www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

  24  |   25  |   26 

 27  |   28  29

 30    31  |   32

33 |   34    35 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 37)

 

VIII LỊCH TÔN-GIÁO

LỊCH BAHÁ’Í

(THE BAHÁ’I CALENDAR) 

 In the not far distant future it will be necessary that all peoples in the

world agree on a common calendar. It seems, therefore, fitting that the

age of unity should have a new calendar free from the objections and

associations which make each of the older calendars unacceptable to

large sections of the world’s population, and it is difficult to see how

any other arrangement could exceed in simplicity

and convenience that proposed by the Báb.

 -John Ebenezer Esslemont: Bahá’ u’lláh and the New Era:

An Introduction to the Bahá’i Faith (1923)

 

 Cấu-Trúc
 

Lịch Bahá’i tức Badī (kỳ-diệu) đă được Bāb (Mirzā Ali Muhammad of Shira) sáng-nghĩ ra. Trên lư-thuyết, nếu thời-điểm xuân-phân đến sau mặt trời lặn, ngày đầu năm sẽ dời sang ngày hôm sau. Ở tây-phương bao giờ đầu năm bao giờ cũng bắt đầu ngày 21.3 Gregorian. Lịch-nguyên là năm Bāb tuyên-bố ở Shiraz, Ba-tư rằng ḿnh là  người truyền-lệnh cuả Thượng-đế (23.5.1844).

Như trong Lịch Hồi-giáo, mỗi ngày đi từ lúc mặt trời lặn này đến lúc mặt trời lặn kế. Nhưng năm là năm DL, gồm có 19 tháng 19 ngày, với 4 hoặc 5 ngày sau tháng thứ 18. Vị chi là (192 = 361) + (4 {5}) = 365 {366} ngày. Năm nhuận theo sát mô-thức Lịch Gregorian.

Giống như Lịch Ba-tư, tuần bắt đầu bằng ngày thứ bẩy và mang tên Ả-rập:

          Thứ bẩy        Jalāl              (Vinh-quang)

          Chủ-nhật       Jamāl            (Sắc đẹp)

          Thứ hai         Kamāl           (Hoàn-hảo)

          Thứ ba          Fiāl             (Duyên-dáng)

          Thứ tư          ‘Idāl              (Công-bằng)

          Thứ năm       Istijlāl             (Uy-nghi)

          Thứ sáu         Istiqlāl           (Độc-lập)

Các tháng tên là:

     (1) Bahā’           (Rực-rỡ)                 19 ngày

     (2) Jalāl             (Vinh-quang)          19 ngày

     (3) Jamāl           (Sắc đẹp)               19 ngày

     (4) ’Aẓamat       (Vỹ-đại)                  19 ngày

     (5) Nūr             (Ánh sáng)               19 ngày

     (6) Raḥmat            (Từ-bi)                         19 ngày

       (7) Kalimāt          (Ngôn-từ)               19 ngày

     (8) Kamāl           (Hoàn-hảo)              19 ngày

     (9) Asmā’           (Danh-xưng)            19 ngày

   (10) ’Izzat            (Hùng-lực)              19 ngày

   (11) Mashīyyat      (Ư-chí)                   19 ngày

   (12) ’Ilm              (Tri-thức)                19 ngày

   (13) Qudrat          (Uy-quyền)              19 ngày

   (14) Qawl             (Ngôn-ngữ)             19 ngày

   (15) Masā’il          (Nghi-vấn)               19 ngày

   (16) Sharaf          (Danh-dự)               19 ngày

   (17) Sulān           (Chủ-quyền)            19 ngày

   (18) Mulk             (Quyền-thế)             19 ngày

          Ayyām-i-Hā   (Ngày Thượng-đế)     4 {5} ngày

   (19) ’Alā’              (Cao-quư)               19 ngày

Tên ngày trong trùng với tên tháng, nhưng không xen vào 'Ayyām-i-Hā'.

Năm cũng mang tên một chu-kỳ 19 năm, mệnh danh là Vāḥid, có nghiă là thống-nhất và mang ư-nghiă số-lư cuả 19 chữ đơn hoặc kép Ả-rập:

      (1) Alif                     (A)

      (2) Bā’                (B)

     (3) Āb               (Cha)

     (4) Dāl               (D)

     (5) Bāb              (Cổng)

     (6) Vāv              (V)

     (7) Abad            (Vĩnh-cửu)

     (8) Jād              (Rộng-lượng)

     (9) Bahā’           (Huy-hoàng)

   (10) ubb             (T́nh yêu)

   (11) Bahhāj          (Thích-thú)

   (12) Javāb            (Giải-đáp)

   (13) Aḥad                 (Đơn-nhất)

    (14)  Vahhāb         (Dồi-dào)

   (15) Vidād            (Cảm-xúc)

   (16) Badī’             (Bắt đầu)

   (17) Bahī              (Rực-rỡ)

   (18) Abhā             (Chói lọi)

   (19) Vāḥid                (Duy-Nhất) 

Mặt khác, ta có đại-chu-kỳ 361 năm, mệnh-danh là Kukk-i-Shay (có trị-số lư-số trong tiếng Ả-rập 361 = 192). Tỷ như, thứ hai 21.4.1930 sẽ được gọi là "Kamāl (thứ hai), ngày Qudrat (mười ba), tháng Jalāl, năm Bahhāj (thứ mười một), Vāḥid thứ năm, Kull-i-Shay đầu tiên cuả kỷ-nguyên Bahá’i.

Do đó, một ngày tháng Bahá’í được biểu-thị bằng liệt kê

||major|cycle|year|month|day||

Thành-tố đầu major là một số nguyên (dương cho một ngày-tháng Bahá’í có thật); các thành-tố cycle, year, month, và day hoặc là một số nguyên từ 1 đến 19, hoặc là hằng-số đặc-biệt

   Ayyām-i-Hā  =  0

Lịch-nguyên là ngày đầu năm, năm 1 BE (Bahá’í era), tức ngày 1.3.1844 (Gregorian):

   bahai-epoch  =  fixed-from-gregorian (||1844|3|1||)

tức thị RD 673,222.

  

Phiên-Bản Tây-Phương 

Lịch Bahá’í dùng ở Tây-phương dựa vào Lịch Gregorian. Ta có:

   fixed-from-bahai (||major|cycle|year|month|day||)  =

   fixed-from-gregorian (||g-year|march|20||) +
        

trong đó

   g-year  =  361 x (major – 1) + 19 x (cycle -1) + year -1 +

   Gregorian-year-from-fixed (bahai-epoch)

Trước tiên, chúng ta t́m năm Gregorian tương ứng bằng cách đếm xem từ lịch-nguyên 21.3.1844 đă trải qua bao nhiêu năm rồi (361 năm cho mỗi đại-chu-kỳ và 19 năm cho mỗi tiểu-chu-kỳ). Bắt đầu bằng ngày-tháng RD cuả ngày cuối (20.3 DL) năm Bahá’í trước, ta cộng thêm vào số ngày trong tháng cho, cộng với 19 ngày cho mỗi tháng, với ngoại-lệ chu-kỳ thêm chỉ dài 4 hay 5 ngày tùy theo tháng 2 Gregorian có nhuận hay không.

Hàm-số nghịch-đảo là

   bahai-from-fixed (date)  =  ||major|cycle|year|month|day||

trong đó

   g-year  =  Gregorian-from-fixed (date)

   start      =  Gregorian-year-from-fixed (bahai-epoch)

   years    =  g-yearstart
    
      
   year     =   (years mod 19) + 1

   days     =   date – fixed-from-bahai (||major|cycle|year|1|1||)
  month    =
 
 

day      =    date + 1 – fixed-from-bahai ((||major|cycle|year|month|1||))

Ở đây chúng ta tính số năm đă trải qua kể từ khởi-nguyên Lịch Bahá’í bằng cách thị-sát số năm Gregorian và xem ngày lịch tính trước hay sau đầu năm Bahá’í và dùng kết-quả t́m được để lấy số đại- và tiểu-chu-kỳ và số năm trong tiểu-chu-kỳ. Số ngày c̣n dư chia cho 19 (chiều dài cuả tháng) sẽ cho ta số tháng, và lại một lần nữa chúng ta cũng phải xét xem 5, 6 ngày xen thêm vào ở thời-khoảng nào và xét tháng cuối năm Bahá’í.  
 

LỊCH BAHÁ’I TƯƠNG-LAI

(FUTURE BAHÁ’I CALENDAR)

 

Năm Bahá’i bắt đầu lúc mặt trời lặn ngay sau xuân-phân (tức thị nhật-kinh-tuyến = 00), thường xẩy ra một ngày trước hay sau 21.3 DL. Lịch Bahá’i tương-lai này là một lịch thiên-văn.

Để đổi ngày lịch Bahá’i sang ngày cố-định, chúng ta lấy ngày RD ứng với Tết Bahá’i, cộng thêm 19 ngày cho mỗi tháng toàn vẹn, và số ngày đă trôi qua trong đương-nguyệt. Ngày phụ-trội và tháng cuối năm cần được tính toán kỹ-lưỡng: ngày trong Ayyām-i-Hā theo sát sau 18 tháng nguyên vẹn (tức-thị 342 ngày); v́ số ngày trong thời khoảng này tuỳ-thuộc năm thường hay nhuận, ta sẽ đếm ngược từ Tết Bahá’í năm tới. Trong hàm-số sau đây, ta nhân thời gian kể từ lịch-nguyên với số ngày trong 1 năm tiết-khí trung-b́nh, cộng hay trừ phân nửa năm rồi dùng biểu-thức sau đây để tính ngày RD cuả Tết Bahá’i sang năm hay năm ngoái :

          future-bahai-new-year-on-or-before (date)  = 

                   MIN
   

  trong đó

 approx   =  estimate-prior-solar-longitude (sunset-in-haifa(date), spring) 

V́ năm nhuận trong lịch Gregorian phân-phối không đều, nên xuân-phân ở Haifa có thể xẩy ra rất sớm như hồi 4:23 a.m. ngày 20.3.1896 và rất muộn như hồi 9:15 p.m. ngày 21.3.1903; thời-điểm xuân-phân năm 2044 c̣n sớm hơn nữa: hồi 1.19 a.m. ngày 19.03.2044. 

Ta có:

fixed-from-future-bahai (||major|cycle|year|month|day||)  =
        

trong đó

          years  =  261 x (major – 1) +19 x (cycle -1) + year

Hàm-số nghịch-đảo là:

future-bahai-from-fixed (date)  =  ||major|cycle|year|month|day||

trong đó

   new-year  =  future-bahai-new-year-on-or-before (date)

 

  year         =  (years mod 19) + 1

  days         =  datenew-year

 if date ³ fixed-from-future-bahai (||major|cycle|year|19|1||) then

          month  =  19

 endif

if date ³ fixed-from-future-bahai (||major|cycle|year|ayyam-i-ha|1||) then

          month  =  ayyam-i-ha

 else

          

 endif

   days  =  date + 1 - fixed-from-future-bahai (||major|cycle|year|month|1||)

Ở đây chúng ta tính số năm đă trải qua kể từ lịch-nguyên Bahái’i bằng cách đem số ngày kể từ đầu lịch-nguyên chia cho số ngày trong một năm tiết-khí trung-b́nh rồi dùng kết-quả để tính số đại- và tiểu-chu-kỳ đă trải qua và số năm trong chu-kỳ. Số ngày dư chia cho 19 (số ngày trong mỗi tháng Bahái’i) cho ta số thứ-tự cuả tháng, và dĩ nhiên ta phải xét kỹ số ngày phụ-trội cũng như tháng cuối năm Bahái’i.

Lịch Bahái’i thiên-văn này chưa được ban-hành, như đề-cập trong bức thư sau đây: 

Until the Universal House of Justice decides upon the spot on which the calculations for establishing the date of Naw-Rūz each year are to be based it is not possible to state exactly the correspondence between Bahái’i date and Gregorian dates for any year. Therefore for the present the believers in the West commemorate Bahái’i events on their traditional Gregorian anniversaries. Once the necessary legislation to determine Naw-Rūz has been made, the correspondence between Bahái’i date and Gregorian dates will vary from year to year depending upon whether the Spring Equinox falls on the 20th, 21st or 22nd of March. In fact in Persia the friends have been, over the years, following the Spring Equinox as observed in Tehran, to determine the Naw-Rūz and he National Spiritual Assembly has to issue every year a Bahái’í calendar for the guidance of the friends. The Universal House of Justice feels that this is not a matter of urgency and, in the meantime, is having research conducted into such questions.

[Letter written on behalf of the Universal House of Justice to the National Spiritual Assembly of the Bahái’í of the United States, October 30, 1974.] 

Trên thực-tế, phiên-bản lịch Bahái’í đương-hành ở Cận-Đông (Ba-tư, Do-thái, các nước vùng vịnh Ba-tư, và bán-đảo Ả-rập) lấy Tehran (51026’E, 35040’N) thay v́ Haifa (34059’E, 32049’N) khi xác-định lúc mặt trời lặn cho future-bahai-new-year-on-or-before. 

 

Các Ngày Lễ Bahá’í

V́ Lịch Bahá’í dùng ở Tây-phương được đồng-bộ-hoá với Lịch Gregorian (ngoại trừ Ayyām-i-Hā 4 là 1.3 DL cho năm thường và 29.2 cho năm nhuận), nên cách tính ngày lễ rất giản-dị. Nguyên-đán Bahá’í bao giờ cũng là 21.3 DL (xuân-phân cố-định như trong Lịch Giáo-hội vậy). Ngày này được gọi là Hội Naw-Rūz, như Nguyên-đán Ba-tư, đều nhằm ngày xuân-phân cố-định:

bahai-new-year (g-year)  =  fixed-from-gregorian (||g-year|march|21||)

Các ngày lễ lớn khác là: Hội Riḍvān (Jalāl 13 = 21.4 DL), Riḍvān 9 ( Jamāl 2 = 29.4 DL),  Riḍvān 12  (Jamāl 5 = 2.5 DL) (Hội Riḍvān kéo dài từ 21.4 đến 2.5, kỷ-niệm 12 ngày Bahā’u’llāh,  sáng-tổ đạo Bahá’í, nhập vườn Điạ-đàng Riḍvān từ 21.4 đến 2.5. 1863 ở Baghdad, Irak), Tuyên-ngôn cuả Bāb (’Aẓamat 7 = 23.5 DL), Lễ Bahā’u’llāh thăng-thiên (’Aẓamat 13 = 29.5 DL), Lễ Bāb Tử-đạo (Raḥmat 16 = 9.7 DL), Thánh-đản cuả Bāb (’Ilm 5 = 20.10 DL), Thánh-đản cuả Bahā’u’llāh (Qudrat 9 = 12.11  DL). Hai ngày lễ lớn khác là: Thánh-đản cuả ’Abdu’l-Bahā (cũng nhằm ngày ’Aamat 7 = 23.5 DL), và Lễ ’Abdu’l-Bahā thăng-thiên (Qawl 6 = 28.11 DL). Một số ngày lễ khác là các ngày tiệc đầu tháng và tháng chay tịnh cuối năm.

Lịch Bahá’í thông-dụng ở Cận-đông (Ba-tư, Do-thái, các nước vùng vịnh Ba-tư, và bán-đảo Ả-rập) lấy Tehran thay v́ Haifa khi tính lịch bằng Thiên-học. Do đó, Naw-Rūz Bahá’í trùng với Naw-Rūz Ba-tư, trừ phi xuân-phân xẩy ra vào khoảng giữa chính-ngọ và lúc mặt trời lặn. Các ngày Lễ chính ở Cận Đông cũng theo Lịch Bahá’í, ngoại trừ bốn ngày lễ sau đây lại theo Lịch Hồi-giáo: Tuyên-ngôn cuả Bāb (Jamādā I 5), Lễ Bāb Tử-đạo (Sha’bān 28), Thánh-đản cuả Bāb (Muarram 1) và Thánh-đản cuả Bahā’u’llāh (Muarram 2). Tuy nhiên, Israel, bn ngày l này được c-hành theo Lch Hi-giáo, c̣n năm ngày l kia li c hành theo Lch Gregorian.

 

 

   

 

Xem Kỳ 39

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com