 

Liên-hệ với Lịch Gregorian:

Trong thời-khoảng 4.1-28.12 và bất-kỳ ngày thứ năm nào, năm ISO cũng trùng với năm Gregorian.

Tuần đầu năm có những định-nghĩa tương-đương sau đây:

  • Tuần có chứa ngày thứ năm đầu tiên của năm (định-nghĩa chính-thức của ISO 8601)
  • Tuần bắt đầu bằng một ngày thứ hai gần 1.1 nhất
  • Tuần có chứa ngày đi làm đầu tiên trong năm, miễn là thứ 7, chủ-nhật và 1.1 đều là ngày nghỉ
  • Tuần có chứa ngày 4.1
  • Tuần bắt đầu bằng ngày thứ hai trong thời-khoảng 29.12-4.1
  • Tuần với ngày thứ năm trong thời-khoảng 1-7.1.
  • Nếu 1.1 là một ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư hoặc thứ năm, nó sẽ nằm trong tuần 01; nếu không, nó sẽ nằm trong tuần 52 hoặc 53 của năm trưóc.

Năm ISO 53-tuần có những định-nghĩa tương-đương sau đây:

  • Mọi năm đều bắt đầu bằng ngày thứ năm và năm nhuận bằng ngày thứ tư
  • Những năm có thánh-tự là D, DC hay ED
  • Năm trong đó 1.1 hay/và 31.12 là một ngày thứ năm

Tất cả các năm khác chỉ có 52 tuần.

Vd: 2005-01-01 = 2004-W53-6; 2005-01-02 = 2004-W53W53-7; 2005-12-31 = 2005-W52-6; 2007-01-01 = 2007-W01-1 (cả hai năm đều bắt đầu cùng một ngày); 2007-12-30 = 2007-W52-7; 2007-12-31 = 2008-W01-1; 2008-01-01 = 2008-W01-2; (năm Gregorian 2008 nhuận, năm ISO 2008 ngắn hơn 2 ngày: dôi 1 ngày lúc đầu năm nhưng hụt 3 ngày lúc cuối năm); 2008-12-29 = 2009-W01-1; 2008-12-31 = 2009-W01-3; 2009-01-01 = 2009-W01-4; 2009-12-31 = 2009-W53-4 (năm ISO 2009 có 53 tuần trong khi năm Gregorian 2009 bắt đầu và kết-thúc năm bằng một ngày thứ năm, với 3 ngày dôi ra cả đầu và cuối năm); 2010-01-03 = 2009-W53-7. 

Số tuần trong tháng:

Tiêu-chuẩn ISO không đề-cập số tuần trong tháng. Tuy nhiên, về mặt kế-toán, tuần rất quan-trọng. Trên thực-tế , ba tam-cá-nguyệt đầu gồm 13 tuần (5 + 4 + 4 tuần, 4 + 5 + 4 tuần và 4 + 5 + 5 tuần). Tam cá-nguyệt chót có 14 tuần nếu năm ISO dài 53 tuần. 

Ngày-tháng với số thứ-tự tuần cố-định

Tháng

Ngày

Tuần số

Giêng

3,11, 18, 25

01-04

Hai

1, 8, 15, 22

05-08

Ba

1, 8, 15, 22, 29

09-13

5, 12, 19, 26

14-17

Năm

3, 10, 17, 24, 31

18-22

Sáu

7, 14, 21, 28

23-26

Bẩy

5, 12, 19, 26

27-30

Tám

2, 9, 16, 23, 30

31-35

Chín

6, 13, 20, 27

36-39

Mười

4, 11, 18, 25

40-43

Một

1, 8, 15, 22, 29

44-48

Chạp

6, 13, 20, 27

49-52

 

Ưu-khuyết-điểm: 

Ưu-điểm là:

  • Ta có liền ngày trong tuần
  • Năm nào cũng bắt đầu bằng ngày thứ hai và kết-thúc vào chủ-nhật
  • Năm nào cũng giống năm nào, ngoại trừ năm có tuần thứ 53 vào cuối năm
  • Các tuần cũng giống các tuần của lịch Gregorian
  • Ta có thể sắp xếp (sort) các ngày dưới dạng yyy-Www-d hay yyyyWwwd khi ta coi chúng như là chuỗi chữ (strings)

Khuyết-điểm là :  

  • Phân-chí bị lệch ít nhất là 7 ngày, bởi v́ phân-chí có thể xẩy ra bất cứ ngày nào trong tuần. Chẳng hạn, xuân-phân nhằm ngày 2004-W12-7 và ngày 2010-W11-7.
  • Lịch ISO không thay thế Lịch Gregorian mà chỉ dùng lịch này để định-nghĩa ngày đầu năm (Tuần 1 ngày 1). Tuy nhiên, lịch ISO có thể định-nghĩa độc-lập.

      Nhiều nhất ta cần định khởi-điểm và lập một bảng chiều dài năm cho chu-kỳ 400 năm.

  • Không phải nước nào trên thế-giới cũng bắt đầu làm việc vào ngày thứ hai. Chẳng hạn, vài nước Muslim bắt đầu làm việc ngày thứ bẩy trong khi vài nước Muslim khác lại bắt đầu làm việc ngày chủ-nhật.

Cách tính số thứ-tự tuần ứng với một ngày bất-kỳ:

Ta có thể tính số thứ-tự tuần của bất cứ ngày nào nếu biết vi-trí nó trong năm và trong tuần. Nếu ta không biết vi-trí trong năm, ta có dùng phương-thức khác tỷ như bảng sau đây :

ngày của tháng : Jan Feb Mar Apr May Jun  Jul  Aug Sep Oct Nov Dec

cộng thêm             0   31  59  90  120 151 181 212 243 273 304 334

năm nhuận            0   31  60  91  121 152 182 213 244 274 305 335 
 

Cách tính ngày khi biết được số thứ-tự tuần w và ngày trong tuần d:

Phương-pháp này đ̣i hỏi phải biết ngày 4.1 là ngày k nào trong tuần. Cộng 3 vào k sẽ cho giảm-số.

Phương-pháp: nhân số thứ tự của tuần w với 7 rồi cộng thêm d. Trừ bớt giảm-số. Kết-quả sẽ là vị-trí của ngày trong năm. Dùng bảng bên trên ta có thể ra tính ra ngày x phải kiếm. Nếu x 0, ngày phải kiếm thuộc về năm trước; nếu x > N (tổng-số ngày trong đương-niên), ngày phải kiếm thuộc về năm sau.

Vd: năm 2008, tuần 39, thứ sáu (d =5)

Giảm-số cho năm 2008 là: 5 + 3 = 8 à (39 x 7) + 5 =278 ; 278 – 8 = 270. V́ năm 2008 nhuận nên ngày t́m là 270 - 244 = 26 September. Đáp-số : 26.9.2008. 

Cách tính ngày tháng RD ứng với một ngày tháng ISO: 

Trong một ngày-tháng ISO nào đó số thứ-tự của tuần cho ta số tuần sau chủ-nhật đầu tiên nhằm hay sau ngày 28.12 DL của năm trước. Muốn đổi ngày-tháng RD sang ngày-tháng ISO ta chỉ cần áp-dụng công-thức tổng-quát cho xuất-hiện lần thứ n của một ngày trong tuần k, nhằm, trước hay sau một ngày-tháng Gregorian (tính ngược lại nếu n < 0):

          nth-kday (n, k, g-date)  =
      

Lịch ISO cho chủ-nhật là ngày thứ 7 trong tuần, nên chi ta tính-toán như sau:

fixed-from-iso (||year|week|day||) =

   nth-kday(week, sunday, ||year – 1|december|28||) + day

iso-from-fixed (date)  =  ||year|week|day||

trong đó

        approx       =  gregorian-from-fixed (date – 3)

     

           day           =  date amod 7 

Phép tính ngày và số thứ-tự của tuần sở-quan sẽ minh-bạch, một khi ta t́m được năm ISO. V́ năm ISO có thể lấn đến 3 ngày sang năm Gregorian kế, ta t́m được date - 3; áp-cận này bảo-đảm hoặc là ta t́m được năm ISO muốn t́m hoặc là năm ISO trước. Muốn biết chắc xem là năm ISO nào, ta chỉ cần so-sánh date với ngày tháng RD của một trong 2 năm ISO áp-cận này. 

KẾT-NGỮ 

Trong CHƯƠNG 3 THIÊN-VĂN LỊCH-TOÁN trường-lưu-đại-hải này, chúng ta đă duyệt qua các thức lịch chính-thức Cổ Kim Đông Tây cũng như t́m hiểu nguyên-lư cơ-bản về thiên-học và toán-học liên-hệ. Chúng ta cũng đă theo dơi các cuộc cải lịch trong lịch-sử. Hồi đầu thập-niên 1960s, có hai dự-án cải lịch Gregorian: một ở Pháp-quốc, một ở Bỉ-quốc, v́ thấy lịch này có nhiều ảnh-hưởng đến các hoạt-động kinh-tế, xă-hội, văn-hoá và tôn-giáo. Sau nửa thế-kỷ cả hai dự-án đều bất thành v́ lịch đă được thể-dụng gần khắp toàn cầu, mà mỗi xứ phong-tục tập-quán mỗi khác, không làm sao mà dung-hoà được. Ngay đến lịch Bahá’í cũng sẽ có tân-lịch trong tương-lai bất-định.

Cụ Hoàng Xuân Hăn hồi sinh-tiền có ước-nguyện các nước Á Đông sẽ cùng nhau dự-định chung cải cách âm-dương hợp-lịch để bảo-tồn một lịch-hệ rất khoa-học, rất hợp trời, hợp người, bắt nguồn từ văn-minh Á–Đông (3E, tr. 72).

Chuyện ấy ngày nay không mấy khó nếu chúng ta dùng vơng-chỉ quen thuộc của IMCCE, có nói trong CHƯƠNG 3 - 8:

http://www.imcce.fr/imcceen.html

Dùng vơng-chỉ độc-đáo này, chúng ta có thể tính được các ngày sóc, ngày hối,  tháng nào thiếu, tháng nào đủ, các trung-khí nhất là bốn trung-khí chính (xuân-phân, hạ-chí, thu-phân, đông-chí) và định được năm nào nhuận và nhuận tháng nào, v.v. bằng cách áp-dụng các quy luật đă dẫn.

 
Tên


Tên Anh-ngữ

Nhật-

Kinh

Ngày DL

phỏng chừng

Số ngày

Trong mùa

Xuân-phân

Spring Equinox

     00

20.03

72.76 ngày

Hạ-chí

Summer Solstice

   900

21.06

93.65 ngày

Thu-phân

Fall Equinox

 1800

22-23.09

89.84 ngày

Đông-chí

Winter Solstice

 2700

21-22.12

88.99 ngày

Nếu thích độc-lập hơn, chúng ta cũng có thể sử-dụng nhuyễn-kiện kèm theo sách "Calendrical Calculations" (3D), rồi tự tạo ra ÂDHL điạ-phương cho riêng ḿnh. C̣n muốn đổi giờ điạ-phương ra giờ UT tức GMT, chúng ta chỉ cần vào vơng-chỉ:

http://www.eddingschronicles.com/fansite/timezone.htm

Sau hết, muốn nhất cử lưỡng-tiện ta có thể dùng Lịch phổ-quát Lĩnh-Nam có nói đến trong CHƯƠNG 3 – 26, với đầy đủ công-thức để tính 24 tiết-khí.

 

Tháng

Tiết-khí


Tiết-khí

Hán

ngữ


Tên Anh-ngữ

Nhật

kinh

Ngày DL

phỏng chừng

Giêng

Lập-xuân

立春

Spring begins

3150

04.02

 

Vũ-thuỷ

雨水

Rain Water

3300

19.02

Hai

Kinh-trập

驚蟄

Excited Insects

3450

06.03

 

Xuân-phân

春分

Vernal Equinox

   00

21.03

Ba

Thanh-minh

清明

Pure Brightness

 150

05.04

 

Cốc-vũ

穀雨

Grain Rain

 300

20.04

Lập-hạ

立夏

Summer Begins

 450

06.05

 

Tiểu-măn

小滿

Grain Fills

 600

21.05

Năm

Mang-chủng

芒種

Grain in Ear

 750

06.06

 

Hạ-chí

夏至

Summer Solstice

  900

21.06

Sáu

Tiểu-thử

小暑

Slight Heat

1050

07.07

 

Đại-thử

大暑

Great Heat

1200

23.07

Bẩy

Lập-thu

立秋

Autumn Begins

1350

08.08

 

Xử-thử

處暑

Heat Retreats

1500

23.08

Tám

Bạch-lộ

白露

White Dew

1650

08.09

 

Thu-phân

秋分

Autumnal Equinox

1800

23.09

Chín

Hàn-lộ

寒露

Cold Dew

1950

08.10

 

Sương-giáng

霜降

Frost Descends

2100

24.10

Mười

Lập-đông

立冬

Winter Begins

2250

08.11

 

Tiểu-tuyết

小雪

Little Snow

2400

22.11

Một

Đại-tuyết

大雪

Heavy Snow

2550

07.12

 

Đông-chí

冬至

Winter Solstice

2700

22.12

Chạp

Tiểu-hàn

小寒

Little Cold

2950

06.01

 

Đại-hàn

大寒

Severe Cold

3000

20.01


 

 

   

 

    Xem Kỳ 40

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com