www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

  24  |   25  |   26 

 27  |   28  29

 30    31  |   32

33 |   34  

 

 

CHƯƠNG 6
Dch Nội-Trúc

 Bài S62  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 36)

 

VIII LỊCH TÔN-GIÁO
 

LỊCH HỒI-GIÁO

(MUSLIM or ISLAMIC CALENDAR)

 

           The number of months with God is twelve in accordance with

God’s law since the day he created the heavens and the Earth.…

             Intercalating a month is adding to unbelief.

 -Koran (IX, 36-37)

                                     

LỊCH BA-TƯ

(PERSIAN CALENDAR)

 

It was the custom of the Persians not to begin a march before

sunrise. When the day was already bright, the signal was given

from the king’s tent with the horn; above the tent, from which it

might be seen by all, there gleamed an image of the sun enclosed

in crystal. Now the order of march was as follows. In front on silver

altars was carried the fire which they called sacred and eternal.

Next came the Magi, chanting their traditional hymn. These were

followed by three hundred and sixty five young men clad in purple

robes, equal in number to the days of the whole year; for the

Persians also divided the year into that number of days.

-Quintus Curtius Rufus: History of Alexander, III, iii (circa 35 AD)
 

Lịch Ba-tư (گاهشماری ایرانی‌ Gahshomari-ye Irani) đă được dùng từ hai ngh́n năm nay tại Ba-tư (Persia, Iran), một phần Afghanistan, và vài nước khác thuộc Đại-ba-tư (Greater Persia) như các nước Trung-Á thuộc Tầu hay Nga.

Sử-tích minh-chứng truyền-thống lịch Ba-tư đă có từ thiên-kỷ II BC, trước cả thời cuả nhà tiên-tri Ba-tư Zoroaster, nhưng quyển lịch đầu tiên hiện-tồn là Lịch Achæmenids. Theo sử-kư, người Ba-tư vốn dĩ coi lịch-pháp là hệ-trọng. Họ là một trong những văn-hoá dùng DL mà họ ưa chuộng hơn là ÂL hay ÂDHL. Trong văn-hoá Ba-tư, mặt trời luôn luôn là một biểu-tượng cốt-yếu.

Văn khắc cổ cho thấy là người Ba-tư xưa dùng một loại lịch 360 ngày mượn cuả người Babylonian được sửa lại cho đúng tín-ngưỡng và tên ngày cuả Ba-tư. Về sau, họ xen vào 5 ngày  giữa tháng 8 và tháng 9. Phiền một nỗi là năm tiết-khí dài hơn năm Cổ-Ba-tư 0.2422 ngày, nên ngày đầu năm lùi 1 ngày mỗi 4 năm. Chẳng bao lâu, thuế phải đóng lúc chưa đến ngày muà. Chuyện trái khoáy. Do đó calph al-Mutawakkil (trị-v́ 847-861) đề-nghị lùi ngày Nguyên-đán (Naw Ruz), 57 ngày. Vụ cải lịch bất-thành. Caliph al-Mu’tadid (trị-v́ 892-902) ra lệnh dời ngày Naw Ruz 60 ngày. Vụ cải lịch cũng không được ban-hành.

Mỗi tháng được chia làm 2 hoặc 3 tùy theo con trăng. Mỗi 6 năm, một tháng nhuận được thêm vào để giữ lịch ăn nhịp với mùa.

 

LỊCH HỎA-GIÁO

(ZOROASTRIAN CALENDAR)
 

Các lịch dựa trên vũ-trụ-quan Hoả-giáo xuất-hiện cuối triều-đại Achæmenids (650-330 BC) và được cải-tiến với thời-gian nhưng cho đến ngày nay, tên tháng không đổi ǵ mấy.

Đế-quốc Achæmenid thấy cần phải có lịch cá-biệt cho Ba-tư nên mới phỏng theo Lịch Ai-cập mà cho năm gồm 12 tháng 30 ngày. Mỗi tháng được hiến dâng cho một vị thần yazata (Eyzad) và được chia làm 4 tuần kiểu Do-thái. Mỗi tháng 4 được dành riêng cho Ahura Mazda (wise Supreme Almighty), 7 ngày được đặt tên theo 6 Amesha Spentas và 13 ngày được gọi là Hoả, Thủy, Nhật, Nguyệt, Tiri và Geush Urvan (linh-hồn thú vật), Mithra, Sraosha (thần cầu-nguyện), Rashnu (thẩm-phán), Fravashi, Bahram (thần chiến-thắng), Raman (thần hoà-b́nh), và Vata (thần gió). Ba ngày được dành cho nữ-thần: Dæna (tôn-giáo và tư-duy), Ashi (thần tài) Arshtat (thần tư-pháp).  Bốn ngày c̣n lại là cuả Asman (thần tư-thiên) Zam (Bà Điạ), Manthra Spenta (thần sung-túc) và Anaghra Raocha (hào-quang vô-tận cuả Thiên-đường).

Lịch có ảnh-hưởng sâu đậm trên nghi-thức tôn-giáo, xác-định chúng-thần, bó buộc thiện-nam tín-nữ năng thốt tôn-hiệu chúng-thần bởi v́ trong mỗi lần cầu nguyện tín-chúng phải khấn tên yazatas cuả ngày và tháng. Sự kiện này cũng thông qua  mô-thức lễ lạc: tỷ như Mitrakanna được khấn tên ngày Mithra và tháng Mithra và lễ Tiragan được tổ-chức ngày Tiri và tháng Tiri.  

Sau cuộc Alexander of Macedon chinh-phục Ba-tư và chết đi, năm 312 BC, lĩnh-thổ Ba-tư nằm trong tay Seleucus, bộ-tướng cuả ông này. Triều-đại Seleucid bắt đầu và kể từ đó sử biên-niên dùng triều-đại thay niên-hiệu cuả từng vị vua. Thoạt tiên là triều-đại Alexander, về sau mới đổi thành triều-đại Seleucid. Các vua mới không theo Hoả-giáo, nên các thần-phụ mới bị thất-sủng, oán-hận tân-triều và thay v́ dùng triều-đại mới, họ lại đặt ra triều-đại Zoroaster.

Đó là nỗ-lực đầu tiên t́m kiếm niên-biểu cuộc đời cuả nhà tiên-tri Zoroaster. V́ không có sử-liệu nên các thần-phụ Hoả-giáo mới quay sang thư-khố Babylonian nổi tiếng trong cựu-thế-giới. Họ khám-phá ra một đại-sử-kiện Ba-tư là 228 năm trước thời-đại Alexandra, là năm 539 BC, Cyrus the Great đă chinh-phục Babylon. Nhưng các thần-phụ tưởng nhầm đó là năm Zoroaster được khải-thị "chân-lư". Theo văn-hiến Avestan cuộc khải-thị này xẩy ra khi Zoroaster 30 tuổi. Họ bèn cho rằng Zoroaster sinh năm 568 BC. Thế là sử sách nghiễm nhiên ghi rằng 568 BC là năm đầu kỷ-nguyên Zoroaster và dĩ nhiên được lấy làm nguyên-niên cuả Đế-quốc Ba-tư. Ngày nay, nhiều Đại-tự-điển vẫn c̣n ghi năm sinh cuả Zoroaster là 568 BC.

Lịch Hoả-giáo có cấu-trúc cuả Lịch Ai-cập (CHƯƠNG 03 - 21), nhưng khác lịch-nguyên và tên tháng, thường là tên phương-âm cung hoàng-đạo tương-ứng. Lịch-nguyên là RD 141,412 ứng với 4.3.388 AD (Gregorian) và 3.3.388 AD (Julian).
 

Tháng

Số

Ngày

 

Persian

Dari

Persian

Cung

Hoàng-

Đạo

1

31

Favardīn

hamal

bạch-dương

2

31

Ordībehesht

sawr

kim-ngưu

3

31

Xordād

dzawzd

vân-dương

4

31

Tīr

saraton

cự-giải

5

31

Mordād

asad

hải-sư

6

31

Shahrīvar

sonbola

song-nữ

7

30

Mehr

mizon

thiên-xứng

8

30

Abān

haqrab

thiên-hiết

9

30

Āzar

qawa

nhân-mă

10

30

Dey

dzadi

ma-yết

11

30

Bahman

dalwa

bảo-b́nh

12

29{30}

Esfand

howt

song-ngư

Bảng 36.1 Tên Tháng Ba-Tư 

Chú-ư: Ngoặc kíu là để chỉ tháng 12 nhuận. Như vậy là năm nhuận dài 366 ngày. 

 Trong mỗi tháng Lịch Ba-tư, tên ngày là:

            (1) Hormuz            (11) Xor                 (21) Rām

            (2) Bahman           (12) Māh                (22) Bād

            (3) Ordībehesht      (13) Tīr                  (23) Diy be Dīn

              (4) Shahrīva             (14) Goosh              (24) Dīn

            (5)Esfandārmud     (15) Diy be Mehr      (25) Ard

            (6) Xordād            (16) Mehr                (26) Ashtād

            (7) Mordād            (17) Sorūsh             (27) Asmān

            (8) Diy be Āzar      (18) Rashn               (28) Zāmyād

            (9) Āzar                (19) Farvardīn          (29) Māresfand

(10) Ābān                (20) Bahrām            (30) Anīrān

 

LỊCH TRUNG-GIAN

 

Người Parthians (triều-đại Arsacid) cũng dùng lịch-hệ này và chỉ sửa đổi chút ít: họ lấy lịch-nguyên là 248 BC là năm họ kế-vị triều Seleucid và dùng tên Parthian cho tên tháng và tên ngày thay thế cho tên Avestan hơi khác Middle Persian mà bọn Sassanians dùng một tí. Chẳng hạn như tháng "Day" cuả tiếng Ba-tư đời nay thời Achæmenids gọi là Dadvah (Tạo-hoá), tiếng Parthian gọi là Datush người Sassanians gọi là Dadv/Dai, c̣n phương-âm Pahlavi lại kêu là Dadar.

Năm 224 AD, Ardashir Đệ-nhất khai-sáng triều-đại Sassanid, thêm 5 ngày phụ-trội (6 ngày năm DL nhuận) vào cuối năm cuả Lịch Ai-cập, và đặt tên là:

(1) Ahnad

(2) Ashnad

(3) Esfandārmud

(4) Asxshatar

(5) Behesht

Tân-lịch gây hoang mang và gặp chống-đối. Nhiều lễ được cử -hành trong nhiều ngày để không bỏ sót ngày nào. Ngày nay nhiều lễ Zoroaster được cử-hành vào 2 ngày khác nhau.

Để sửa sai, cháu nội cuả Ardeshir là Hormizd Đệ-nhất mới cải các ngày lễ mới và cũ thành 6 ngày lễ liên-tục. Nowruz là một ngoại-lệ, và được coi là ngày đầu và ngày thứ 6 cuả tháng, và ngày thứ 6 này được coi là sinh-nhật cuả Zoroaster. Cuộc cải lịch không giải-quyết mọi vấn-đề nên Yazdgerd Đệ-tam, nên năm 632, vị vua cuối-cùng cuả triều-đại mới đặt ra lịch Yazdgerdi để khai-sáng một tân-kỷ-nguyên. Lịch này chưa làm xong th́ người Ả-rập theo Hồi-giáo đă lật đổ triều-đại và áp-đặt âm-lịch Hồi-giáo. Lịch này được phác-hoạ trong Kinh Qur’an, trong bài giảng vĩnh-quyết cuả Muhammad trước khi dời Mecca. Umar, Caliph thứ nh́ cuả Islam, bắt đầu kể năm 638 AD là năm AH 17 (Anno Hegiræ), coi AH 1 là năm Hijra (di-cư) cuả Muhammad từ Mecca sang Medina. Lịch Hồi-giáo được dùng cho đến hết thế-kỷ thứ 19.
 

LỊCH JALALI (1079)

 

Nhật-lịch Jalali được Sultan Selchuk Jalal al-Din Malik Shah I (trị-v́ 1073-1092) ban-hành ngày 15.3.1079, tại thiên-văn-đài thủ-đô Isfahan, dựa vào khuyến-nghị cuả một hội-đồng thiên-văn-gia trong đó có chàng tuổi trẻ tài-ba vừa là thi-sĩ, y-sĩ, vừa là toán-gia kiêm thiên-văn-gia Omar Khayyam tức Ghiyath al-Din Abu'l-Fath Umar ibn Ibrahim Al-Nisaburi al-Khayyami (1048-1131). Trong Lịch Jalali, một năm dài 365 ngày cho đến khi mặt trời không nhập cung Bạch-dương trước chính-ngọ ngày cuối năm. Trong trường-hợp này, phải thêm vào 6 ngày nhuận. Không có mô-thức năm nhuận rơ-rệt mặc dù Omar Khayyam có nêu ra một chu-kỳ nhuận 33 năm gồm có 8 năm nhuận. Với quy-luật này một năm trung-b́nh dài (365 + 8/33) ngày = 365.2424 ngày lại c̣n chính-xác hơn cả lịch Gregorian nữa.  

Cách tính tháng đặt vào lúc mặt trời nhập-cung hoàng-đạo, và phỏng theo Lịch Ấn-độ (Surya Siddhanta, thế-kỷ thứ 4). Chính v́ vậy mà các lần nhập-cung có thể xê-xích 24 tiếng đồng-hồ. Đó là lư-do các tháng có thể kéo dài từ 29 đến 32 ngày. Sau này người lại thêm vài chi-tiết khác rút từ Lịch Hồi-Hồi (1258). Lịch này được dùng trong 8 thế-kỷ. Sở dĩ có lịch này bởi v́ mọi người bất măn với âm-lịch đương-thời luôn luôn làm bốn muà trôi giạt theo tháng năm. Mười hai tuần trăng dài 354 ngày. Sultan Jalali Ủy-nhiệm cho một nhóm thiên-văn-gia làm công việc này năm 1073. Công việc hoàn thành rất lâu trước khi ông chết, vào năm 1092. Trớ-trêu thay, chính năm này thiên-văn-đài bị dẹp bỏ. Chẳng hạn, hai năm chót cuả lịch như sau:

 

          1303 AP 30, 31, 32, 31, 32, 30, 31, 30, 29, 30, 29 và 30 ngày. 

          1302 AP 30, 31, 32, 31, 31, 31, 31, 29, 30, 29, 30 và 30 ngày. 

Bởi v́ tháng được tính theo thời điểm chính-xác mặt trời chuyển cung hoàng-đạo, nên muà chỉ xê dịch nhiều nhất là một ngày. V́ lịch này đ̣i hỏi phải tính toán và quan-sát kỹ-lưỡng chuyển-động thật cuả mặt trời, nên năm 1925 (1304 AP), tân-lịch ra đời.

 

TÂN-LỊCH BA-TƯ

 

Ngày 21.2.1911 Quốc-hội thứ nh́ cuả Ba-tư giao-phó cho chính-phủ sứ-mệnh thiết-lập một cách tính một dương-lịch giản-dị. Lịch Ba-tư hiện-hành được ban-hành ngày 31.3.1925 dưới triều-đại Pahlavi tiền-kỳ. Đạo luật nói rằng ngày đầu năm phải là ngày đầu muà xuân trong một năm DL thật như thuở xưa và cũng xác-định số ngày trong mỗi tháng chứ không thay đổi theo cung hoàng-đạo tiết-khí như xưa nữa. Lịch-nguyên được chọn là năm Muhammad thiên-cư từ Mecca sang Medina (622 AD). Lịch này cũng loại bỏ chu-kỳ 12 con giáp cuả Lịch Hồi-Hồi vẫn được dùng bán-chính-thức từ thế-kỷ thứ 13 đến bấy giờ.
 

CẤU-TRÚC
 

Lịch-nguyên cuả Tân-lịch Ba-tư được định vào ngày xuân-phân trước lịch-nguyên  Hồi-giáo ; nói khác đi 1 AP (Anno Persico) bắt đầu vào

          persian-epoch  =  fixed-from-julian (|| 622 AD| march | 19 ||)

Theo Birashk (3CD) không có năm Ba-tư 0 (0 AP) như trong lịch Julian.

Một năm bắt đầu khi xuân-phân (khoảng 21. 3 DL như trong Lịch Giáo-hội vậy) xẩy ra trước chính-ngọ. Nếu không, sẽ hoăn 1 ngày.

Đạo luật năm 1925 về Tân-lịch Ba-tư không thấy nói ǵ đến cách định năm nhuận, chắc là nhà đương-cuộc có ư-định lập lịch thiên-văn trong đó hai xuân-phân kế-tiếp cách nhau đúng 366 ngày. Nhiều nhà phê-b́nh gợi ư rằng một lịch-pháp số-học  cũng có thể áp-cân gần đúng lịch thiên-văn này (xem bên dưới).

Giống như Lịch Gregorian, ngày bắt đầu vào lúc nửa đêm. Tuần bắt đầu vào ngày thứ bẩy, và ngày trong tuần được đánh số chứ không có tên riêng:

          Thứ bẩy        Shanbēh

          Chủ-nhật       Yek-shanbēh

          Thứ hai         Do-shanbēh

Thứ ba          Se-shanbēh

Thứ tư          Chār-shanbēh

Thứ năm       Panj-shanbēh

Thứ sáu         Jom’ēh

 

LỊCH THIÊN-VĂN

 

Bởi chưng đầu năm Ba-tư tùy-thuộc chính-ngọ ở Iran nên ta định-nghiă:

          tehran  =  || 35.650 | 51.420 | 1100m | 3.5 ||

midday-in-tehran (date)  =  universal-from-standard (midday (date, tehran), tehran)

Về mặt lịch-sử, lư ra ta phải dùng tín-kiện cuả cựu-thủ-đô Isfahan, nhưng v́ Đạo luật năm 1925 không nói rơ, nên ta dùng tín-kiện cuả Tehran, huống hồ toạ-độ điạ-lư chỉ chênh lệch có 11’ góc.

persian-new-year-on-or-before (date)  =

 

trong đó

approx =  estimate-prior-solar-longitude (midday-in-tehran (date), spring)

Một khi ta đă định được đầu năm Ba-tư, ta có thể chuyển-hoán dễ-dàng môt ngày-tháng Ba-tư ra ngày-tháng RD bằng cách t́m ngày-tháng RD cuả một năm thích-hợp (đă được chỉnh v́ không có năm 0), cộng thêm vào số ngày đă trải qua trong năm đương-hành:

          fix-from-persian(||year|month|day||)  =
                  

trong đó

new-year =
          persian - new - year - on - or - before (persian - epoch + 180 +
         
         

Tương-tự, muốn đổi ngày-tháng RD qua ngày-0tháng Ba-tư, ta t́m năm Ba-tư đứng trước ngày tháng RD và tính đi từ đó và nhớ là không có năm 0:

Persian-from-fixed(date)  = ||year|month|day||

trong đó

          new-year       =  persian-new-yearon-or-before(date)
       

            if 0 < y then

                  year = y

          else

                   year = y – 1

           endif

day-of-year   =  date – fixed-from-persian (||year|1|1||) + 1

if day-of-year 186 then

     

else

      

endif

day     =  date – fixed-from-persian (||year|month|day||) + 1  

 

LỊCH SỐ-HỌC

 

Birashk (3CD, tr. 38) công-khai bác bỏ cách tính năm nhuận bằng thiên-văn. Ông thích quy-hoạch số-học hơn. Ông chọn mô-thức năm nhuận phức-tạp với chu-kỳ 2820 năm bao gồm 683 năm nhuận với cấu-trúc như sau: chu-kỳ 2820 năm chia làm

21 tiểu-chu-kỳ 128 năm và 1 tiểu-chu-kỳ 132 năm: 2820 = 21 x 128 + 132

Tiểu-chu-kỳ 128 năm này lại chia ra làm một tiểu-chu-kỳ 29 năm và 3 tiểu-chu-kỳ 33 năm: 128 = 29 + 3 x 33.

C̣n tiểu-chu-kỳ 132 năm được chia thành 1 tiểu-chu-kỳ 29-năm, 2 tiểu chu-kỳ 33 năm và 1 tiểu-chu-kỳ 37 năm: 132 = 29 + 2 x 33 + 37.

Sau rốt, một năm trong 1 tiểu-chu-kỳ sẽ nhuận nếu y > 1 và y mod 4 = 1. Nghiă là, các năm thứ 5, thứ 9, thứ 13 … cuả 1 tiểu-chu-kỳ đều là năm nhuận. Do đó, một tiểu-chu-kỳ 29 năm sẽ có 7 năm nhuận, một tiểu-chu-kỳ 33 năm sẽ có 8 năm nhuận, và một tiểu-chu-kỳ 37 năm sẽ có 9 năm nhuận. Vị chi ta có:

          21 x (7 + 3 x 8) + (7 + 2 x 8 + 9) = 683

và tổng-số ngày

          2820 x 365 + 683 = 1,029,983

ngày trong một chu-kỳ-2820-năm. Số ngày trong 2820 năm tiết-khí là

          2820 x 365.242199 = 1,029,983.00118 

Tính đổ đồng, trong Tân-lịch một năm dài trung-b́nh (365 + 683/2820) = 365.2422 ngày và Birashk bảo rằng trong 2820 năm Lịch Số-học Ba-tư chỉ sai có vài phút thôi. Kỳ thực, ông đă giản-dị-hoá quá đáng vấn-đề: năm xuân-phân không dài bằng năm tiết-khí và trong cả hai trường-hợp, độ lâu cuả cả năm lẫn ngày từ từ thay đổi.

Tính-toán khá cam-go, xin quư-độc-giả khuynh-toán nhẫn-nại theo dơi. Để đổi một ngày-tháng Ba-tư sang một ngày-tháng RD, trước nhất, ta phải t́m năm tương-đương với chu-kỳ-2820-năm đầu tiên (474-3293 AP), rồi cộng thêm vào năm t́m được, số ngày trong đại-chu-kỳ này trước năm 474 AP, số ngày không nhuận trong các năm trước đó, số ngày trong các tháng trước ngày-tháng cho, và số ngày trong đương-nguyệt kể cả ngày cho:

          fixed-from-arithmetic-persian (||p-year|month|day||)     =
      
      

trong đó

if 0 < p-year then

                   y  = p-year – 474;

          else

                   y  = p-year – 473;

          endif

          year    =       (y mod 2820) + 474

Ngược lại, muốn định ngày-tháng Ba-tư ứng với một ngày-tháng RD, ta tính toán như đă làm với Lịch Gregorian. Trước tiên, ta xác-định năm Ba-tư có chứa ngày-tháng RD phải tính, với khác-biệt là ở đây ta lấy số ngày đă trải qua kể từ Favardīn 1, 475 AP, đem chia cho 1,029,983 để được tổng-số ngày cuả các toàn-chu-kỳ-2820 năm, và dùng số thừa sau phép chia để được tổng-số ngày kể từ đầu chu-kỳ-2820 năm cuối-cùng. Sau đó, ta cộng thêm các số 474 (số năm trước các chu-kỳ-2820 năm), 2820 x n2820 (số năm trong các chu-kỳ-2820 năm về trước), và số năm kể từ đầu chu-kỳ-2820-năm cuối-cùng. Ta bỏ qua ngày cuối cùng cuả mỗi chu-kỳ-2820- năm, v́ năm chót cuả mỗi đại-chu-kỳ này nhuận. Ta có:

          if 0 < year then

                    arithmetic-persian-year-from-fixed (date)  =  year;

          else

                   arithmetic-persian-year-from-fixed (date)  =  year – 1;

          endif

trong đó

          d0       =       date-fixed-from-arithmetic-persian (||475|1|1||)

         

          d1            =       d0 mod 1029983

          if d1 = 1029982 then

                   y2820    =  2820;

          else

                

          endif

          year    =       474 + 2820 x n2820 + y2820

Khi tính y2820 trong hàm-số arithmetic-persian-year-from-fixed, ta bắt gặp mẫu-số lớn bằng 2816 x 1,029,9812 = 2,900,426,496 gần đạt giới-hạn 1032. Để né tránh con số kếch-sù này, ta có thể tái-phối-trí bài tính thành:

        

Sở dĩ ta chọn 366 là bởi v́ (2816 x 366) mod 1,028,522 = 2134. một con số tương-đối nhỏ.

V́ bây giờ ta có thể tính năm Ba-tư cuả một ngày-tháng RD, ta có thể tính dễ-dàng số thứ-tự trong năm Ba-tư cuả ngày-tháng RD; từ đó ta suy ra số thứ-tự cuả tháng Ba-tư bằng phép chia. Bằng phép trừ, ta suy ra được ngày. Rút cuộc, ta có:

          arithmetic-persian-from-fixed (date)  =  ||year|month|day||

trong đó

          year              =       arithmetic-persian-year-from-fixed (date) 

   day-of-year   =  date-fixed-from-arithmetic-persian (||year|1|1||) + 1

          if day-of-year  186 then

                 

          else

                 

           endif  

     day   =  date - fixed-from-arithmetic-persian (||year|month|1||) + 1

So-sánh Nguyên-đán Ba-tư trong hai Lịch Thiên-văn và Số-học trong thời-khoàng 1000-1800 AP tức 1637-2417 Gregorian chúng ta thấy chúng chệch nhau 1 ngày trong 28 năm liệt-kê trong Bảng 36.2. Ngoài thời-khoảng này, chúng chệch nhau thường hơn, hầu như là mỗi 4 năm. Có điều lạ là chúng giống hệt nhau trong thời-khoảng 1865-2024 tức 1244-1403 AP.  

 Bảng 36.2 Bảng Tỷ-Giảo Nguyên-Đán Ba-Tư giữa lịch Thiên-Văn và Số-Học

 

CÁC NGÀY LỄ
 

A philosopher of the ashwiyya-school relates that when

Solomon the son of David had lost his seal and his empire, but was

reinstated after forty days, he at once regained his former majesty,

 the princes came before him, and the birds were busy in his

service. Then the Persians said, Naurôz âmadh, i.e. the new day

has come. Therefore that day was called Naurôz.

 -Abū-Raiān Muammad ibn 'Aḥmad al-Bīrūnī:

Al-Āthār al-Bāqiyah 'an al-Qurūn-al-Khāliyah (1000)
 

Bởi chưng năm Ba-tư hầu như rập theo khuôn năm Gregorian, nên mỗi ngày lễ Ba-tư, nếu không sát ngày 1.1 DL quá, chỉ xẩy ra một lần trong năm Gregorian. Các ngày lễ cố-định Ba-tư hầu như cố-định trong Lịch Gregorian. Ta chỉ cần nhận xét rằng vào tháng March một năm Gregorian y, năm Ba-tư bắt đầu vào ngày

                   y + 1 - gregorian-year-from-fixed(Persian-epoch)

nhưng nếu trị-số trên không dương, ta phải trừ bớt 1 v́ không có năm 0. Vậy nên muốn t́m ngày-tháng RD cuả Naw Ruz (tức thị Nguyên-đán Ba-tư Farvardīn 1) trong Lịch Thiên-văn Ba-tư cuả một năm Gregorian nào đó, chúng ta dùng công-thức:

          naw-ruz (g-year)  = 

       

Nếu muốn tính Naw Ruz trong Lịch Số-học Ba-tư, ta chỉ cần thay thế hàm-số fixed-from-persian bằng hàm-số fixed-from-arithmetic-persian. 

 

THƯ TỊCH KHẢO 

3CD A Comparative Calendar of the Iranian, Muslim Lunar, and Christian Eras for the Three Thousands Years by A. Birashk, Mazda Publishers (in association with Bibliotheca Persica), Costa Mesa, CA , 1993.


 

   

 

    Xem Kỳ 38

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com