www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

 24  |   25  |   26 

27  |   28  29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 32)

 

VIII LỊCH TÔN-GIÁO

LỊCH TRƯỜNG-CỬU

(PERPETUAL CALENDARS)
 

Lịch Trường-cửu (LTC) cho ta ngày trong tuần-lễ cuả bất-kỳ ngày-tháng nào trong năm. Như vậy ta chỉ cần lập 7 bảng cho 7 ngày trong tuần. Nếu ta muốn dùng cho cả năm nhuận nữa, ta phải thêm hai tháng January và February đặc-biệt. Lịch Trường-cửu thường xuất-hiện dưới dạng bảng hay dưới dạng máy móc. 

Dạng bảng thường được làm cho những thời khoảng rất dài. Cuối thế-kỷ 18 vài Bảng LTC được xuất-bản, chẳng hạn như Secular Diary of D. Barstow cho ngày tháng từ năm 1601 đên hết năm 1900. Sang thế-kỷ 19 người ta chế ra LTC tối-tân hơn. Tỷ như John Gardiner, năm 1868 xuất-bản tại Edinburgh cuốn A Perpetual Almanack and Calendar for the Investigation of Dates, in trên giấy cứng và có kèm theo một loại thước trượt (slide rule) cho ta ngày trong tuần cuả cả hai Lịch Julian và Gregorian. Một loại LTC máy móc thông-dụng là lịch để bàn giấy (desk calendar) trong đó ta có thể đổi ngày trong tuần và ngày trong tháng bằng tay bằng cách xê dịch những giải giấy dầy. Máy móc hơn là đồng-hồ đeo tay hay bỏ túi, trên mặt thường có 3 ṿng tṛn cho ta giờ ngày trong tháng và ngày trong tuần. V́ tháng có số ngày không giống nhau nên thỉnh thoảng ta phải điều chỉnh đầu mỗi tháng. Có cả đồng-hồ cho ngày âm-lịch nữa : một bánh xe tháng quay 1/29 ṿng mỗi ngày nên cho ta ngày âm-lịch. Vd : đồng-hồ swatch đeo tay cho ngày ÂL bằng chữ số, giờ và ngày trong tuần bằng tiếng Nhật (kanzi). Trong một đồng-hồ kiểu Pháp, lại có cả những cơ-chế phức-tạp cho phép ta thấy ngày trong tháng một cách chính-xác, bất chấp tháng nào kể cả tháng 2 nhuận hay không nhuận. 

Trong các bảng cuả LTC (2G, tr. 112-115) ta chỉ cần biết lịch số mấy (1..7), Julian (Jul.) hay Gregorian (Greg.), để chọn 1 trong 7 mẫu lịch.  

Bảng II cho ta số thứ-tự lịch này tại giao-điểm cột 2 con số chót mỗi năm (linh-vị) và hàng thế-kỷ (bách-vị).

Bảng I cho ta lịch trọn năm với đầy đủ ngày trong tuần.

Bảng III cho ta số vàng cuả bất kỳ năm công-nguyên nào.

Bảng IV cho biết ngày nguyệt-tận ÂL tương-ứng với tháng DL sở-quan sẽ là ngày 30  (tháng đủ) hay ngày 29 (tháng thiếu).


Bảng 33.1 Bẩy cuốn Lịch để điều-hợp ngày-tháng với ngày trong tuần


Bảng 33.2 Thánh-tự, Thế-kỷ và Thập-kỷ cho 7 cuốn Lịch

Bảng V sẽ cho số vàng ứng với một số thêm trong lịch Julian (rất có ích để định tuổi trăng trong lịch Julian) hay tuổi trăng chuyển-hoán trong lịch Gregorian thích ứng với lịch thật.

Bảng VI cho ngày rằm cuả LPS chiếu theo số-thêm. LPS sẽ là ngày chủ-nhật kế-tiếp (cho bởi bảng I).


Bảng 33.3 Số Vàng cuả mỗi năm    Bảng 33.4 Nguyệt-tận


Để có Lịch julian trước công-nguyên:

  1. Ta phải viết năm dưới dạng đại-số (Vd: 551 BC sẽ viết là -550);
  2. Cộng vào năm có được một bội-số cuả 700 sao cho số trở thành dương (Vd: -550 + 700 = + 110). Lịch năm 110 là quyển lịch muốn t́m.
  3. Quy-tắc chia đúng cho 4 được áp-dụng cho các năm đại-số: năm -0 tức 1 BC là một năm nhuận.

Tuổi Trăng: Để t́m tuổi trăng một năm bất-kỳ ta phải:

  1. T́m tuổi trăng tính vào ngày 31.12 năm trước (số vàng cho bởi Bảng 33.3) rồi t́m tuổi trăng trong bảng 33.5.
  2. Cộng vào nguyệt-thược (clé lunaire du mois) cuả tháng tức tuổi trăng ngày nguyệt-tận (Bảng 33.4).
  3.  Cộng ngày DL;
  4. Trừ 30 hoặc 29 (nếu có thể) tùy theo trăng tháng trước hết vào tháng chẵn hay tháng lẻ.

Chú-Thích:

1. Có thể 2 tuần trăng liên-tiếp năm trong cùng 1 tháng DL và làm xáo-trộn việc nguyệt-tận tháng chẵn nhằm vào tháng thiếu. Gia dĩ xen kẽ tháng đủ và tháng thiếu không được hoàn-toàn tôn-trọng v́ trong chu-tŕnh Meton số tháng đủ (120) và số tháng thiếu (115) không bằng nhau. Suy-toán giáo-hội đă mă-hoá các tuần trăng vào một âm-lịch trường-cửu mà có thể tham-khảo trong các năm lẻ cuả Niên-giám Sở Kinh-độ ở Paris (Annuaire du Bureau des Longitudes).

Kết-quả do cách tính kể trên cũng không sai suy-toán trăng LPS là bao.

2. Trăng thật xê-xích trăng suy-toán giáo-hội một, hai ngày v́ trăng giả-định không tôn-trọng quy-tắc xen kẽ tháng thiếu, tháng đủ, cho ngày xuân-phân cố-định vào ngày 21.3 DL, và hơn nữa lấy trị-số trung-b́nh.

Tuổi Trăng trong Văn-chương Pháp:

Khi tả cảnh, vài văn-sĩ Pháp thường viết về tuổi trăng. Nếu họ có ghi ngày tháng ta có thể kiểm-soát xem họ có viết trung-thực không? 

1. Victor Hugo (Les Misérables): Pleine Lune à Waterloo, le 18 Juin 1815.

Tuổi trăng = 20 + 3 + 18 – 29 = 12. Trăng đang to ra dù chưa đến rằm cũng có thể chấp-nhận được. 

2. Stendhal (Mémoire d’un touriste): Clair de Lune magnifique le 3 aout 1837.

Tuổi trăng = 20 (épacte) + 3 (clé) + 18 – 29 = 1 ngày. Mùng một lá gai làm sao mà thấy trăng được. Ông đă nhớ sai hoặc biạ đặt. 

3. Chateaubriand. Achèvement des des Mémoires d’Outre-Tombe, le 16 novembre 1841, theo bản người chép tay (copiste) ghi lại. Đoạn kết này như sau : "Il est 6 heures du matin. J’aperçois la Lune pâle et élargie; elle s’abaisse sur la flèche des Invalides à peine révélée par le premier rayon doré de l’Orient, … "

Tuổi trăng = 7 + 9 + 16 – 30 = 2 ngày. Ngày-tháng và tả cảnh mâu-thuẫn. Trong Mémoires, thông-thuờng ông tả cảnh trời rất tỷ mỷ nên không thể nào không trung-thực. Nên ta nghi chắc là ngày in sai.

Quả nhiên, ông A. Danjon, Giám-đốc Thiên-văn-đài Paris, đưa ra lời giải thích-đáng: Chateaubriand viết "Ce 1r Novembre 1841", người chép lại đọc chữ r thành số 6.

Ngày 1er Novembre tuổi trăng là : 7 + 9 + 1 - 1 = 16. Khuôn trăng mờ và đầy-đặn chân trời tây là đúng rồi (hôm ấy trăng lặn lúc 9gi 42ph PM, 16 trăng tleo như đă biết. 

4. Alphonse Daudet (Contes du Lundi) : Bélisaire dans la nuit du 29 Janvier 1871, voit la Lune se lever.

Tuổi trăng = 8 + 0 + 29 – 30 = 7 (thượng-huyền). Hôm đó trăng mọc lúc chính-ngọ. Về đêm trăng tà về phiá tây và lặn lúc nửa đêm, nên không thể nào mọc nổi!

5. Edmond Rostand (Cyrano de Bergerac) : acte V, septembre 1655.

                   Et samedi vingt-six, une heure avant diné,

                   Monsieur de Bergerac est mort assassiné.

Ngày 26 septembre 1655 là một ngày chủ-nhật. Theo Bảng V, 1655 là cal. 5. Rồi Bảng I cho biết 26 septembre là D (Dimanche).


Bảng 33.5 Tương-ứng giữa số vàng và tuổi trăng   Bảng 33.6 Rằm LPS

Đây là một Lịch Trường-cửu khác trích-lục từ Niên-giám năm 1975 cuả sở Kinh-độ ở Paris (Annuaire du Bureau des longitudes pour 1975)

 

Crédit : Annuaire du Bureau des longitudes pour 1975

 

Bài Đọc Thêm 

TÂN-ÂM-LỊCH TRƯỜNG-CỬU PHỔ-QUÁT

 DẪN-NHẬP 

Bên trên ta vừa có Âm-lịch giả-định trường-cửu cho cả hai Lịch Julian và Gregorian. Ta cũng đă biết cách đổi giờ điạ-phương ra giờ GMT tức UT (Xin xem bài Kỳ 30, CHƯƠNG 03 - 26). Để xem được Tử-vi Lịch-số Toàn-sinh một cách thuận-tiện cho người Việt ta trong Năm Châu Bốn Biển, ta cần có một quyển Âm-lịch Trường-cửu Phổ-quát (ÂLTCPQ), dùng thời-khắc UT. Lịch này đă-được thiên-văn-gia Bỉ-quốc J. Meeus hoàn-thành một cách khoa-học và tương-đối khả-quan. Lịch này cho thể dùng cho đến tận năm 2999. Xin nhớ là 3 Bảng lập thành đă có được bằng cách lấy trung-b́nh cộng trên Bạch-đạo chứ không dùng b́nh-nguyệt và chu-tŕnh Meton như trong Lịch Tầu và Lịch Ta. Tuy thế, tuyệt-sai tối-đa đối với trăng thật, cho mỗi ngày, chỉ là 0.6 ngày.

Muốn tính ngày âm-lịch ứng với một ngày dương-lịch bất-kỳ, ta chỉ cần tính tổng-số cuả 3 số cho bởi ba Bảng I (thế-kỷ), II (năm) và III (tháng). Nếu kết-quả là một trong 3 ngày: thượng-huyền tức mùng 7 (Premier Quartier), rằm (Pleine Lune) hay hạ-huyền tứ 22 (Dernier Quartier), ta phải cộng thêm 7.4, 14.8, hoặc 22.1 ngày, amod (29 ± 0.5) ngày. Dấu + nếu tháng trước đủ và dấu trừ nếu tháng trước thiếu. Do đó ta có Bảng IV.

Ta có thể nhận xét ngay là giờ phổ-quát (UT) bao giờ sớm hơn giờ cuả Múi 7 (lịch Ta) hay cuả Múi 8 (Lịch Tầu) 6 hoặc 7 giờ và ngày sóc bao giờ cũng bắt đầu gần nửa đêm (thiểu hay nục), nên bao giờ ÂLTCPQ cũng sớm hơn Lịch Ta hay Lịch Tầu 1 ngày . Vd1: ngày 27.1.1923 là ngày 9 tháng Chạp trong ÂLTCPQ lại là ngày 10 tháng Chạp trong Lịch Tầu hay Lịch Ta (kiểm !). Vd2: ngày 18.4.2010 là ngày 5 tháng Ba trong ÂLTCPQ lại là ngày 5 tháng Ba trong Lịch Tầu hay Lịch Ta (kiểm !).

Cách định tháng ÂL đủ hay thiếu: Gọi қ1қ2 là can ngày sóc cuả 2 tháng liên-tiếp. Nếu қ1 và cùng қ2 chẵn lẻ th́ tháng trước đủ. Bằng không th́ tháng trước thiếu.

Trong Bảng I (thế-kỷ), J ứng với Lịch Julian được dùng cho đến ngày 4.10.1582, c̣n G ứng với Lịch Gregorian, có hiệu-lực từ ngày 15.10.1582.

Ta đă biết cách tính năm ÂL bằng công-thức Việt Chi (Bài Kỳ 7, CHƯƠNG 03 - 3).

Nay muốn tính tháng ÂL, trước tiên ta phải đổi ngày DL ra ngày julian (Jour Julien JJ), qua vơng-chỉ :

http://www.bdl.fr/en/grandpublic/systeme/promenade/pages2/278.html

Dùng công-thức:  JJ = 2423407.4 + 29.530558N (sóc-thực), với N = 1 ứng với ngày 17.1.1923. Trước ngày này N < 0. Xin nhớ là ngày julian bắt đầu hồi 12 PM UT.

Trong Bài Kỳ 16, CHƯƠNG 03 – 12, ta đă có bảng liệt-kê các năm Ta nhuận trong thời-khoảng 1900-2031. Bảng này thiếu mất năm 2023:

                 DL      ÂL                  Nhuận  Ngày        Tiết-khí

2023   68 (Kỷ-Mùi)         2        15         Thanh-minh

Vd: ngày 18.4.2010 hồi 19gi 34ph 38s, JJ = 2455305.3157175924. Suy ra:

N = (2455305.3 - 2423407.4)/29.530558 =31897.9/29.530558 = 1080 tháng 3ÂL.

Bài Tập

Tính xem ngày 18.4.2010 là ngày mấy ta?

Đáp: Mùng 4 (tháng 3 năm Canh-dần). Thật vậy, các Bảng I, II, III cho ta:

26.0 + 9.8 + 8.7 + 18 – 29 x 2 + 1 = 4 (v́ tháng trước thiếu, và ÂLTCPQ nhanh 1 ngày).

 

   

 

    Xem tiếp Kỳ 34

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com