www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |    4   |   5 

6   |    7   |   8

    9   |   10  |   11  

 12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

  18  |   19  |   20 

  21  |   22  |   23 

24 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03 - 18

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 27)

 

VI  CÁC THỨ LỊCH KHÁC

 

 LỊCH TƯỢNG 

 

LỊCH CỘNG-H̉A PHÁP 
(LE CALENDRIER RÉPUBLICAIN) 

             Of the Republican Calendar, the late John Quincy Adams said:

               "This system has passed away and is forgotten. This incongruous

                      composition of profound learning and superficial frivolity, of

irreligion and morality, of delicate imagination and coarse vulgarity,

is dissolved." Unfortunately the effects of this calendar, though it

    was used for only about twelve years, have not passed away.

 It has entailed a permanent injury on history and on science.

                 -Joseph Lovering: Proceedings of the American

             Academy of Arts and Sciences, p. 350 (1872)

 

Lịch này giống lich Tầu ở chỗ dựa vào các tính-toán thiên-văn chính-xác. Đạo luật ngày 6 tháng 10 năm 1793 cuả Quốc-dân Công-hội (Convention) ban-hành Lịch Cộng-hoà Pháp, c̣n gọi là Lịch Cách-mệnh Pháp (The French Revolutionary Calendar). T́nh cờ tuyên-ngôn Cộng-hoà nhằm đúng ngày 22 tháng 9 năm 1792 (Thu-phân). Lợi-dụng điều này phe Cách-mệnh lấy ngày này làm lịch-nguyên và cho năm hành-chính bắt đầu ngày Thu-phân ở kinh-tuyến Paris.

Năm gồm có 12 tháng 30 ngày mà tên được Công-hội-viên Fabre d’Eglantine đặt ra, nghe rất thuận tai và đầy thi-vị. Tháng cùng trong một muà, vần với nhau. Ta có:

Thu: 1. Vendémiaire (la-ngữ: vindemia = vendange), 2. Brumaire (brume), 3.  Frimaire (frimas = sương mù lạnh và dầy. sẽ rơi xuống đất dưới dạng tuyết tan)..

Đông: 4. Nivôse (la-ngữ: nivosus = neigeux), 5. Pluviôse (la-ngữ: pluvia = pluie), 6. Ventôse (la-ngữ: ventosus = venteux).

Xuân: 7. Germinal (la-ngữ: germen, germinis = germe), 8. Floréal (la-ngữ: flos, floris = fleur), 9. Prairial (prairie). 

Hạ: 10. Messidor (la-ngữ: messis = moisson + Hy-lạp-ngữ: dôron = don), 11. Thermidor ( Hy-lạp-ngữ: thermos = chaleur + dôron = don), 12. Fructidor (la-ngữ: fructus = fruit + Hy-lạp-ngữ: dôron = don).

Các nhà ngữ-nguyên chỉ-trích các danh-xưng này. Người ta có thể phản-đối một cách gay-gắt hơn: các Công-hội-viên hi-vọng là lịch này giống như mét-hệ sẽ được các nước chấp-nhận, nhưng rất tiếc các tên tháng này chỉ thích-hợp cho khí-hậu nước Pháp mà thôi.

Một người Anh hóm-hỉnh tên là J. Brady, "giá" tên đặt kiểu 'namby pamby' này quá nên mới đổi chúng thành : Slippy, Drippy, Nippy, Showery, Flowery, Bowery, Hoppy, Croppy, Poppy,  Wheezy, Sneezy, Freezy.

Tưởng cũng nên nhấn mạnh là Lịch Cộng-ḥa rất cần phương-tŕnh thời-gian nói đến trong Bài Kỳ 20.

Các ngày trong tháng được chia làm 3 tuần-nhật (décades) 10 ngày, mỗi ngày trong tuần-nhật lần lượt mang tên: primidi, duodi, tridi, quartidi, quintidi, sextidi, septidi, octidi, nonidi, décadi.

Năm kết-thúc bằng 5 ngày thêm vào đằng sau Fructidor. Một ngày thứ 6 mệnh-danh là Ngày Cách-mệnh, được thêm vào cuối năm thứ tư (năm nhuận).  

Bài Tập

Hỏi: Lịch Cộng-ḥa gọi ngày chủ-nhật 11.11.1945 ra làm sao?

Đáp: Décade II, Décadi de Brumaire de l’Année CLIV de la Révolution. 

Năm, sáu ngày không tên này là ngày nghỉ hàng năm và được mệnh-danh là sansculottides, đề-cao vài đức tính cuả cách-mệnh:

  1. Jour de la Vertu (ngày Đạo-đức)
  2. Jour du Génie (ngày Thiên-tài)
  3. Jour du Labeur (ngày Lao-động)
  4. Jour de la Raison (ngày Lư-trí)
  5. Jour de la Récompense (ngày Tưởng-thưởng)

   {6.   Jour de la Révolution (ngày Cách-mệnh)}

Ngày năm nhuận được để trong ngoặc kiú {}.

Các năm nhuận lịch Cộng-hoà không trùng với năm nhuận của Lịch Gregorian : đó là các năm III (1794), VII (1798) và XI (1802).

Lịch Cách-mệnh Pháp chỉ lưu-hành trong có hơn 12 năm: trong đạo luật ngày 9 tháng 9 năm 1805, Hoàng-đế Nă-Phá-Luân hủy bỏ nó kể từ 1.1.1806. Nói đúng hơn, nếu chúng ta để ư đến sự-kiện năm I không hề được dùng, v́ lịch chỉ mới được ban-hành từ ngày 15 Vendémiaire năm II, th́ Lịch chỉ được dùng trong có chưa đầy 12 năm: không một sử-kiện khả-tín nào được ghi là xẩy ra vào năm I. Năm XIV, bắt đầu ngày 23.9.1805 chỉ dài có 3 tháng 8 ngày.

Ta có thể tham-khảo từ mỗi Annuaire du Bureau des Longitudes (nhất là các năm lẻ) một bảng tỷ-giảo giữa ngày-tháng cuả hai Lịch Cộng-hoà và Gregorian.

Trong Lịch Cộng-hoà, năm bắt đầu bằng trung-khí Thu-phân tại Paris. Các thiên-văn-gia Pháp có bổn-phận xác-định thời-khắc hiện-tượng này xẩy ra và một nghi-định sẽ công-bố ngày đầu năm. Họ sẽ gặp khó khăn khi Mặt Trời vượt kinh-tuyến Paris quanh quẩn lúc nửa đêm. Theo Delambre, chuyện đó xẩy ra năm Cộng-hoà thứ CXLIV. (Trên thực-tế, Mặt Trời đi vào Thu-phân hồi 23g48ph ngày 23 tháng 9 năm 1935).

Khi cho đầu năm Cộng-hoà lệ-thuộc vào một con tính liên-quan đến kinh-tuyến Paris, với hi-vọng là Lịch Cộng-hoà sẽ được toàn-cầu chấp-nhận, các lịch-gia đă mắc vào một lỗi-lầm tâm-lư: các quốc-gia sẽ phản-ứng mạnh trong hai vấn-đề này và quy-ước quốc-tế về kinh-độ và múi giờ mạch-lạc rất cam go và chỉ đạt được vào đầu thế-kỷ thứ 20. Lại thêm phản-ứng với tên tháng chỉ đúng cho khí-hậu nước Pháp, làm cho mọi người dửng dưng với lịch điạ-phương này. Ngay tại Pháp, dân chúng đều thờ ơ. Các nhà lập-pháp đă quên bẵng ràng buộc cuả người dân với quá-khứ, với sinh-nhật, với các lễ-lạc, các ngày kỷ-niệm : tân-lịch đă tách rời khỏi lịch-sử, quá chú ư đến tương-lai mà không đoái hoài ǵ đến quá-khứ dù là rất gần. Chưa kịp bắt rễ trong ḷng dân, tân-lịch đă biến mất mà chẳng có ai luyến tiếc.

Kinh-nghiệm đau thương này hẳn là một lời cảnh-cáo các lịch-gia táo-báo : đành rằng cải-thiện lịch là một điều nên làm và phải làm, nhưng đừng bao giờ quên là Lịch Julian-Gregorian đă có một truyền-thống lâu dài và đă được phần đông nhân-loại chấp-nhận.

Tưởng cũng nên nhận xét là Lịch Cộng-hoà giống Lịch Mơ-hồ Ai-cập (12 tháng 30 ngày, 5 ngày phụ-trội cuối năm, tháng chia thành 3 tuần-nhật 10 ngày) nhưng khác lịch này ở chỗ tuế-thực không là 365 ngày chẵn mà là 365.24225 ngày. Than ôi ! Chính tháng nhuận đă làm cho Lịch Cộng-hoà mơ-hồ vĩnh-viễn, 

Dạng Nguyên-Thủy

                … je ne regrette presque plus le calendrier républicain

                                             -Stendhal: Journal (20 Janvier 1806)

Lúc đầu Lịch Cộng-hoà đồng-bộ với Mặt Trời  nhờ cho ngày đầu Vendémiaire trùng với Thu-phân. Trên lư-thuyết, không có quy-tắc năm nhuận: năm nhuận xẩy ra khi hai Thu-phân kế-tiếp cách nhau đúng 366 ngày, nghiă là đại-khái mỗi 4 năm. Tuy nhiên, mô-thức này không đều-đặn, và cách tính chính-xác thời-điểm Thu-phân không dễ mấy. Cho nên phép tính phải rập theo cách cuả Lịch Gregorian.

Để tái-lập dạng nguyên-thủy cuả Lịch, ta phải xác-định thời-điểm Thu-phân tại Paris, có toạ-độ điạ-lư là  48.510 bắc, 2020'15" (= 1870/80) đông, 27 m bên trên mặt biển và 1 giờ sau giờ sau giờ phổ-quát (U.T.), vậy nên ta định-nghiă:

paris = 48.510|2020'15"|27 m|1

V́ Pháp-quốc thế-kỷ 18 dùng giờ trung-b́nh điạ-phương nên ngày bắt đầu lúc chính-tư (nửa đêm thật). Năm mới sẽ chỉ bắt đầu khi Thu-phân xẩy ra sau nửa đêm thật. Nói khác đi, thời-điểm lâm-giới cuả Lịch Cộng-hoà sẽ là:

midnight-in-paris(date) = universal-from-standard(midnight(date + 1, paris), paris)

Ngày-tháng cuả Nguyên-đán (thu-phân) nhằm đúng hay trước một ngày-tháng cố-định được tính bằng hệ-thức:

          French-new-year-on-or-before(date) =

 MIN      {autumn £ solar-longitude(midnight-in-paris(day)}

 day ³ approx⌋ - 1

trong đó
   approx  = estimate-prior-solar-longitude(midnight-in-paris(date), autumn)

 

MIN{y(x)} là nguyên-trị tối-thiểu tức thị số nguyên nhỏ nhất ξ = μ, μ + 1 ξ μ              ... sao cho Ψ(ξ ) đúng.

Ta định-nghĩa lịch-nguyên là:

french-epoch = fixed-from-gregorian(1792|September|22)

Bây giờ ta có thể đổi một ngày-tháng Cách-mệnh Pháp ra ngày-tháng RD bằng cách tính Nguyên-đán năm trước và làm vài phép tính số-học đơn-giản:

fixed-from-french(year|month|day) = new-year 1 + 30 x (month -1) + day

trong đó

new-year  = french-new-year-on-or-before(french-epoch + 180 +

mean-tropical-year x (year  - 1))

Ngược lại:

french-from-fixed(date) = year|month|day

trong đó

                  new-year  =  french-new-year-on-or-before(date)              

      

day        =  ((date - new-year ) mod 30) + 1

 

Dạng Cải-Tiến

 

We are informed, that the present French Calendar will soon be

         abolished, it being found productive of endless inconvenience in

       mercantile transactions, in comparing dates of letters and bills of

       exchange, and possessing not one advantage in return, as it was

             not even astronomically just, and actually separated us from

                                                                  all the rest of Europe.

                                           -The Times (London), August 8, 1805

Năm 1795, Gilbert Romme đề-nghị một quy-tắc số-học cho tháng nhuận Lịch Cộng-hoà:

          Mỗi năm thứ tư là một năm nhuận, ngoại trừ

          mỗi năm thứ 100 không là một năm nhuận, ngoại trừ

          mỗi năm thứ 400 là một năm nhuận, ngoại trừ

          mỗi năm thứ 4000 không là một năm nhuận,

cho ta một trung-b́nh cộng là 1,460,969/4000 = 365.24225 ngày mỗi năm (tuế-thực), nghiă là sai-số 1 ngày trong 14,000 năm đối với tuế-thực hiện dùng. Mặc dầu Lịch-pháp Cộng-hoà bị băi bỏ trước khi quy-tắc nhuận này được chấp-thuận, chúng ta vẫn cứ tính thử  xem sao.

Chúng ta định-nghiă:

          modified-french-leap-year? (f-year)  =

             (f-year mod 4) = 0 and

             (f-year mod 400 Є {100, 200, 300} and

             (f-year mod 4000) 0

Do đó muốn đổi một ngày-tháng Lịch Cộng-hoà sang ngày-tháng RD, ta chỉ cần tính tổng-số  trrước ngày-tháng đó kể cả những ngày trước khi lịch được thành-lập (365 ngày cho mỗi năm), những ngày nhuận, và những ngày trước ngày nhuận năm nay:

          fixed-from-modified-french(year|month|day)  =

       

Muốn tính một ngày-tháng Cách-mệnh Pháp từ một ngày tháng RD, ta chỉ cần tuần-tự tính năm, tháng và ngày trong tháng. Thoạt đầu, ta tính cận-tự với một trị-số thật rồi t́m một cách chính-xác bằng cách kiểm giữa hai năm có thể đúng. Tháng sẽ được tính bằng cách bằng phép chia, và ngày trong tháng bằng tính trừ:

          modified-french-from-fixed(date) (year|month|day)

trong đó

          day    = date – fixed-from-modified-french(year|month|1) + 1

 

 

   

 

    Xem tiếp Kỳ 29

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com