www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 24

 

DỊCH - DỤNG

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 195)

 

Chu-Dịch Tham-Đồng-Khế

周 易


Luận Quan-hệ Biện-chứng giữa Kiện-thân Vận-động và Tu-luyện Dưỡng-sinh

Kiện-thân Vận-động và Tu-luyện Dưỡng-sinh

cuả Trung-quốc Cổ-đại
 

          Kiện-thân vận-đông nguyên-viễn lưu-trường có rất sớm từ thời-kỳ Xuân Thu. Khổng-tử phi thường coi trọng kiện-thân vận-động, cho cưỡi ngựa, bắn cung nhập vào 'Lục-nghệ'. Về sau danh-y Hoa-Đà phỏng ngũ-cầm-hí khai-trương cho vũ-thuật Trung-Hoa. Thiếu-lâm, Vơ-đang là tổ cuả quyền-thuật Trung-quốc, gióng cờ vũ-thuật, luôn thể đặt nền móng cho thể-dục kiện-thân.

          C̣n như dưỡng-sinh luyện-tập ắt lấy 'Chu-Dịch Tham-đồng-khế' làm tỵ-tổ cho nội-đan luyện-tập. 'Tinh-thần nội-thủ' cuả 'Hoàng-đế Nội-kinh', 'thủ tĩnh' cuả Lăo-tử, 'Tâm-trai' cuả Trang-tử, 'Toạ-vong' cuả Nhan-Hồi, 'Tồn kỳ tâm' cuả Mạnh-tử , 'Băo thần' cuả Băo-Phác-tử, đều khai-trương cho tu-tập dưỡng-sinh. Từ đó các phái công-pháp nổi lên rầm rộ, đúc thành khuôn phép cho dưỡng-sinh tu-luyện Trung-quốc.

          Lư-luận âm-dương cuả Kinh Dịch là Lư-luận chỉ-đạo cho kiện-thân vận-động và dưỡng-sinh tu-luyện. Tổng-tông-chỉ cuả Chu-Dịch là chủ-trương 'mạng sống ở nơi vận-động'. Như Dịch Hạ-Hệ II/5 nói: "易窮則變,變則通,通則久。Dịch cùng tắc biến, biến tắc thông, thông tắc cửu = Đạo Dịch hễ cùng th́ biến,  biến th́ thông, đă thông suốt th́ lâu dài".

          Hai quẻ Kiền-Khôn cuả Chu-Dịch, một chủ dương động, một chủ âm tĩnh, thành ra hai đại-nguyên-tắc cuả dưỡng-sinh Trung-quốc. Có ảnh-hưởng mạnh mẽ trên dưỡng-sinh-quan cuả Nho-gia và Đạo-gia. Chu-Dịch áp-đặt nguyên tắc 'trong động có tĩnh', 'trong tĩnh có động', 'cứng mềm giúp đỡ lẫn nhau', 'khai-hạp thăng-giáng'. Tóm lại, cần vận-động biến-hoá mới có sinh-khí. Chính như Kinh Dịch nói : "生生之謂易。Sinh sinh chi vị Dịch = Sinh sôi nẩy nở mải th́ gọi là Dịch" (Thượng-Hệ V/6). Nho-gia và Đạo-gia rất suy-tiến cái luận-đoán quang-huy đó, cùng là lấy câu ấy làm tông-chỉ. V́ thế, nên kiện-thân vận-động và tu-luyện dưỡng-sinh mới liên-hệ mật-thiết với Dịch-lư.

          Nói một cách tổng-quát, kiện-thân vận-động và tu-luyện dưỡng-sinh vốn là một, đều là thống-nhất âm-dương động-tĩnh, kkiễn-thân và dưỡng-sinh vốn là một nhà, gần đây vô-h́nh trung bị khu-phân. Thể-dục, vũ-thuật thành ra kện-thân chủ-yếu nội-dung, khí-côn g, thái-cực-quyền là chứng-tượng dưỡng-sinh. Hiện tại tùy theo tŕnh-đô y-dịch-học càng cao, càng hiểu rơ y-nghĩa thống-nhất. Kiện-thân vận-động và tu-luyện dưỡng-sinh kết-hợp với nhau, mới năng khiến cho sinh-mệnh vận-động thâu-họach được tiến-triển đột-phá.

Quan-hệ Biện-chứng giữa Kiện-thân Vận-động và Tu-luyện Dưỡng-sinh

Quan-hệ Biện-chứng giữa Luyện-thân và Âm-dương cuả Dưỡng-sinh Vận-động

        Chu-Dịch đề ra thuyết '一陰一陽之謂道。Nhất âm nhất dương chi vị đạo = Một âm và một dương gọi là đạo' (Thượng-Hệ V/1), tức áp-đặt trong vũ-trụ vạn-sự, vạn-vật, quan-hệ vận-động đều là âm-dương đối-lập, đặc-biệt là quan-hệ cương-nhu động-tĩnh của âm-dương. Kiện thân vận-động và dưỡng-sinh luyện tập cũng không thoát khỏi ràng buộc ấy, đồng dạng ứng lấy âm-dương ḥa-điệu, cương-nhu tương-tế, động-tĩnh tương-kiêm làm chỉ-đạo.

          Kiện-thân và dưỡng-sinh đều là thống-nhất quan-hệ động-tĩnh. Nói một cách tương-đối, kiện thân chủ động, dưỡng-sinh chủ tĩnh. Kiện thân đột xuất ngoại-động, dưỡng-sinh ắt quư tại nội-tĩnh. Động ắt sinh dương, tĩnh ắt sinh âm, cho nên kiện thân vận-động lấy sinh dương làm chủ, dưỡng-sinh tu-luyện ắt lấy dục âm làm chính-yếu.

          Quẻ Kiền lấy cương-kiện dương động làm chủ, đối với kiện thân vận-động, có ư-nghĩa chỉ-đạo trọng-yếu, quẻ Khôn ắt chủ nhu tĩnh âm hoăn, đối với dưỡng-sinh tập-luyện có ảnh-hưởng thâm sâu. Trong động có tĩnh, trong tĩnh ngụ động, quan-hệ động-tĩnh là thống-nhất đối-lập.

          Kiện thân và dưỡng sinh cũng là quan-hệ cương-nhu tương-tế. Kinh Dịch đề ra: '分陰分陽,迭用柔剛。Phân âm phân dương diệt dụng nhu cương = Chia ra âm và dương, cứng mềm dùng đắp đổi' (Thuyết-quái-truyện II/1), tức chỉ ra dương là cương, âm là nhu, cương nhu giúp đỡ lẫn nhau mới năng điều-hoà âm-dương. Kiện thân vận-động gồm cả chạy, nhẩy, ném tạ, ném lao, đấu quyền, đấu kiếm, vũ-thuật v.v. Động-tác thường có đặc-điểm cương-kiện. Dưỡng-sinh tu-luyện ắt bao quát thái-cực quyền, các loại khí-công, tương-đối nhu-ḥa. Dương cương âm nhu, nên cương với nhu đồng dạng thống-nhất âm dương. Dịch áp đặt: "剛柔相推,變在其中矣。  Cương nhu tương thôi,  biến tại kỳ trung hỹ = Cứng mềm cùng đun đẩy nhau mà sự biến-hoá có ở trong vậy" (Hạ-Hệ I/2), sở dĩ cương tính vận-động lại tương phối-hợp với nhu tính vận-động, mới năng phát-khởi được tác-dụng kiện thân tối khả-quan.

          Kiện thân vận-động lấy tăng dương-khí làm chủ, phần đông là vận-động dưỡng-khí cao, như chạy, nhẩy, thể thao, chơi bóng. Do nơi vận-động càng kịch-liệt, hao-phí dưỡng-khí càng cao, nhân đó đ̣i hỏi cấp dưỡng-khí càng nhiều, vô h́nh trung đoán-luyện nhân-thể hoá-công-năng dưỡng-khí cao. Tu-luyện dưỡng-sinh lấy dưỡng dương-tinh làm chủ-yếu, thường làm đê dưỡng-khí-hoá, do nhu-cầu dưỡng-khí ít, thậm chí không cần dưỡng-khí, nhân đó đoán-luyện được cơ-chế đê dưỡng-khí cuả nhân-thể. Như tu-luyện khí-công, ắt thai-tức-công là cảnh-giới đê-dưỡng-khí thấp nhất. Có khí-công thuộc về vô-dưỡng-khí-công, ắt càng năng luyện vô-dưỡng-khí-hoá, vô-dưỡng-khí-hoá là giai-đoạn tối cao cuả nhân-thể khí-hoá, càng năng điều-động và sung phần phát huy tiềm-năng nhân-thể. Mục-đích tại chỗ hạn-chế tuyệt-đại tiết-năng để tàng-dưỡng âm-tinh.

          Nhân-thể là thống-nhất-thể cuả âm-tinh và dương-khí. Nhân đó, dưỡng dương và dục-âm thập phần trọng-yếu đối với hoạt-động cuả sinh-mệnh. Như:

1. Dương-khí và Sinh-mệnh

Thuyết này nhận ra rằng suy-lăo là sinh-mệnh chủng-hệ mà tŕnh-tự đă an-bài.

1.   Âm-khí và Sinh-mệnh

Sinh-mệnh duyên-khởi từ âm dương giao-hợp, theo thuận tự sau đây: vũ-trụ thiên-thể vận-động, âm-dương tiêu-trưởng chuyển-hoá, âm-dương khí-hoá, sinh-mệnh.

     Tĩnh khí-công thuộc vào thi-thố hữu-hiệu dưỡng-ích âm-khí, tức thị quy-sà (ruà và rắn) thọ-mệnh tương-đối cao. Nhân đó, âm-khí và dương-khí đều là nội-dung trọng-yếu cuả nhân-thể sinh-mệnh hoạt-động.

Quan-hệ Biện-chứng giữa Luyện-thân và H́nh-thần cuả Dưỡng-sinh

        Chu-Dịch đề ra: 'Âm-dương hợp đức, nhi cương-nhu hữu thể ... ... dĩ thông thần minh chi đức = Âm-dương hợp đức mà cứng mềm có thể, để thông-cảm cái đức cuả thần-minh' (Hạ-Hệ VI/1), tức áp-đặt biện-chứng quan-hệ cuả thống-nhất h́nh-thể và thần-minh.

          Dịch c̣n áp-đặt quan-hệ giữa tính và mệnh, như '窮理盡性,以至於命。Cùng lư tận tính dĩ chí ư mệnh = Xét cùng lư mà bàn hết tính mà đạt đến mệnh' (Thuyết-quái-truyện I/3) và 'Tương dĩ thuận tính-mệnh chi lư = Để thuận cái lẽ về tính-mệnh' (Thuyết-quái-truyện II/1). Mệnh là thiên-mệnh. Tính là nhân-tính. Thiên-mệnh tức quy-luật sinh-mệnh phú dữ thiên nhiên. 'Thuận tính-mệnh chi lư' tức chỉ cần tuân-tuần quy-luật sinh-mệnh.

Hàm nghiă tính-mệnh cuả Chu-Dịch, theo nghiă rộng chỉ quy-luật tự-nhiên cuả vũ-trụ (tính) cùng là mệnh-lư cuả sinh-linh (mệnh). Tính-mệnh theo nghiă hẹp ắt chỉ tinh-thần, ư-thức cuả con người, cũng tức là thần (tính), cùng là công-năng sinh-lư cuả con người (mệnh). Bất-luận theo nghiă hẹp hay theo nghiă rộng, quan-hệ giữa tính và mệnh không thể chia cắt, tức tính vô mệnh, không thể lập thành, mệnh không tính không thể tồn tại. Trong đó, tính lại là chủ-đạo phương-diện cuả mâu-thuẫn thống-nhất-thể, tức mệnh quyết-định nơi tính, cũng là mệnh-lư cuả sinh-linh quyết-định nơi quy-luật biến-hoá cuả thiên nhiên (tiểu- vũ-trụ tùy thuộc đại-vũ-trụ). Công-năng sinh-lư cuả con người chủ-tể nơi tinh-thần ư-thức cuả nó. Tóm lại, thần chủ-tể h́nh, thần lại không thể dời khỏi h́nh, đó cũng là quan-hệ biện-chứng 'h́nh thần hợp nhất'. Nhân đó, cao-cảnh-giới cuả dưỡng-sinh tất nên tính-mệnh song tu, tức h́nh-thần cộng duỡng.

Nhân-thể là toàn-h́nh cuả h́nh thần hợp nhất, h́nh thần là không thể chia cắt. Hàm nghiă toàn diện cuả kiện-khang nên là h́nh-thần câu kiện. H́nh thần bổ-túc lẫn cho nhau, sức khoẻ tâm-lư thường thường trọng-yếu hơn sức khoẻ sinh-lư, chính như Hoàng-đế Nội-kinh nói: "Được thần là xương-thịnh, mất thần là chết", sở dĩ tiêu-chuẩn chân-chính cuả kiện-khang là h́nh-thần câu kiện.

H́nh-thần hợp-luyện mới năng tương-phụ, tương-thành. Sở dĩ một cái vận-động tất luyện h́nh-thể, lại luyện ư-chí mới năng đạt được tuyển-thủ khảo-nghiệm

Quan-hệ Biện-chứng giữa Luyện-thân và H́nh-hạp cuả Dưỡng-sinh Vận-động

Chu-Dịch nói: "一闔一辟謂之變。Nhất tịch, nhất  hạp vị chi biến = Một lần đóng, một lần mở gọi là biến" (Thượng-Hệ XI/4). Tức đột xuất bất kỳ vận-động nào cuả sự vật cũng lẩy ra vận-động cuả con người. Một lần đóng, một lần mở, tức là một lần khai, một lần hợp, cũng tức là một lần xuất, một lần nhập, một lần thăng, một lần giáng. Mục-đích là giao-lưu hoàn-cảnh ngơ hầu câu-thông trong ngoài. Vận-động cuả muôn sự,muôn vật trong vũ-trụ đều là cô-lập, nhưng vẫn liên-hệ với nhau, vận-động đóng mở chính là vận-động sự vật hỗ-tương giao-lưu.

Chu-Dịch áp-đặt 'động-tĩnh tương-kiêm', động ắt là dương, tĩnh ắt là âm, quy-luật cuả vận-động đóng mở là dương chủ khai, âm chủ hạp, động ắt khai, âm chủ hạp, động ắt khai, khai ắt chủ xuất, tĩnh ắt hạp, hạp ắt cai-trị người. Vận-động khai-hạp ảnh-hưởng đến hoàn-cảnh cuả nhân-thể và ngoại-giới lẫn giao-hoán cuả khí-cơ thăng-giáng xuất nhập. Hoàng-đế Nội-kinh gọi cái đó là 'Bắt rễ bên ngoài, mệnh danh là khí-lập, bắt rễ bên trong, mệnh-danh là thần-cơ'. Một mai thất thường, ắt hiện-tượng sinh-mệnh dễ bị phá-hoại. Giao-hoán khí-cơ cuả nhân-thể nội-ngoại-cảnh phải dựa vào vận-động xuất-nhập tăng-giáng cuả khí, vận-động như quả có thất-thường ắt dịch dẫn-đạo lẫn hoạt-động ắt gặp trở-ngại, sở dĩ xuất-nhập phế ắt thần-cơ hoá-diệt, thăng-giáng tức, ắt khí-lập cô-nguy.

          Tóm lại, hạp-cơ ắt thuộc về tác-dụng đồng-hoá cuả sinh-mệnh, chủ 'tàng' cuả sinh-mệnh, khai-cơ ắt thuộc về tác-dụng dị-hoá cuả sinh-mệnh, chủ 'tả' cuả sinh-mệnh.

          Vận-động kiện-thân lấy khai-phát dương-khí ngoại đạt làm chủ, tu-luyện dưỡng-sinh ắt lấy âm-tinh thâu-hợp nội-liễm làm chính-yếu. Vận-động kiện-thân tốc-độ nhanh mà kịch-liệt, tu-luyện dưỡng-thân tiết-tấu chậm mà nhu-hoà, cho nên nói một cách tương-đối, động đối với tác-dụng trữ-lược nhân-thể tương-đối lớn, có lợi trong việc nâng cao hoạt-lực sinh-mệnh. Tĩnh ắt đối tiết-năng, tu-phục có tác-dụng rất tốt đẹp. Nhân đó, động-tĩnh tương kiêm mới năng khai-hợp xứng đáng.

          Trong một đời, trong một năm, nội trong một ngày, làm sao phối-hợp được âm-dương động-tĩnh một cách khoa-học, khai-hạp thăng-giáng quan-hệ được thịnh-suy cửu-tạm cuả hoạt-động sinh mệnh? Làm sao hiệp-điệu quan-hệ  kể trên một cách khoa-học? Thế th́ nên lấy quy-luật âm-dương tiêu-trưởng chuyển-hoá làm chỉ đạo. Vạn sư, vạn vật trong vũ-trụ đều tuân theo quy-luật âm-dương vận-động, sinh mệnh hoạt-động cũng không thoát khỏi ràng buộc ấy. Nhân đó, nắm vững quy-luật âm-dương vận-động cuả Chu-Dịch, đối với đề cao kiện-thân vận-động và dưỡng-sinh tu-luyện đều có quan-hệ trọng-đại.

Mở rộng tầm mắt

       Trên đây thông qua phân-tích cuả quan-hệ biên-chứng giữa kiện thân và dưỡng-sinh, thuyết-minh âm với dương, h́nh với thần, khai với hạp, đều là thống-nhất-thể cuả sinh-mệnh vận-động, là không htể chia cắt được.

          Nói một cách tương-đối, kiện-thân vận-động đột-xuất dương-khí, tráng h́nh-thể. H́nh-thức chủ-yếu cuả khí-hoá là khai-phóng. Dưỡng-sinh tu-luyện ắt càng coi trọng dưỡng-dục âm-khí, dưỡng tâm-thần. H́nh-thức chủ-yếu cuả khí-hoá là hạp-tàng. Tuy nhiên, hai điều đó đối với nhân-thể sinh-mệnh hoạt-dộng đều có lợi-ích riêng nhưng cần đạt được tầm mức cao, tất cần dẫn thủ phương-pháp tu-luyện dưỡng-sinh truyền-thống, khiến năng di-bổ dưỡng-âm,điều thần, xúc năng chỗ bất-túc. Dưỡng-sinh tu-luyện cũng nên tá-giám hiện-đại kiện-thân vận-động để giúp đỡ cường dương, tráng-thể và tác-dụng thích-năng.

            Điều đó mở rộng ư-nghiă trọng-đại cuả chân trời liên-hợp thể-dục, khí-công và y-học. Trong đó, y-dịch-học có ư-nghiă chỉ-đạo quan-trọng. Chu-Dịch với Trung-y-học, nh́n từ giác-độ y-học/triết-học, cao-độ uẩn-hàm chân-đế cuả kiện thân vận-động và dưỡng-sinh tu-luyện. Nhân đó, nên tiến thêm một bước nghiên-cứu y-dịch-học và khoa-học hiện-đại mới năng khiến cho khoa-học kiện thân đạt được cảnh-giới cao.

  

THƯ TỊCH KHẢO

 

Thập Tam Kinh Chú Sớ 十三經注疏, Nguyễn Nguyên 阮元 hiệu-khắc, Trung Hoa Thư-cục, Bắc-kinh, Tháng 11-1983.

Sơn Hải Kinh山海經, Vơ , Ích tác, Tấn Quách Phác 郭璞 Truyện, Thanh Tất Nguyên 畢沅 hiệu-chính, Huấn-đường Tùng-thư bản.

Lă-thị Xuân Thu 氏春秋, Hán ● Cao Dụ 高誘 chú, Thanh ● Tất Nguyên 畢沅 hiệu, Dư Tường 余翔 hiệu-điểm, Thượng-hải Cổ-tịch Xuất-bản-xă, Thượng-hải, Tháng 12-1996. 

Tham-đồng-khế Chân-chỉ 參同契真指, tam-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương  魏伯陽Chân-nhân trước, Thê-vân-sơn Ngô-nguyên-tử Lưu Nhất Minh 棲 雲 山悟 元 子 劉 一 明 giải, Chân Thiện Mỹ Xuất-bản-xă, Đài-bắc, tháng 11-1983. 

Tam Quốc Chí 三國志, Trần Thọ陳壽 trước, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 phân-sử chủ biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 2 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.

Toán Kinh Thập Thư 算經十書, Tiền Bửu Tông 錢寶 hiệu-điểm, Trung-hoa Thư-cục, Bắc-kinh, 1963.

Thi Kinh Kim Chú 詩經今注, Mao Hanh 毛亨 chú, Trịnh Huyền 鄭玄tiên, Khổng Dĩnh Đạt 孔穎達sớ, Cao Hanh 高亨kim-chú, Thượng-hải Cổ-tịch xuất-bản-xă, nhị-thứ ấn-loát, tháng 8-1982.  

Quản Xuân Thịnh, Số Tử-Vi Kinh-Nghiệm, 2 Quyển, Vĩnh-hưng-gia, Hà-nội, 1950. 

Tử-vi Đẩu-số Khảo-chứng 紫微斗數考證, Sa-môn Lương Sương-Nhuận 梁湘潤 trước, Sơ bản, Văn-nguyên Thư-cục, Đài-bắc, tháng 9-1975. 

Quả Lăo Tinh Tông 果老星宗, Trương Quả Lăo張果老 trước, Thượng-hải ấn-thư-quán, Hongkong, tháng 5-1980. 

Tinh B́nh Hội Hải Toàn-thư 星平會海全書, của Hà Dương Thủy Trung Long 霞陽水中龍, Thượng-hải ấn-thư-quán, Hongkong, tháng 8-1982. 

Tam Mệnh Thông-hội三命通會, Minh · Dục Ngô Sơn-nhân Vạn Dân Anh 萬民英biên-soạn, Toàn nhị sách, Thượng-hải ấn-thư-quán, Hongkong, tháng 6-1984. 

Mệnh-lư Thám-nguyên 命理探原, Viên Thụ San 袁樹珊trước, Vũ-lăng tam-bản, Đài-bắc, tháng 12-2000.  

Thiết-bản Thần-số Nhập-môn鐵本神數入門, Sa-môn Lương Sương-Nhuận 梁湘潤 trước, Sơ-bản, Văn-nguyên Thư-cục, Đài-bắc, tháng 1-1976.  

Thiết-bản Thần-số 鐵本神數, Chu Tấn-Lượng 周進諒 biên-trước, Vũ-lăng nhất-bản, Đài-bắc, tháng 6-1998.  

Hà-Lạc Lư-số 河洛理數, Tống · Hoa-sơn Hi-di Tiên-sinh Trần-Đoàn 陳摶trước, Tống · Khang-tiết Nghiêu-phu Tiên-sinh Thiệu-Ung 邵雍thuật, Tinh-Tinh xuất-bản-xă, Hongkong. 

Mệnh-lư Thám-nguyên 命理探原, Viên Thụ San 袁樹珊trước, Vũ-lăng tam-bản, Đài-bắc, tháng 12-2000. 

Nguyên Sử 元史, do Giám-tu Lư Thiện Trường 李善長 và hai Tổng-tài Tống-Liêm 宋濂 và Vương Y điều-hợp 16 Sử-quan đồng biên soạn, và do Lư Tu Sinh 李修生 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ biên, Toàn 8 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.

Hoàng-đế Tố-vấn Linh-khu Kinh 黃帝素問靈樞經, Tứ-khố Thiện-bản Tùng-thư Tư Bộ, Nghệ-văn Ấn-thư-quán ảnh-ấn, Đài-bắc, không đề năm.

Nhất-thiết-kinh Âm-nghĩa 一切經音義, Đường · Sa-môn Thích Nguyên Ứng soạn, Tái-bản, Tân Văn Phong, Đài-bắc, tháng 3-1980.

Tân-Dịch Tuân-tử Độc-bản 新譯荀子讀本, Tam-bản, Vương Trung-Lâm 王忠林chú-dịch, Tam Dân Thư-cục, Đài-bắc, Tháng 3-1981.

Tuân-tử Tập-Giải 荀子集解, Tuân-Khanh 荀卿 nguyên-tác, Vương Tiên-Khiêm 王先謙 trước, Nhất-Tân Thư-điếm, Hương-cảng, không đề năm.

Trang-tử Nam-Hoa-Kinh (Nội, Ngoại và Tạp-Thiên), Thu Giang Nguyễn-Duy-Cần dịch và b́nh-chú, Khai-Trí, Sài-g̣n, 1962 

Tân-thích Trang-tử Độc-bản新譯讀本, Hoàng Cẩm-Hoành 鋐錦  chú-dịch, Tam-dân Thư-cục, Đài-bắc, tháng 11-1997.

Tham-đồng-khế Chính-văn 參同契正文, Đài nhất-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương 魏伯陽soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

Chu-Dịch Tham-đồng-khế 周易參同契, Đài nhất-bản, Tống Chu-Hi 朱熹 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

Tham-đồng-khế Sớ-lược 參同契疏, Đài nhất-bản, Minh ●  Vương-văn Lộc 祿 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

Cổ-văn Tham-đồng-khế Tập-giải 古文參同契集解, Đài nhất-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương  魏伯陽soạn, Tưởng Nhất-Bưu 蔣一彪 tập, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

Trung-Hoa Ngũ Thiên Niên Khoa-Học Kinh-Điển 中華五千年經典, 2 Sách, Đệ-nhất-bản, Dương-Lực 楊力 trước, Bắc-Kinh Khoa-Học Kỹ-Thuật Xuất-bản-xă, Tháng 3-2001.

Tôn-tử Binh-pháp 孫子兵法, Sun Tzu : The Art of War, Sử Tuấn-Siêu hiệu-biên, Chí-văn Xuất-bản-xă, Hương-cảng, Tháng 7-1973.

Tôn-Tẫn Binh-pháp 孫臏兵法, Sơ-bản, Quốc-phong Thư-cục, Tháng 5-1987.

Phong-thủy Khư Hoặc 風水, Thanh ● Đinh Nhuế Phác 丁芮樸 soạn, in Thuật-số Tùng-thư 21, Nhất-bản, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.

Điạ-lư Ly Châu 地理驪珠, Thanh Trương-Vân soạn, in Thuật-số Tùng-thư 21, Nhất-bản, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.

Châu Thần Chân-Kinh 珠神真經, Lư Đức-Hồng 李德鴻 soạn, in Thuật-số Tùng-thư 21, Nhất-bản, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.

Tâm-Nhăn Chỉ-yếu 心眼指要, Tích-sơn Vô-tích Đạo-nhân 錫山無錫道人 tập, in Thuật-số Tùng-thư 21, Nhất-bản, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.

Chỉ Văn Đoán Nhất Sinh 指紋斷一生, Trần Chiêu-Lương 陳昭良 biên-dịch, Tân-phong, Hương-cảng.

Thần-Tướng Toàn-Biên  神相全編, Triệu Tái-Khởi 起再起 hiệu-đính, Nam-Hoa Xuất-bản-xă.

Tướng-Lư Xung Chân 相理衡真, Tái-bản, Trần Đạm Dă 陳淡埜 trước, Vũ-lăng, Đài-bắc, Tháng 10-1992.

Thái-Ất Chiếu Thần Kinh 太乙照神經, Lưu Học Thành 劉學誠 trước, Lư Khắc-Cần 李克勤biên-đính, Thụ-huân Xuất-bản-xă, Hongkong.

Quỷ-cốc-tử Toàn-thư 鬼谷子全書, Quỷ-cốc-tử 鬼谷子 trước, Tân-thời-đại, Hongkong.

Quỷ-cốc-tử Hợp-tung Liên-hoành 鬼谷子合縰連橫, Đệ-nhất bản, Quảng-châu Xuất-bản-xă, Tháng 5-2001.

Đại-Lục-Nhâm Thám-nguyên 大六壬探原, Viên Thụ San 袁樹珊biên-trước, Shanghai Book Store, Hong Kong, Tháng 10-1990. 

Đại-Lục-Nhâm Đại Toàn 大六壬大, Quách Ngự-Thanh 郭御青 biên-hiệu, Vũ-lăng, Đài-bắc, Tháng 8-1995. 

Tiền Hán Thư 前漢書, Đông-Hán Ban Cố 班固 trước, do Hứa Gia-Lộ 許嘉璐 chủ-biên in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 Chủ-biên, Toàn 3 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, Tháng 1-2004.

Giản-minh Trung-y Từ-điển 簡明中醫辭典, Trung-y Đại-từ-điển Uỷ-viên-hội biên, Bắc-kinh, Tháng 6-1986.

Ngũ-Thuật Tân-Luận 五述新論, Trương Diệu-Văn Nguyên-tác, Văn-Cơ-tử biên-trước, Đại-phương Văn-hoá Sự-nghiệp, Hongkong, không đề năm.

Chiến Quốc Sách 戰國策, Giản Chi – Nguyễn Hiến Lê, chú-dịch và giới-thiệu, Lá Bối, Sài-g̣n, 1968.

Tân-thích Băo-Phác-tử 新譯抱朴子, Toàn Nhị-sách, Sơ-bản, Lư Trung-Hoa chú-thích, Hoàng Chí Dân 黃志民hiệu-duyệt, Tam-dân Thư-cục, Tháng 4-1996.

Tân-thích Doăn Văn-tử 新譯尹文子, Sơ-bản, Từ Trung-Lương Chú-thích, Hoàng Tuấn-Lang Hiệu-duyệt, Tam-dân Thư-cục, Tháng 1-1996.

Sơn-Hải-Kinh 山海經, Sơ-biên, Quách-Phác 抱朴 Truyện, Vuơng-Vân Ngũ 王雲五 Chủ-biên, Tùng-thư Tập-thành Bản, Thương-vụ Ấn-thư-quán Bài-ấn.

Tân-thích Quản-tử Độc-bản 新譯子讀本, Sơ-bản, Thang Hiếu-Thuần Chú-thích, Lư Chấn-Hưng Hiệu-duyệt, Tam-dân Thư-cục, Đài-bắc, Tháng 7-1995.

Quản-tử Tập-hiệu 管子集校 (4 Tập). in Quách Mạt-Nhược Toàn-tập 郭沫若全集 (8 Quyển), Nhân-dân Xuất-bản-xă, Bắc-kinh. 1984.

 

 

*

* *

 

 

 

Xem

Bài số 197

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com