www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

 24  |   25  |   26 

27  |   28 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 30)

 

 

ĐỊNH-TÍNH VÀ ĐỊNH-LƯỢNG

NGŨ-HÀNH, CAN/CHI VÀ HOA GIÁP 
 

Sách vở Đông-Tây Kim-Cổ chỉ thấy nói đến định-tính ngũ-hành, can/chi, hoa-giáp chứ chưa thấy ai bàn về việc toán-hoá chúng. Trước nhất xin tóm-tắt phần định-danh, định-trị và định-tính. Sau đó mới đề-cập phần định-lượng trong đó, nếu muốn, chúng ta có thể dùng cả số tạp (complex numbers) nữa (ngũ-hành sinh-khắc). Cuối cùng, mới nói đến các cơ-chế căn-bản của Ngũ-hành, Can/Chi như Sinh, Khắc, Chế, Hoá, Hội, Hợp, H́nh, Xung, Phá, Hại.  

1. Ngũ-hành :

Theo truyền-thống ta có cả thẩy năm Hành biểu-đạt bằng 5 ngón của bàn tay trái: ngón cái Kim (H = 1), ngón trỏ Mộc (H = 2), ngón giữa Thổ (H = 3), ngón áp út Hỏa (H = 4), ngón út Thủy (H = 0) . Phép tính trên Hành dùng amod 5.                               

Thứ tự thông-thường Kim, Mộc, Thuỷ, Hỏa, Thổ truyền lại từ thời Hán như ta thấy trong thiên Ngũ-hành, sách Bạch-hổ-thông 白虎通 của Ban Cố班固 hay sách Hoàng-đế Nội-kinh Tố-vấn 皇帝內經素問, trong khi học-giả Anh-quốc Joseph Needham, trong "Science and Civilisation in China", Vol. 1, lại cho là một danh-xưng cận-đại. Thậm chí, ông c̣n hạ-giá Kinh Dịch (Ibid., Vol. 2: History of Scientific Thought) và xem thường lịch-pháp Trung-Hoa (Ibid., Vol. 3: Mathematics and Sciences of the Heavens and the Earth). Lư-do sâu kín là 2 cặp âm dương Kim Mộc và Thủy hỏa có nền Thổ thuộc âm như khi ta nói đến Đất Mẹ vậy: "3 âm, 2 dương" nói lên xuất-xứ "mẫu-hệ" của Thuyết Ngũ-hành. Trong khi Dịch lại chủ-trương "3 dương, 2 âm" tức "Tam Thiên Lưỡng Địa Nhi Ỷ Số 三天兩地而依數 Nhân trời với ba, chia đất với hai mà dựa vào số (Thuyết-quái-truyện, I/2).

Nếu theo thứ-tự tương-sinh th́ Kim = 1 ı Thủy = 2 ı Mộc = 3 ı  hỏa = 4 ı Thổ = 5: hai hành H1 và H2 tương-sinh khi H2 - H1 = 1  amod 5; hai hành tương-khắc khi H2 - H1 = 2 amod 5: Kim = 1 >> Mộc = 3 >> Thổ = 5 >> Thủy = 2 >> hỏa = 4 >> Kim = 1 (Xem H́nh 31.1). Hai hành tỷ-hoà khi H2 - H1 = 0 amod 5. Ngoài ra, ba Hành H1, H2 và H3 tương-dung nếu và chỉ nếu (iff) H3 - H1 = 3 và H2 - H1 = 1, H3 – H2 = 1. Nói khác đi, H2 làm trái độn tương-sinh giữa hai Hành xung-khắc nhau H3 và H1.

Trong mặt phẳng tạp, 5 điểm ngũ-hành Kim, Thủy, Mộc, hỏa, Thổ, đều nằm trên ṿng tṛn lượng-giác (O, 1)  và lần lượt có góc tạp j = 00, 3000, 2400, 1800, 1200, 600). Tương-sinh ứng với phép quay (O, -600), c̣n tương-khắc ứng với phép quay (O, -1200 ) (kiểm!).


H́nh 31.1 Hỗ-Tác Ngũ-Hành Tây-Tạng

Chú-Thích: Ngôi sao 5 cánh (pentagram) tượng-trưng chu-tŕnh sinh (evolution), c̣n ṿng tṛn tượng-trưng ṿng khắc (dissolution). Số 5 trên cùng dưới tiếng "earth" lẽ ra phải là số 10 bởi v́ ṿng ngoài của Hà-đồ là 5 số thành (6, 7, 8, 9, 10), c̣n ṿng trong mới là 5 số sinh (1, 2, 3, 4, 5). Theo truyền-thống, phương nam ở trên.

Sau đây là bốn bảng Trường-sinh cho ngũ-hành trong môi-trường Điạ-bàn có chứa 10 can và ngũ-hành cuả chúng: 

Bảng VTS Hành KIM 

Bảng VTS Hành MỘC 

Xin nhắc lại là KIM sinh THỦY, THỦY sinh MỘC, MỘC sinh HOẢ. HOẢ sinh THỔ, THỔ lại sinh KIM. C̣n KIM khắc MỘC, MỘC khắc THỔ, THỔ khắc THỦY, THỦY khắc HOẢ, HOẢ khắc KIM. Một mặt, THỦY khắc HOẢ, mặt khác "THỦY HOẢ bất tương dịch  水火不相射THỦY HOẢ không nhàm chán nhau", nghiă là THỦY HOẢ chờ mongnhau như sáng chờ chiều, như nắng chờ mưa, như con mong mẹ về chợ.      

Bảng VTS Hal Hành THỦY & THỔ 

Bảng VTS Hành HOẢ
 

2. Ṿng Trường-sinh của Ngũ-hành: Ṿng này gồm có 12 tên hợp thành một vectơ cột mà danh-xưng có chỉ-số j Є {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11}:

||Trường-sinh, Mộc-dục, Quan-đới, Lâm-quan, Đế-vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng||. Trị-số của mỗi danh-xưng là một chi χij có chỉ-số kép ij, với i Є {0, 1, 2, 3, 4} ứng với ngũ-hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, như trong bảng dưới đây:

     Cột  

   Hàng 
 

Kim

0

Mộc

1

Thủy

2

Hỏa

3

Thổ 

4

Trường-sinh  0   

Tỵ

Hợi

Thân

Dần

Thân

Mộc-dục       1

Ngọ

Dậu

Măo

Dậu

Quan-đới      2

Mùi

Sửu

Tuất

Th́n

Tuất

Lâm-quan     3

Thân

Dần

Hợi

Tỵ

Hợi

Đế-vượng     4

Dậu

Măo

Ngọ

Suy             5

Tuất

Th́n

Sửu

Mùi

Sửu

Bệnh            6

Hợi

Tỵ

Dần

Thân

Dần

Tử               7

Ngọ

Măo

Dậu

Măo

Mộ-khố         8

Sửu

Mùi

Th́n

Tuất

Th́n

Tuyệt           9

Dần

Thân

Tỵ

Hợi

Tỵ

Thai            10

Măo

Dậu

Ngọ

Ngọ

Dưỡng         11

Th́n

Tuất

Mùi

Sửu

Mùi

Bng 31.1 Trường-Sinh Ngũ-Hành

Chú-thích: Hai cột 2 và 4 giống nhau như hệt. 

 3. Can/Chi, Hoa-giáp:

Chúng ta đă quá quen-thuộc với Can қ, Chi χ và Hoa-giáp қχ. Chúng ta đă dùng chúng trong lịch Can-Chi qua các công-thức Việt Chi. Xin nhắc lại là (A = 10; B = 11; C = 12): 

Can

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

k

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

Sao

chính

Tham

Lang

Thiên

Thái-

Dương

Liêm-

Trinh

Thiên

Phủ

Tử

Vi

Thất

Sát

Khúc

Thiên

Đồng

Thái

Âm

                Bảng 31.2 Thập Can với 10 Chính-tinh của Tử-Vi Đẩu-Số

Ḍng sau cùng cho 10 trong 14 chính-tinh của Tử-vi Đẩu-số. 

Chi

Sửu

Dần

Măo

Th́n

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

c

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

B

C

Bảng 31.3: Thập-Nhị Điạ-Chi

қ Є {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A}, χ  Є {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C}   và

қχ Є {11, 22, 33, 44 … 77, 88, 99, AA, 1B, 2C … 97, A8, 19, 2A, … 17, 28, 39, 4A … 79, 8A, 9B, AC}

Tốn )

Th́n            Tỵ

 

Tháng 3 và 4

   Ly % Nam

Bính         Đinh

Ngọ

Tháng 5

Khôn /

Mùi      Thân

Tháng 6 và 7

Chấn ' Đông

Giáp          Ất

Măo         Mộc

Tháng 2

Th́n Trung Mùi

Mậu Ương   Kỷ

Sửu  Thổ  Tuất

Tứ-quư

Đoài # Tây

Canh       Tân

Dậu Kim

      Tháng 8

Cấn -

Sửu            Dần

Tháng Giêng, 12

Khảm + Bắc

Nhâm  Tư  Quư

Tháng       Một

Kiền !

Tuất          Hợi

Tháng 9 và 10

Bảng 31.4: Điạ-bàn Can Chi

Can có can thu gọn là қ   қ amod 5. Chi có Chi thu gọn là χ  χ amod 6.

Can/Chi lẻ là dương, Can/Chi chẵn là âm. Với 10 Can, mỗi cặp lẻ chẵn có chung một hành: H(1,2) = 2; H(3,4) = 4; H(5,6) = 3; H(7,8) = 1; H(9,A) = 0. Với 12 Chi, ta có: H(C) = H(1) = 0; H(2) = 3; H(3) = H(4) = 2; H(5) = 3; H(6) = H(7) = 4; H(8) = 3; H(9) = H(A) = 1; H(B) = 3.

Trong Hoa-giáp Can lẻ đi đôi với Chi lẻ và Can chẵn đi đôi với Chi chẵn; mỗi cặp lẻ chẵn liên-tiếp (қ1χ1, қ2χ2) có chung một hành tổng-hợp H12 = [(қ1+қ2) mod 5 + (χ1+ χ2) mod 6] amod 5 với tĩnh-từ cá-biệt. Vd: (11, 22) = Hải-trung Kim, (33, 44) = Lô-trung hỏa v.v.  

Ta biết là: 60 = GCD (10, 12). Hoa-giáp bao giờ cũng được xác-định amod 60. 

4. Tương-tác ngũ-hợp của can

Sách Khảo-nguyên chép: Ngũ hợp là ngũ-vị tương đắc mà hợp nhau. Trong Hà-đồ, 1 với 6, 2 với 7, 3 với 8, 4 với 9, 5 với 10, đều hợp nhau. Trong thập can, 1 là giáp, 6 là kỷ, nên giáp với kỷ hợp; 2 là ất, 7 là canh, nên ất với canh hợp; 3 là bính, 8 là tân, nên bính với tân hợp; 4 là đinh, 9 là nhâm nên đinh nhâm hợp; 5 là mậu, 10 là quư nên mậu với quư hợp.

Sách Chuyết Canh Lục (3C) chép: giáp-kỷ Thổ, ất-canh Kim, đinh-nhâm Mộc, bính-tân Thủy, mậu-quư hỏa. Thập can theo luật "Ngộ long tắc hoá 遇龍則化 gặp rồng (th́n) ắt hoá", giáp-kỷ (2α’ + 1 = 3) hợp hoá Thổ bởi v́ dần = 3, th́n = 5, nên 3 + (5- 3) = 5 (mậu = thổ); ất-canh (2α’ + 1 = 5) hợp hoá Kim bởi v́ 5 + (5- 3) = 7 (canh Kim); bính-tân (2α’ + 1 = 7) hợp hoá Thủy bởi v́ 7 + (5- 3) = 9 (nhâm Thủy); đinh-nhâm (2α’ + 1 = 9) hoá Mộc bởi v́ 9 + (5- 3) = 11 ~ 1 (giáp Mộc); mậu-quư (2α’ + 1 = 1) hợp hoá hỏa bởi v́ 1 + 2 = 3 (bính hỏa). Có câu cổ-ca: 

Anh em hiếu-đễ, thê hiền,
Ngộ long tắc hoá, hổ (dần) liền sinh con.
 

5. Tương-tác của chi

Lục-hợp tức nhị-hợp là đối-xứng theo trục tung (dọc): Tư với Sửu hợp hoá Thổ, Dần với Hợi hợp hoá Mộc, Măo với Tuất hợp hoá hỏa, Th́n với Dậu hợp hoá Kim, Tỵ với Thân hợp hoá Thủy, Ngọ với Mùi hợp hoá Nhật-Nguyệt.

Tam-hợp là ba chi lập thành một tam-giác đều, cách đều nhau một góc 1200.

Tương-hại là đối-xứng theo trục hoành (ngang).

Tương-xung là xuyên-tâm-đối (đối-xứng qua tâm).

Tương-phá là cách nhau 3 cung tức là ứng với phép quay (O, 900). 

 

Tam

hợp

Tam

hội

Mùa

Dực-thị

Phong-giác

thân

th́n

dần

măo

th́n

Xuân

 

Mộc

3. Mộc lạc

 

Quy bản

dần

ngọ

tuất

tỵ

ngọ

mùi

Hạ

 

hỏa

2. Tự h́nh

 

kỳ phương

tỵ

dậu

sửu

thân

dậu

tuất

Thu

 

Kim

1. Kim cương

 

hỏa cường

hợi

măo

mùi

hợi

sửu

Đông

 

Thủy

4. Thủy lưu

 

Xu đông

Bảng 31.5: Tam-Hợp và Tam-Hội 

Chi cột tam-hợp h́nh chi cùng hàng của cột tam-hội. Trong cột tam-hội này 3 chi liên-tiếp thuộc cùng một muà. 

Ngoài tương-sinh, tương-khắc, tương-dung, hai điạ-chi cũng có thể tương-tác (tam-hợp 3H, lục-hợp tức nhị-hợp, tam-h́nh, xung xg, phá, hại) như trong bảng dưới đây: 

chi

sửu

dần

măo

th́n

tỵ

ngọ

mùi

thân

dậu

tuất

hợi

 

hợp

 

h́nh

3H

 

xg

hại

3H

phá

 

 

sửu

hợp

 

 

 

phá

3H

hại

h́nh

xg

 

3H

h́nh

 

dần

 

 

 

 

 

h́nh

hại

3H

 

h́nh

xg

 

3H

hợp

phá

măo

hh

 

 

 

hại

 

phá

3H

 

xg

hợp

3H

th́n

3H

phá

 

hại

hh

 

 

 

3H

hợp

xg

 

tỵ

 

3H

hh

hại

 

 

 

 

 

hợp

hh

3H

 

 

ngọ

xg

hại

3H

phá

 

 

hh

hợp

 

 

3H

 

mùi

hại

h́nh

xg

 

3H

 

 

hợp

 

 

 

hh

phá

3H

thân

3H

 

hh

xg

 

3H

hợp

hh

phá

 

 

 

 

 

 

dậu

phá

3H

 

xg

hợp

3H

 

 

phá

hh

hại

 

tuất

 

hh

3H

hợp

xg

 

3H

hh

phá

 

hại

 

 

hợi

 

 

hợp

phá

3H

 

xg

 

3H

hại

 

 

hh

        Bảng 31.6 Bảng Nhất-lăm Tam-Hợp, Nhị-Hợp, H́nh, Xung, Phá, Hại 

5. Chi Tàng (Chứa) Can (Nhân-nguyên):

Phàm khí hồn-luân, h́nh chất chưa dời nhau, vật nào là âm-dương? Thái-thủy đă hé mở, tách một thành ba, rồi đột nhiên phân ra: trời nhẹ và trong (khinh-thanh) là dương, đất nặng và đục (trọng-trọc) là âm, con người lơ-lửng giữa trời đất, bẩm khí âm-dương trung-hoà. Nên khinh-thanh hoá thành 10 can, chủ lộc là thiên-nguyên, trọng-trọc hoá thành 12 chi, chủ thân là điạ-nguyên. Trời đất đă định ngôi, con người sinh ra trong trời đất là thể-tài vậy. Do đó chi chứa can, chủ mệnh gọi là nhân-nguyên là thần tự-sự, là dụng-thần của nguyệt-lịnh. Kinh nói: dụng-thần không thể tổn-thương; nhật-chủ khá nên kiên-vượng. Như tháng giêng Kiến dần: trong dần có Cấn thổ dụng-sự 5 ngày, bính hỏa trường-sinh 5 ngày, giáp mộc 20 ngày. Tháng 2 kiến măo: trong măo có dư-khí giáp mộc dụng-sư 7 ngày, ất mộc 23 ngày. Tháng 3 kiến th́n: trong th́n có dư-khí ất mộc dụng-sự 7 ngày, nhâm thủy mộ-khố 5 ngày, mậu thổ 18 ngày. Tháng 4 kiến tỵ: trong tỵ có dư-khí mậu thổ 7 ngày, canh kim trường-sinh 5 ngày, bính hỏa 18 ngày. Tháng 5 kiến-ngọ: trong ngọ có dư-khí bính hỏa dụng-sự 7 ngày, đinh hỏa 23 ngày. Tháng 6 kiến mùi: trong mùi có dư-khí đinh hỏa 7 ngày, giáp mộc mộ-khố 5 ngày, kỷ thổ 18 ngày. Tháng 7 kiến thân: trong thân có khôn thổ dụng-sự 5 ngày, nhâm thủy trường-sinh 5 ngày, canh kim 20 ngày. Tháng 8 kiến dậu: trong dậu có dư-khí canh kim dụng-sự 7 ngày, tân kim 23 ngày. Tháng 9 kiến tuất: trong tuất có dư-khí tân kim dụng-sự 7 ngày, bính hỏa mộ-khố 5 ngày, tuất thổ 18 ngày. Tháng 10 kiến hợi: trong hợi có mâu thổ dụng-sự 5 ngày, giáp mộc trường-sinh 5 ngày, nhâm thủy dụng-sự 20 ngày. Tháng 11 kiến tư: trong tư có nhâm thủy dụng-sự 7 ngày, quư thủy 23 ngày. Tháng 12 kiến sửu: trong sửu có quư thủy dụng-sự 7 ngày, canh kim mộ-khố 5 ngày, kỷ thổ 18 ngày. Đó là 12 chi án-ngữ 12 tháng và chứa đủ ngũ-hành, thành nhân-nguyên phối-hợp với bốn muà. Ắt xuân ấm, thu mát, hè nóng, đông lạnh như hoàn vô-đoan vậy. Kết-thúc để bắt đầu. Tuế-công hoàn-tất mà thành một năm. Ngọc-Tỉnh nói: mỗi can Giáp Bính Canh Nhân cũng như Ất Đinh Tân Quư mỗi can quản 35 ngày. C̣n Mậu Kỷ mỗi can quản 50 ngày. Tổng-cộng là 8 x 35 + 2 x 50 = 380 ngày để cáng đáng năm nhuận. C̣n năm thường dài khỏang 355 ngày bên trên đă có tường-tŕnh cho các tháng từ kiến-dần đến kiến-sửu.

TỬ-VI ĐẨU-SỐ 


Trên thực-tế, Tử-vi chỉ có 18 sao lấy từ cổ-thiên-văn. Đó là 7 sao Mệnh-chủ: Tham-lang, Cự-môn, Lộc-Tồn, Văn-Khúc, Liêm-trinh, -khúc, Phá-quân, hiện-thân của 7 sao của Tiểu-hùng-tinh (Ursa minor). Vào tiết Lập-xuân, chuôi sao Bắc-đẩu tức đoạn thẳng Vũ-khúc/Phá-quân chỉ vào cung điạ-bàn nào là Kiến chi ấy. Nông-lịch hiện-hành, tháng giêng là Kiến Dần. Nếu có ai thắc-mắc tại sao 12 cung mà chỉ có 7 sao? Xin trả lời: đó là do phép đối xứng qua trục Tí-Ngọ. Ngoài ra, hai bên chuôi Bắc-đẩu ta có 2 sao Tả-phù, Hữu-Bật, vi chi là 9 sao. Cửu-tinh này cũng được dùng trong Điạ-lư tức Phong-thủy (Feng-shui), gọi nôm na là Xem Tướng Mồ-mả và Dương-trạch tức Xem Tướng Nhà cử v.v. Chín sao kia là: Tử-vi (UV), Thái-âm, Thái-dương, Thái-tuế, Văn-xương và Tứ-Đẩu mà hiện-thân là Tứ-hoá: Hoá-Lộc, Hoá-Quyền, Hoá-Khoa và Hoá-Kỵ. Tứ-Hoá thừa-hưởng tứ-đức của Quẻ Kiền A:

Tứ-Hoá

Hoá-Lộc

Hoá-Quyền

Hoá-Khoa

Hoá-Kỵ

Tứ-đức

Nguyên

Hanh

Lợi

Trinh

Tứ-thường

Nhân

Lễ

Nghiă

Trí

Bốn Muà

Xuân sinh

Hạ trưởng

Thu thâu

Đông tàng

Bảng 31.7 : Đặc-Tính của Tứ-Hoá 

Các sao c̣n lại gồm 102 vị, chỉ là sao giả-định được dùng làm thông-số trong bài toán đời người. Để giúp người đoán số có phương-tiện khám phá những t́nh-tiết éo le khi xem Đại-hạn, tiểu-hạn, lưu-niên tiểu-hạn, nguyệt-hạn, nhật-hạn và thời-hạn, tôi có soạn một đơn-vị đặc-biệt 600 thần-sát lạc-xứ. Có bạn sẽ hỏi: cần ǵ phải đao to buá lớn thế? Xin thưa: có nhiều khi xem các thứ hạn, gặp trường-hợp hóc buá, có nhiều thần-sát cũng đỡ khổ lắm. Xin mời quư-vị sành Tử-vi lư-giải lá số sau đây: đương-số sinh ngày 18 tháng 3 năm Đinh-sửu giờ Sửu tức tháng Giáp-th́n ngày Ất-dậu, giờ Ất-sửu tại Tikrit (Múi giờ 3) và bị bắt gần thị-trấn này, năm Quư-mùi, tháng Giáp-tư, ngày Canh-thân, giờ Ất-dậu. Có xem kỹ lá số này quư độc-giả mới thấy v́ sao „hàm răng, mái tóc là góc con người ... Saddam!“ và nhờ ǵ cha con Saddam Hussein mới nắm quyền sinh-sát dân Iraq lâu thế. Đáp-số: Mệnh Giản-hạ-thủy; Kim-tứ-cục; Khí và Mệnh đồng cung tại Măo có Thiên-đồng thủ; Thân cư Phúc-đức có Cự-môn thủ (Miệng Saddam); Mệnh-chủ Văn-khúc; Thân-chủ: Thiên-tướng (Tướng nhà trời!); Khí-chủ hành Kim (độc-giả hẳn c̣n nhớ h́nh ảnh Saddam tuốt kiếm, và việc y chém giết dân lành kể cả con rể).  

Tử-vi của người xưa chỉ dùng cho một thiểu-số ở Bắc-bán-cầu trong một lănh-vực giới-hạn, như Hưng-Đạo Đại-vương, tác-giả của Tử-vi-kinh bao gồm 63 sao và c̣n giữ được tại Thư-viện Bắc-kinh, Ngài chỉ dùng Tử-vi để tuyển chọn nhân-tài văn-vơ. 

Nay ta có thể dùng Tử-vi Lich-số Toàn-sinh chung cho toàn-cầu một cách thỏa-mái, rộng răi, thực-dụng và thích-dụng. Chính Đức Khổng-tử đă nói: „Bất tri mệnh vô dĩ vi Quân-tử dă .“ (Luận-ngữ, XX/3) có nghiă là: „Không biết Thiên-mệnh th́ làm sao nên người Quân-tử được“. 

Người xưa xem Tử-vi, cái ǵ cũng phải học thuộc ḷng nếu không muốn giở sách. Điều này không cần-thiết nữa. Cái ǵ cũng có Số-học, Toán-học hoặc Điện-toán hỗ-trợ một cách đại-quy-mô. 

T́m hành tổng-hợp của một cặp can-chi lẻ chẵn :

Can kư hiệu là қ và chi kư-hiệu là χ. Muốn tính hành tổng-hợp của một cặp can-chi lẻ chẵn қ1χ1, қ2χ2, ta chỉ cần tính tổng-số:

H12 = [(қ1 + қ2) mod 10  +  (χ1 + χ2) mod 12] mod 5   (1)

Vd 1: T́m hành tổng-hợp của cặp (Bính-tư, Đinh-sửu):

H12 = (3 + 4) mod 5 + (1 + 2) mod 6 = (2 + 3) mod 5 = 0 (Thủy)

Vd 1: T́m hành tổng-hợp của cặp (Canh-ngọ, Tân-mùi):

H12 = (7 + 8) mod 5 + (7 + 8) mod 6 = (0 + 3) mod 5 = 3 (Thổ)

Vd 2: T́m hành tổng-hợp của cặp (Nhâm-thân, Quư-dậu):

H12 = (9 + 10) mod 5 + (9 + 10) mod 6 = (4 + 7) mod 5 = 1 (Kim)

Vd 3: T́m hành tổng-hợp của cặp (Bính-tư, Đinh-sửu):

H12 = (3 + 4) mod 5 + (1 + 2) mod 6 = (2 + 3) mod 5 = 0 (Thủy) 

ÔN TẬP 

Trước khi tiếp-tục xin ôn lại về quẻ đơn và quẻ kép. Bài Kỳ 30 đă cho ta biết sơ qua cách nhận diện quẻ đơn và quẻ kép bằng Bảng 30.2 và 30.1. Việc nhớ số thứ-tự của biệt-quái Văn-Vương tuy khó mà dễ. Tục-dao la-ngữ có câu: divide ut regnes (chia để trị). Ta biết rằng hai quẻ liên-tiếp hoặc là đối-quái của nhau (đổi hào dương thành âm và đổi hào âm thành dương), hoặc là đảo-quái của nhau (quẻ này lật ngược sẽ thành quẻ kia). Mỗi quẻ kép gồm 2 quẻ đơn chồng lên nhau:       

Quẻ đơn

Kiền !

Đoài #

Ly %

Chấn '

Liên-hệ gia-tộc

Cha

Thiếu-nữ

Trung-nữ

Trưởng-nam

Đối-quái

Khôn /

Cấn -

Khảm +

Tốn )

Liên-hệ gia-tộc

Mẹ

Thiếu-nam

Trung-nam

Trưởng-nữ

Đảo-quái

Kiền !

Tốn )

Ly %

Cấn -

Liên-hệ gia-tộc

Cha

Trưởng-nữ

Trung-nữ

Thiếu-nam

Bảng 31.8 : Đối-quái và Đảo-quái các quẻ đơn Đông-tứ-trạch 

Chú Ư: Trong Bát-quái Tiên-thiên đối-quái của các quẻ đơn đông-tứ-trạch (Kiền, Đoài, Ly, Chấn) dĩ nhiên là các quẻ đơn Tây-thứ-trạch (Tốn, Khảm, Cấn, Khôn).

Trong 64 biệt-quái ta có 4 cặp quẻ đối-xứng (1. Kiền A, 2. Khôn B; 27. Di [, 28. Đại-quá \; 29. Khảm ], 30. Ly ^; 61. Trung-phu }, 62. Tiểu-quá ~) và 28 cặp phi-đối-xứng. Các quẻ đối-xứng có đảo-quái là chính nó. C̣n các quẻ phi-đối-xứng có đảo-quái là quẻ trong cặp đi liền sau hay trước nó. Thành thử ra trong mỗi cặp, ta chỉ cần nhớ mặt quẻ đi trước: nếu quẻ này đối-xứng, quẻ đi sau nó sẽ là đối-quái; bằng không sẽ là đảo-quái.

Sau rốt, muốn nhớ số thứ-tự Văn-Vương của một quẻ, ta chỉ cần chế ra một h́nh ảnh nhỏ. Hai quẻ đầu tiên (1. Kiền, 2. Khôn) cũng như 2 quẻ cuối cùng (63. Thủy-hỏa Kư-tế, 64. hỏa-thủy Vị-tế) không thành vấn-đề. QUẻ #3 (Thủy-lôi Truân): gian-truân = ba-đào. Quẻ #7 -à Sư-đoàn 7. Quẻ #34 (Trạch-hỏa Cách): Nhu, Tùy, Tấn, Giải 34. Quẻ #36. Điạ-hỏa Minh-di ~ HCMinh-di. Quẻ #56 (hỏa-sơn Lữ): lữ-hành đến Hawai để xem hỏa-diệm-sơn. Quẻ #43 Quyết: năm 1943 là một năm quyết-liệt trong Thế-Chiến II v.v. Đọc và viết được quẻ kép là quư-độc-giả đă thủ-đắc kư-ức ROM cuả biệt-quái. Nếu lại nhớ được cả số thư-tự Văn-Vương là đạt luôn kư-ức RAM nữa.
 

BÀI TẬP

1) T́m tên quẻ và vẽ quẻ ứng với 10 số đầu của dẫy Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55.

2) Cho tên quẻ và vẽ quẻ ứng với các h́nh-dung-từ sau: sơn-phong, trạch-phong, phong-lôi, lôi-phong, hỏa-phong, điạ-phong, trạch-thủy, hỏa-sơn, trạch-sơn, thiên-sơn, trạch-điạ.

ĐÁP: 1) V́ hào-từ cửu-tam quẻ Kiền lập lại 2 lần chữ Kiền (Quân-tử chung nhật kiền-kiền nên ta có: Kiền A, Kiền A, Khôn B, Truân  C, Nhu E, Tỷ  H, Đồng-nhân M, Phệ-hạp  U, Cách q, Phong w.

2) Cổ R, Đại-quá \, Ích j, Hằng `, Đỉnh r, Thăng n, Khốn o, Lữ x, Hàm _, Độn a, Tụy m

Ta có bảng Chu-giáp (60 Hoa-giáp) sau đây: 

Can-Chi Lẻ

Can-Chi Chẵn

Hành Tổng-hợp

Hán-ngữ

Biệt-quái

Giáp-tư       A

Ất-sửu         l

Hải-trung-Kim

Kim đáy biển

海中金

Kiền, Cấu

Bính-dần     a

Đinh-măo    L

Lô-trung-hỏa

hỏa trong ḷ

中火

Độn, Bĩ

Mậu-th́n     T

Kỷ-tỵ          W

Đại-lâm-Mộc

Mộc rừng già

大林木

Quan, Bác

Canh-ngọ    c

Tân-mùi      N

Lộ-bàng-Thổ

Thổ vệ đường

Tấn, Đại-hữu

Nhâm-thân ]

Quư-dậu     |

Kiếm-phong-Kim

Kim mũi gươm

劍鋒金

Khảm, Tiết

Giáp-tuất    C

Ất-hợi         ?

Sơn-đầu-hỏa

hỏa đầu núi

山頭火

Truân, Kư-tế

Bính-tư       q

Đinh-sửu     w

Giản-hạ-Thủy

Thủy dưới khe

澗下水

Cách, Phong

Mậu-dần     d

Kỷ-măo       G

Thành-đầu-Thổ

Thổ đầu thành

城頭土

Minh-di, Sư

Canh-th́n    t

Tân-tỵ         V

Bạch-lạp-Kim

Kim chân sáp nến

Cấn, Bí

Nhâm-ngọ   Y

Quư-mùi      i

Dương-liễu-Mộc

Mộc dương-liễu

楊柳木

Đại-súc, Tổn

Giáp-thân   f

Ất-dậu        J

Tỉnh-tuyền-Thủy

Thủy suối, giếng

井泉水

(泉中水)

Khuê, Lư

Bính-tuất    }

Đinh-hợi      u

Ốc-thượng-Thổ

Thổ nóc nhà

屋上土

Trung-phu,

Tiệm

Mậu-tư        s

Kỷ-sửu        P

Tích-lịch-hỏa

hỏa sấm-sét

霹靂火

Chấn, Dự

Canh-dần    h

Tân-măo     `

Tùng-bách-Mộc

Mộc Tùng-bách

松柏木

Giải, Hằng

Nhâm-th́n  n

Quư-tỵ        p

Trường-lưu-Thủy

Thủy sông dài

長流水

Thăng, Tỉnh

Giáp-ngọ     \

Ất-mùi        Q

Sa-trung-Kim

Kim trong cát

中金

Đại-quá, Tùy

Bính-thân    y

Đinh-dậu    e

Sơn-hạ-hỏa

hỏa chân núi

山下火

Tốn,

Gia-nhân

Mậu-tuất     j

Kỷ-hợi        Y

B́nh-điạ-Mộc

Mộc đất bằng

平地木

Ích, Vô-vơng

Canh-tư      U

Tân-sửu      R

Bích-thượng-Thổ

Thổ vách đất

壁上土

Phệ-hạp, Cổ

Nhâm-dần   ^

Quư-măo    x

Kim-bạc-Kim

Kim vàng thếp

Ly, Lữ

Giáp-th́n    r

Ất-tỵ          D

Phú-đăng-hỏa

hỏa đèn băo

覆燈

Đỉnh, Mông

Bính-ngọ     {

Đinh-mùi    F

Thiên-hà-thủy

Thủy sông Ngân

天河水

Hoán, Tụng

Mậu-thân    M

Kỷ-dậu      B

Đại-dịch-Thổ

Thổ trạm lớn

大驛土

Đồng-nhân,

Khôn

Canh-tuất   X

Tân-hợi      S

Thoa-xuyến-Kim

Kim thoa-xuyến

釵釧

Phục, Lâm

Nhâm-tư     K

Quư-sửu    E

Tang-chá-Mộc

Mộc cây dâu

桑柘

Thái,

Đại-tráng

Giáp-dần     k

Ất-măo      E

Đại-khê-Thủy

Thủy khe lớn

大溪水

Quyết, Nhu

Bính-th́n    H

Đinh-tỵ      z

Sa-trung-Thổ

Thổ trong cát

中土

Tỷ, Đoái

Mậu-ngọ     o

Kỷ-mùi      m

Thiên-thượng-hỏa

hỏa trên trời

天上火

Khổn, Tụy

Canh-thân   _

Tân-dậu     g

Thạch-lựu-Mộc

Mộc thạch-lựu

石榴木

Hàm, Kiển

Nhâm-tuất  O

Quư-hợi     v

Đại-hải-Thủy

Thủy biển cả

大海水

Khiêm,

Quy-muội

Bảng 31.9: Tương-Ứng một-gióng-một giữa Hoa-Giáp và Biệt-Quái 

Chú-ư: mỗi can-chi như giáp-tư có tên gọi ngũ-hành tổng-hợp như Hải-trung Kim (Xin xem giải-thích cặn kẽ nơi CHƯƠNG 04 DỊCH TIỀN-ĐỀ) và đều ứng một-gióng-một (one-to-one relationship) với một quẻ kép (Xin xem giải-thích nơi CHƯƠNG 05 DỊCH NỘI-TRÚC).  

BÀI TẬP

Kiểm bằng công-thức (1) hành tổng-hợp của tất cả các hoa-giáp trong bảng bên trên. 

Áp-dụng: Cục của Tử-vi:

Gọi a, b là can, chi năm sinh, và g, d, e là tháng, ngày, giờ sinh. Cung an mệnh sẽ là: μ = γ - ε + 3 amod 12 và cung an thân Ө sẽ là: Ө = γ + ε  + 1 amod 12. Can-chi của cung an mệnh sẽ là: қ = 2α + γ - e + 1 amod 10 c = γ amod10.

11 cung c̣n lại là: Phụ-mẫu = μ + 1 ; Phúc-đức = μ + 2; Điền-trạch = μ + 3; Quan-lộc = μ + 4; Nô-bộc = μ + 5; Thiên-di = μ + 6; Tật-ách = μ + 7; Tài-bạch = μ + 8; Tử-tức = μ + 9; Phu-Thê = μ + 10;  Huynh-đệ = μ + 11. Loại g khỏi hai công-thức cho μq ta được: μ = Ө - 2ε + 2 amod 12 với ε Є {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12} . Thay e bằng các trị-số từ 1 (tư) đến 12 (hợi) ta được bảng thực-dụng sau đây: 

Sinh giờ

Thân đồng-cung với

Tư hay Ngọ

mệnh (Thân Mệnh đồng cung)

Sửu hay Mùi

Thân cư Phúc-đức

Dần hay Thân

Thân cư Quan-lộc

Măo hay Dậu

Thân cư Thiên-di

Th́n hay Tuất

Thân cư Tài-bạch

Tỵ hay Hợi

Thân cư Thê-thiếp nếu là nam

Thân cư Phu-quân nếu là nữ

 Bảng 31.10 Tương-Quan giữa Giờ sinh & Cung 

Cục C của Lá số Tử-vi chính là hành c tổng-hợp của cung an mệnh. Có tất cả 5 cục là: Thủy-nhị-cục (c = 0, C = 2), Mộc-tam-cục (c = 2, C = 3), Kim-tứ-cực (c = 1, C = 4), Thổ-ngũ-cục (c = 3, C = 5) và hỏa-lục-cục (c = 4, C = 6). Có rất nhiều cách tính cục. Ở đây ta áp-dụng công-thức (1) bên dưới.

Nếu γ lẻ th́ ta lấy қ1 = қ қ2 = қ + 1, và χ1 = χ χ2 = χ + 1; bằng không th́ ta lấy қ1 = қ - 1 қ2 = қ χ1 = χ - 1 và  χ2 = χ. Thành thử ra hành của cục sẽ là:

c = [(2қ ± 1) mod 10 + (2χ ± 1) mod 12] mod 5   (1)

Dấu cộng ứng với γ lẻ, c̣n dấu trừ ứng γ chẵn. Từ c ta suy ra C: Thủy-nhị-cục C= 2, Mộc-tam-cục C = 3, Kim-tứ-cục C = 4, Thổ-ngũ-cục C = 5 và hỏa-lục-cục C = 6.

Các sao an theo can năm sinh th́ dùng thông-số  α, các sao an theo chi năm sinh th́ dùng thông-số β,  các sao an theo tháng sinh như Tả-phù Tp/Hữu-bật Hb th́ dùng thông-số γ (Tp = γ + 4; Hb = 16 – Tp = 12 - γ), các sao an theo giờ sinh như Văn-xương/Văn-khúc hay Điạ-không Đ0/Điạ-Kiếp ĐK th́ dùng thông-số ε  (ĐK = ε - 1; Đ0 = 12 – ĐK;Khúc = ε + 4, Xương = 8 - ε) và các sao an theo tháng sinh và ngày sinh như Thai-Toạ th́ dùng hai thông-số γ δ ' = δ amod 12: Tam-thai là 3T = δ ' + γ  + 3; Bát-tọa là 8T = 14 - 3T. Tất cả các công-thức an sao đều amod 12 hết.

Riêng các sao hai ṿng Tử-vi (TV) và Thiên-phủ (TP) th́ phải dùng công-thức riêng của TV và TP. Đặt d = δ div C và r = δ - dC. Ta có:

     TV = 3 + (-1)C - r (C- r) + d  amod 12  và    TP = 18 – TV   amod 12

Khi r = 0 th́ kể như là C = r và d = d - 1.

Các sao trong ṿng Tử-vi sẽ là: Thiên-cơ = TV – 1; Thái-dương = TV – 3; Vũ-khúc = TV – 4, Thiên-đồng = TV – 5, và Liêm-trinh = TV – 8. Các sao trong ṿng Thiên-phủ sẽ là: Thái-âm = TP + 1, Tham-lang = TP + 2, Cự-môn = TP + 3, Thiên-tướng = TP + 4, Thiên-lương = TP + 5, Thất-sát = TP + 6, và Phá-quân = TP + 10.

Tứ-hoá (Hoá-Lộc, Hoá-Quyền, Hoá-Khoa, Hoá-Kỵ th́ an theo can năm sinh như trong bảng dưới đây: (Âm = Nguyệt = Thái-âm; Dương = Nhật = Thái-dương) 

Tuổi

Lộc

Quyền

Khoa

Kỵ

Giáp

Liêm = TV – 8

Phá = TP + 10

Vũ = TV – 4

Dương = TV – 3

Ất

Cơ = TV – 1

Lương = TP + 5

Tử = TV

Nguyệt = TP + 1

Bính

Đồng = TV – 5

Cơ = TV – 1

Xương = 8 - e

Liêm = TV – 8

Đinh

Nguyệt = TP + 1

Đồng = TV – 5

Cơ = TV – 1

Cự = TP + 3

Mậu

Tham = TP + 2

Nguyệt = TP + 1

Bật = 12 - g

Cơ = TV – 1

Kỷ

Vũ = TV – 4

Tham = TP + 2

Lương = TP + 5

Khúc =  e + 4

Canh

Nhật = TV – 3

Vũ = TV – 4

Đồng = TV – 5

Âm = TP + 1

Tân

Cự = TP + 3

Dương = TV – 3

Khúc = e + 4

Xương = 8 - e

Nhâm

Lương = TP + 5

Tử = TV

Tả =  g + 4

Vũ = TV – 4

Quư

Phá = TP + 10

Cự = TP + 3

Âm = TP + 1

Tham = TP + 2

Bảng 31.11 : Cách an Tứ-Hoá theo Năm, Tháng, Giờ, Sinh 

Vd: Trong lá số của B́nh-định-vương nơi bài Kỳ 17 (Chương 03/13) ta có:

α = 2; β = 2; γ = 8; δ = 6; є = 1. Từ đó ta suy ra các kết-quả và có thể kiểm trên lá số.   μ = 8 – 1 + 3 = 8 + 1 + 1 = 10 = Ө (dậu). Thân Mệnh đồng cung ở dậu v́ sinh giờ tư. Mệnh Kim v́: giáp + tư + ất + sửu = 1 + 1 + 2 + 2 = 6 ~ 1. Cung an-mệnh có can là 2 a + 1 + m - 3 = 4 + 1 + 10 – 3 = 12 ~ 2. Do đó c = 1 + 2 + 3 + 4 = 10 ~ 0 (Thủy-nhị-cục): C = 2. d = 3 và r = 0. Do đó: TV = 3 + (-1)0 x 0 + 3 – 1 = 5; TP = 18 - 5 = 13 ~ 1. 3T = 6 + 8 + 3 = 17 ~ 5; 8T = 16 – 5 = 11. ĐK = 12 = Đ0. Tp = 8 + 4 = 12; HB = 16 -12 = 4. 3T = 6 + 8 + 3 =17 ~ 5; 8T 16 – 5 ~ 11. C̣n Tứ-hoá là: Cơ = TV – 1 = 4, Lương = TP + 5 = 13 + 5 = 18 ~ 6, Tử = TV = 5; Nguyệt = TP + 1 = 1 + 1 = 2.

BÀI TẬP

T́m công-thức cho các sao Lộc-tồn (Tồn), Tướng-tinh, Thiên-khôi (Khôi), Thiên-việt (Việt), Thiên-phúc Quư-nhân (Phúc), hỏa-tinh (hỏa), Linh-tinh (Linh). 

Nhận Xét:

Hai sao Khôi-Việt an theo can a và đối xứng qua trục th́n-tuất là Thiên-la/Điạ-vơng nên không bao giờ nằm trên trục này. Ta có:

Khôi = 3 - α        và      Việt = 10 - Khôi

Ṿng Tướng-tinh gồm có 12 sao trong đó có 4 sao cố-hữu in đậm: Tướng-tinh, Phàn-an, Tuế-dịch tức Thiên-mă, Tức-thần, Hoa-cái (chủ tăng-lữ, tu-hành), Kiếp-sát, Tai-sát, Thiên-sát (khắc phụ, khắc phu), Chỉ-bối (chủ phỉ-báng, thị-phi), Đào-hoa, Âm-sát tức Nguyệt-sát (chủ khắc-mẫu, khắc-thê), Vong-thần. Trong mỗi nhóm 3 tuổi tam-hợp bao giờ Tướng-tinh cũng an theo tuổi chính giữa. Chẳng hạn, 3 tuổi thân-tư-th́n, tướng-tinh an ở cung tư. Các sao c̣n lại, an nơi các cung kế-tiếp. 

Tuổi

hỏa-tinh

Linh-tinh

Dần, Ngọ, Tuất

12 ± (ε  ±1)

4  (ε  ± 1)

Thân, Tư, Th́n

1 ±  (ε  ± 1)

11  (ε  ± 1)

Tỵ, Dậu, Sửu

2 ±  (ε  ± 1)

11  (ε  ± 1)

Hợi, Măo, Mùi

8 ±  (ε  ± 1)

11 (ε  ± 1)

  Bảng 31.12 An Linh, hỏa theo Giờ sinh 

Chú-ư : Các dấu ở bên trên là cho dương-nam, âm-nữ, c̣n các dấu nằm bên dưới là cho âm-nam, dương-nữ. Dương là chỉ các năm lẻ như tư, dần, th́n, c̣n âm là chỉ các năm chẵn như sửu, măo, tỵ. 

Định-luật Képler thứ nhất chỉ cho chúng ta biết là hồi 9 p.m. PT, ngày 4/1/2004, hỏa-tinh cách xa Trái Đất khỏang 227 triệu cây số. Đinh-luật Képler thứ 3 (hiệu-chính bằng cách dùng tâm tỷ-cự của mỗi tiểu-hệ-thống hợp bởi Mặt trời và một hành-tinh khác như hỏa-tinh chẳng hạn) cho biết thêm ngày trên hỏa-tinh dài hơn ngày trên Trái Đất khỏang 40 phút. Ngoài ra không những Trái Đất, hỏa-tinh, Phi-thuyền không-gian xoay quanh Mặt trời, mà lại c̣n xoay quanh chính ḿnh. Cho nên việc Spirit rover của NASA đáp xuống trúng lạc-xứ, Hố Gusev, quả là một kỳ-công của các giới-chức tại Jet Propulsory Laboratory (JPL), v́ sai một ly đi … một triệu dặm. Ấy đấy chỉ mới có hai sao Thái-dương và hỏa-tinh mà đă rắc rối đến thế. Huống hồ khi xem số Tử-vi Toàn-sinh có cả hàng trăm sao, lưu-tinh, phi-tinh và thần-sát, hoạt-động trên vô-số kinh-tuyến của Trái Đất và lực-tuyến của vũ-trụ-trường. Thế mới biết xem số Tử-vi không phải là chuyện dễ.   

CÔNG-THỨC TỬ-B̀NH 
 

Bát-tự hay tứ-trụ của Tử-B́nh là can-chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh: қ1χ1, қ2χ2, қ3χ3, қ4χ4. қ3 được gọi là nhật-chủ. Biết được năm, tháng, ngày, sinh DL, ta chỉ cần áp dụng công-thức Việt Chi nói đến ở Bài Kỳ 7 (CHƯƠNG 03/3), là có liền tứ-trụ.

Từ 8 thông-số này ta tuần-tự suy ra các biến-số thường-dụng như sau: 

Đại-vận: Khởi từ giờ sinh dương-nam, âm-nữ tính thuận đến giờ của tiết-khí tương-lai kế-tiếp, âm-nam, dương-nữ tính nghịch đến giờ của tiết-khí quá-khứ kế-tiếp, đủ 3 ngày là 1 năm, 30 ngày là 10 năm, dư 1 ngày kể là dư 120 ngày, thiếu 1 ngày kể là thiếu 120 ngày; dư 1 giờ (= 2 tiếng đồng-hồ) kể là dư 10 ngày, thiếu 1 giờ kể là thiếu 10 ngày. Sinh giờ dạ-tư, bất luận thiếu thừa, đều tính là 5 ngày. Không thiếu, không thừa cứ lấy số chẵn mà tính. Can-chi Đại-vận căn-cứ vào can-chi tháng sinh. Tính thuận th́ viết theo chiều thuận, tính nghịch th́ viết theo chiều nghịch: can bên trên, chi bên dưới. Mỗi vận quản 10 năm lành dữ. 

Bài Tập 1

Hăy tính tứ-trụ và đại-vận của nam-nhân sinh giờ th́n ngày 26.02.1912 (tức giờ giáp-th́n ngày mùng chín Tết năm nhâm-tư). Có thể kiểm tứ-trụ bằng Lịch Vạn-niên hay bằng Công-thức Việt Chi. Tháng sinh γ = 1 (giêng); giờ sinh є = 5 (th́n). 

   Tứ-trụ           Niên             Nguyệt           Nhật           Thời

     Nhâm           Nhâm              Nhâm            Giáp

      Tư                Dần               Thân            Th́n

Tiểu-hạn       3        13            23        33        43       53      63         73

Đại-Hạn      Quư      Giáp          Ất        Bính       Đinh    Mậu    Kỷ    Canh

      Măo      Th́n          Tỵ        Ngọ       Mùi     Thân   Dậu    Tuất  

Mệnh-Cung    қMχMχM = 6 – (γ + ε)   amod 12

                           қM = (2 қ1 + 1) + (χM - 3) = 2 қ1 + χM – 2   amod 10

χM = 6 – (1 + 5) = 0 ~ 12 (hợi); қM = 2 x 9 + 12 – 2 = 8 (tân)

Xin nhấn mạnh là tháng đây không phải là tháng âm-lịch mà là tháng tiết-khí của Tử-B́nh: tháng giêng = (Lập-xuân, Vũ-thủy); tháng 2 = (Kinh-trập, Xuân-phân) …

Xin xem Bảng 30.3 nơi bài Kỳ 30.

Tiểu-Hạn: Kể cung mệnh là 1 tuổi đếm ngược đến lưu-niên (n tuổi). Tiểu-hạn sẽ là can-chi của cung đó.

Chú-ư: Tháng nhuận, Tử-B́nh cũng như Tử-Vi, sau trung-khí kể là tháng sau. 

Định-danh 10 Can sinh khắc: Lấy can ngày sinh k3 làm chuẩn gọi là nhật-chủ, rồi đem so sánh hành của can này với can khác қ (қ1, қ2, қ4, can chứa trong một các chi χ1χ2χ3χ), ta được một hệ-thức Ri giữa chúng: k3 Ri қ với i Є {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10}. Gọi hành của қ3 là H1 và hành của қ là H2.

Ta biết rằng: theo thứ-tự tương-sinh th́ Kim = 1, Thủy = 2, Mộc = 3, hỏa = 4, Thổ = 5: hai hành H1 và H2 tương-sinh khi H2 - H1 = 1  amod 5; hai hành tương-khắc khi H2 - H1 = 2 amod 5; hai hành tỷ-hoà khi H2 - H1 = 0 amod 5: lúc đó ta dùng tĩnh-tự tỷ. Gọi odd là chẵn lẻ của một can. Khi odd(қ3) = odd(қ) ta dùng tĩnh-tự thiên; ngược lại khi odd(қ3) ¹ odd(қ) ta dùng tĩnh-tự chính.

Với những quy-ước đó, ta có những tên gọi thông-thường sau đây:

R1 = tỷ-kiên khi: H2 - H1 = 0 amod 5 & odd(k3) = odd(қ)

R2 = tỷ-kiếp = kiếp-tài = bại-tài, khi: H2 - H1 = 0 amod 5 & odd(қ3) ¹ odd(қ)

R3 = thực-thần khi: H2 - H1 = 1  amod 5 & odd(k3) = odd(қ) & odd(қ3) = odd(қ)

R4 = thương-quan khi: H2 - H1 = 1  amod 5 & odd(қ3) ¹ odd(қ)

R5 = thiên-tài khi: H2 - H1 = 2 amod 5 & odd(қ3) = odd(қ)

R6 = chính-tài khi: H2 - H1 = 2 amod 5 & odd(қ3) ¹ odd(қ)

R7 = thiên-quan = thất-sát, khi: H1 – H2 = 2 amod 5 & odd(қ3) = odd(қ)

R8 = chính-quan, khi: H1 – H2 = 2 amod 5 & odd(қ3) ¹ odd(қ)

R9 = thiên-ấn = kiêu-thần = đảo-thần, khi: H1 – H2 = 0 amod 5 & odd(қ3) = odd(қ)

R10 = chính-ấn, khi: H1 – H2 = 0 amod 5 & odd(қ3) ¹ odd(қ)
 

Hoá-Khí Can: Bài kỳ 30 đă nói sơ đến hoá-khí can (3T, tr. 196-200). Về mặt khoa học, ta có thể dịch hoá-khí là subtle energy. Vương Chúc Tam có bàn đến thuyết hoá-khí. Các sách khác về Tử-B́nh cũng vậy. Nhưng muốn "điều-phân lũ-tích, diệu-nghiă hoàn sinh", chúng ta cũng nên xét kỹ. Chính-ngũ-hành và Hoá-khí ngũ- hành, tên tương-tự nhưng thực-tế khác hẳn. Nhật-chủ tức Nhật-nguyên nhập cung Phụ-mẫu th́ tính là cung Phúc-đức (Phúc-đức tại mẫu), đóchính là chính-thiên-ấn.

 

Nhật-nguyên nhập Thê-cung th́ tính là Tài-bạch (Phu khắc thê nghi tài nghi tử, thê khắc phu nghi bại nghi vong), đó chính là chính-thiên-tài. C̣n như Tỷ-kiếp, thực thần cứ theo đó mà suy, ắt được. Thành thử ra hỉ-thần, kỵ-thần bỗng dưng có được. Mỗi khi mệnh-tạo gặp hoá-khí-thần, phải lấy nhật-chủ hoá thành chính-ngũ-hành. Vd: nhật-chủ là giáp tác-hợp với kỷ thành mậu, rồi biên bên cạnh chữ giáp hai chữ "tác mậu". Trước tiên, dự vào công-thức Bài 30, ta có bảng lập thành sau:

 

H. Khí

Nhật

  Chủ #

 

Mậu

Giáp


 

Tân

Ất

Nhâm

Bính

Ất

Đinh

Bính

Mậu

Kỷ

Kỷ

Canh

Canh

Quư

Tân

Giáp

Nhâm

Đinh

Quư

H.Kiếp

Tài

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

H.Thực

Thần

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

H.Chính

Tài

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

H.Thất

Sát

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

H.Chính

Ấn

Quư

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

H.Tỷ

Kiên

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

H.Thương

Quan

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

H.Thiên

Tài

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

H.Chính

Quan

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

H.Thiên

Ấn

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quư

Giáp

Ất

Bính

 

Bảng 31.13 : Hoá-Khí 10 can 

Bài Tập 2

Hăy lập Kiền-tạo cho Cố-Tổng-Thống Ronald Wilson Reagan, sinh tại Tampico, Illinois giờ Sửu ngày 2.3.1911. (Ngày này năm đó, đang c̣n nằm trong trung-khí Vũ-thủy nên vẫn kể là tháng giêng: Chính nguyệt Lập-xuân Vũ-thủy tiết).  

Tứ-trụ           Niên          Nguyệt             Nhật-chủ         Thời

                   Tân           Canh                   Đinh              Tân 

                   (kim)          (kim)                  (hỏa)           (kim)

                  thiên-tài      chính-tài                                thiên-tài

           Hợi               Dần                                    Sửu

Có tàng    Nhâm, Giáp      Giáp, Bính, Mậu                      Kỷ, Tân, Quư

               (thủy, mộc)     (mộc, hỏa, thổ)                     (thổ, kim, thủy)

                Chính-quan       Chính-ấn                            Thực-thần   

                Chính-ấn           Tỷ-kiếp                             Thiên-tài

                                     Thương-quan                        Thiên-quan

Tiểu-hạn   11       21       31         41       51         61        71        81

Đại-hạn   Mậu-tư   Đinh-hợi   Bính-tuất   Ất-dậu   Giáp-thân   Quư-mùi  Nhâm-ngọ   Tân-tỵ 

Ngoại-thủy: Ngày 30.3.1981, khi CTT Reagan vừa bị ám-sát hụt, có một kư-giả đến hỏi một tinh-tướng-gia nổi tiếng ở Hongkong là Tổng-thống có sao không? Ông này hỏi ngược lại: hôm ấy có mưa không? Kư-giả đáp là hôm ấy trời tạnh ráo. Thành thử ra, cộng thêm vào rất nhiều yếu-tố lư-số khác, CTT thoát nạn "thủy khắc hỏa". 

Sở-trường của Tử-B́nh là luận ngũ-hành và phối-hợp với các khoa khác mà xem Đại-tiểu-hạn. 

Trong mệnh-tạo Tử-B́nh, cách-cục chỉ là vật xúc-tác hay bootstrap dẫn vào mệnh-tạo. Mặt khác, tứ-trụ chỉ là "mai cốt-cách", c̣n dụng-thần mới là "tuyết tinh-thần". Nghệ-thuật xem số vi-diệu ở chỗ t́m lành (hỉ-thần), lánh dữ (hung-thần). Bốn can như đầu cổ lộ ra ngoài, c̣n bốn chi như ngực, lưng và tứ chi bị áo quần che dấu. Luận can dễ hơn luận chi.
 

 

   

 

    Xem tiếp Kỳ 32

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com