www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 22

 

DỊCH-TƯỢNG-SỐ

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 163) 
 

Thiết-bản Thần-số

鐵本神數

Thế truyền Thiết-bản Thần-số (TBTS) là một tuyệt-học mệnh-lư (?), nhưng nếu không có thầy truyền khẩu-quyết ắt vô phương hiểu đươc. Nói khác đi, Thiết-bản Thần-số quả là thần-kỳ, toàn là bí-quyết, không phải chân-truyền, có sách cũng bằng vô-ích. Xin kể một giai-thoại. Thời-kỳ Quốc-Cộng đang c̣n cộng-tác ở Trung-quốc, Đổng Mộ-Tiết tinh-thông TBTS, cư-trú tại Thượng-hải. Một hôm, có một người khách bí-mật, mời đến một biệt-thự khang-trang. Chủ-nhân ra tiếp đón không ai khác hơn là Chu Ân Lai, quân-sư cuả Cộng-sản-đảng Trung-quốc lúc bấy giờ. Trong suy-đoán cuả Họ Đổng, có một câu đập mạnh vào trí-năo gia-chủ: "Phải nhớ kỹ chữ 'thanh ' mà đề-pḥng. Chữ này có thể là một người, một cơ-quan, một sự-vật, nhưng là ǵ đi nữa, tất cả đều bất-lợi cho ông". Lúc đó, nhà cầm-quyền là Quốc-dân-đảng, nên Chu Ân Lai nghĩ đến lá cờ 'thanh thiên bạch nhật măn điạ hồng' cuả họ. Nên ông ta tưởng rằng họ sẽ kiếm chuyện với ông, nên lúc nào ông cũng đề-cao cảnh-giác. Ai có ngờ đâu, mấy chục năm sau mới ứng vào vợ cuả Mao Trạch Đông là Giang-Thanh, nhũ danh Lư Vân-Hạc李雲鶴, cuả thời Đại-cách-mệnh Văn-Hoá (1966), là thành-viên cuả tứ-nhân-bang (ba người kia là Trương Xuân Kiều, Dương Văn Nguyên và Vương Hồng-Văn).

Truyền-thuyết cho TBTS là trước-tác cuả Thiệu-tử. Về mặt số thứ-tự (số-tự) th́ hợp với Hoàng Cực Kinh Thế Thư. C̣n về mặt quái, hào lẫn chú-văn th́ chịu ảnh-hưởng cuả các khoa khác như Tử-vi, Tử-B́nh (tức Bát-tự Mệnh-lư) và các sách khác như Hà-Lạc Lư-số, Tiêu Diên Thọ Dịch-lâm hay Kinh-Pḥng Đại-truyện.

Thiết-bản Thần-số phân thành ba chi-phái:

1.    Nam-phái tức Lĩnh-nam-phái: số-tự gồm 12000 điều (tức Hoàng-cực Phân-Kinh số 皇極分經數); như sách Thiết-bản Thần-số Bí-Quyển thuộc loại này (058);

2.    Giang-nam-phái: số-tự gồm 5000 điều;

3.    Lạc-dương-phái: số-tự gồm 1200 điều.

          Mười câu pháp-quyết là:

八卦加則例

爻從三十起,乾卦六為頭。兑為後 少女,集中一網收。變知六止,

應世两同儔。 遇十當不用,玄玄妙法周。當看多寡數,及止乘因由。

 

Bát-quái Gia Tắc Lệ

Hào tùng tam-thập khởi (1)

Kiền quái lục vi đầu (2)

Đoài vi hậu thiếu-nữ (3)

Tập trung nhất vơng thâu (4)

Biến tri lục bách chỉ (5)

Ứng thế lưỡng đồng trù (6)

Ngộ thập tu bất dụng (7)

Huyền huyền diệu-pháp chu (8)

Đương khan đa quả số (9)

Cập chỉ thừa nhân do (10).

          Thiết-bản Thần-số (TBTS) luận hưu-cữu có hai h́nh-thức:

1.    Học-lư-thức: tức thị y-chiếu '360 biểu-mục' cuả Thiệu Khang-Tiết, lưu-hành 43320 số nơi can chi làm chủ-chỉ để bắt kịp 64 quẻ dùng thác-quái, khởi nơi quẻ Phục và kết-thúc nơi quẻ Khôn, để hào-biến thành số, ngơ hầu thay vào trong Nguyên, Hội, Vận, Thế, tức là được tự-số.

2.    Truyền-thống-thức: chỉ lược-bị tự-số cuả can-chi, ngũ-hành, rồi bài-liệt tứ-trụ, tạp-thủ Tử-vi Đẩu-số, thất chính tứ-dư ... mà phụ vào. Đó là TBTS 12000 điều.

Sách-số cuả hào âm là 24, sách-số cuả hào dương là 36, thành thử ra, ta có bảng sau đây cho nguyên-sách cuả quẻ kép:

           

Tên quẻ

Quẻ

Nguyên-sách

Quái-số

Tiên-thiên

Khảm

]

2 x 36 + 4 x 24 = 168

6

Khôn

B

6 x 24 = 144

8

Chấn

s

2 x 36 + 4 x 24 = 168

4

Tốn

y

4 x 36 + 2 x 24 = 192

5

Kiền

A

6 x 36 = 216

1

Đoài

z

4 x 36 + 2 x 24 = 192

2

Cấn

t

2 x 36 + 4 x 24 = 168

7

Ly

^

4 x 36 + 2 x 24 = 192

3

Phép-tắc 'Ngộ thập tu bất dụng' là cuả Hoàng Áo-châu đề-xướng, mà Thiệu-tử chỉ luận Nguyên, Hội, Vận, Thế cùng là số cuả luật-lă, luận đến biến cuả quái-hào mà không tường-thuật số cuả 'khảm sách, khôn sách ...' Tỷ như:

Giả thử hào 3 động là hạ-quái động, ắt lấy số 8 cuả quẻ khôn, mà nhân 10 nguyên-sách được: 144 x 8 x 10 = 11520, gọi là lấy 'quái-nhân-10' vậy, lấy 'động-nhân-0' nghiă là lấy số 3 nhân nguyên-sách, được 432, gọi là 'động-nhân-0'. Cộng 2 số lại với nhau được 11952, tái-gia sách-số 144, thượng-hạ quái-số 16, hào-số 3, cộng cả lại được 12115, ấy là 2115, quẻ khảm 2  dương 4 âm, nguyên-sách 168 tiên-thiên quái-số 6.

Giả thử hào 4 động là thượng-quái động, ắt lấy số 4 mà nhân 10 khảm-sách được 6720, là lấy 'động-nhân-10' vậy, lại lấy thượng-quái khảm số 6 nhân nguyên-sách được 1008, ấy là lấy quẻ 'nhân-0', cộng 2 số lại với nhau được 7728, tái-gia sách-số 168,  thượng-hạ quái-số 12, hào-số 4, cộng cả lại được 7912, ấy là 7912.

Giả thử hào sơ động là hạ-quái động vậy, ắt lấy hạ-quái khảm 6 nhân 10, nhân nguyên-sách được 6 x 10 x 168 = 10080, gọi là lấy quẻ 'động-nhân-10' vậy. Hào sơ số 1 không dùng để nhân, tức lấy nguyên-sách cuả khảm 168 làm đắc-số, gọi là lấy 'động-nhân-0', cộng 2 số lại với nhau được 10248, tái-gia sách-số 168, thượng-hạ quái-số 12, hào-số 1, cộng cả lại được 10429, ấy là số khuyết 0429, tức nguyên-số khuyết.

Quẻ Ly 2 hào âm, 4 hào dương, nguyên-sách 192, quái-số tiên-thiên 3.

Giả thử thượng-hào động là thượng-quái động vậy, ắt lấy số 6 nhân 10 lần ly-sách, được 11520, là lấy động 'nhân-10' vậy, lại lấy thượng-quái ly nhân nguyên-sách được 576, là lấy 'nhân-0' vậy, hai số cộng lại được 12096, tái-gia sách-số 192, thượng-quái-số 6, hào-số 6, cộng cả lại được 12300, 000 làm thành 23000, 10 linh khuyết, tức vận-thế khuyết vậy.

Bên trên chỉ là một giới-thuật ban đầu cuả 'bát-quái gia-tắc', bên dưới đây xin phân thuật rạch ṛi. Đại để  lấy can chi cuả tứ-trụ đổi thành bát-quái, thượng-quái, hạ-quái đều 3 hào, tổng cộng 6 hào, rồi lại lấy hào-số thêm vào

(1) Hào có số-tự là chỉ Vận-Thế cuả Nguyên, Hội, Vận, Thế. Nguyên, Hội không dùng số-tự ấy. Khởi từ tư. Tư [Phục] là 30, Sửu [Lâm]  là 60, Dần [Thái] là 90, Măo [Đại-tráng]  là 120, Th́n [Quyết] là 150, Tỵ [Kiền]  là 180, Ngọ [Cấu] là 210, Mùi [Độn]  là 240, Thân [Bĩ] là 270, Dậu [Quan]  là 300, Tuất [Bác] là 330, Hợi [Khôn]  là 360.

Bắt đầu từ 30, cứ đi qua một chi là thêm 30.

(2) Số cuả thiên lục-biến là 6, 6 x 6 = 36, là sách-số cuả mỗi hào quẻ Kiền, cộng cả 6 hào được 216. Thể cuả điạ có số 4, 4 x 6 = 24, là sách-số cuả mỗi hào quẻ Khôn, cộng cả 6 hào được 144; 4 x 9 = 36 = 6 x 6. Duơng 6 lại kiêm phân nửa cuả 6, nên bảo là 'Kiền quái lục vi đầu', tức thị 'Tam Thiên Lưỡng Địa Nhi Ỷ Số 三天兩地而依數 Nhân trời với ba, chia đất với hai mà dựa vào số' (Thuyết-quái-truyện, I/2).

(3) Đoài lấy quẻ mà nói là thiếu-nữ (thiếu-âm ;), bên dưới có thêm một hào dương, nên có thể bảo là thiếu-nữ. Lại có hàm nghiă nguyệt v́ quẻ đoài là nguyệt (trong tiên-thiên bát-quái, quẻ đoài theo sau quẻ kiền).

Hoàng-cực Kinh-Thế, Quan Vật Ngoại Thiên nói: "Nhật chủ kiền-nguyên, nhật chủ đoài là hội, tinh chủ ly là vận, thần chủ chấn là thế. Nên nơi đây, đoài tức thị chỉ nguyệt tức là hội. Quy-tắc toàn-bộ số-tự 4320 cuả Thiệu-tử, suy-toán từ 'dĩ nguyên kinh hội', v́ đoài là hội. Sở dĩ như vậy là chẳng có một số nào là không lấy ra từ hội 'đoài' ra. Nên nói: 'Tập trung nhất vơng thâu' (Chỉ quăng một mẻ lưới mà tóm thâu đuợc tất cả)".

(5) 'Biến tri lục bách chỉ': 'lục, bách' và 'lục, bát' chỉ khác nhau một tiếng có thanh na ná. Nếu lấy thuần-lư luận cùng là khảo-chứng mà nói, lục bách chân-thực đáng tin hơn. V́ sao ?

1.    Phàm nhân-sĩ năng chế-định pháp-quyết, đều là cao-nhân, nhă-sĩ, quyết không thể thay đổi một chữ trong pháp-quyết. Nay ta chỉ c̣n trông vào lịch-pháp:

Thanh-lịch là Lịch Th́-hiến, bỏ bách-khắc cuả Minh-lịch mà chỉ giữ 96 khắc, như lịch hiện-hành.

Minh-lịch là lịch Đại-thống lại lấy 12 giờ là 100 khắc chẵn.

Nguyên-lịch là lịch Thụ-th́ lấy nhật-chu là 1 vạn, thần-pháp là 1 vạn, bán-thần 5000, 1 khắc-pháp là 1200.

Tống-sơ lế-thừa lịch Khâm-thiên: Thống-pháp 720, Thần-tắc 600, bát khắc 24 phân (phân thời bấy giờ nhỏ hơn phân bây giờ 5 lần, tức thị 12 sao).

Do các suy-luận trên, ta có hai giải-đáp:

Y-cứ Minh-lịch một ngày 100 khắc, 600 khắc là 6 ngày. Điểm này có thể dựa vào việc quái trực tháng, ngày phù-hợp với lư-Tắc. Lệ như: [Vũ-thủy, Kinh-trập] quái trực [Kư-tế, Gia-nhân, Phong, Cách, Đồng-nhân] tức thị mỗi tháng trực 5 quẻ, ước một tháng là 30 ngày, ắt mỗi quẻ trực 6 ngày, một ngày 100 khắc, vừa đúng quái biến chính hợp thành 600. Bất quá lập-luận này chỉ thuyết minh quẻ trực-nguyệt, trực-nhật, tức không ứng vào phép-tắc số-tự.

Bây giờ, nếu y-cứ vào lịch Khâm-thiên, một giờ (Thần-tắc) 600, ta sẽ hiểu 600 ở đâu ra. Thời-đại chính là thời cuả Thiệu-tử. Nên  ta có tin vào thuyết này.

Cước-chú: V́ chúng ta dùng 12000 điều-văn cuả Đời Nhà Thanh nên chúng ta cần đề cao cảnh giác khi dùng một bản-bản nào đó.

Một thuyết khác lại nói: Một quẻ 6 hào, 6 lần 8 là 48, nên có 48 loại biến-hoá.

(6) 'Ứng thế lưỡng đồng trù': Thế tức 'Nguyên, Hội, Vận, Thế', mà cũng là 'Niên, Nguyệt, Nhật, Thời', là thời suy ra thứ-tự bên dưới.

(7) 'Ngộ thập tu bất dụng': Nếu theo sát chú giải cuả Hoàng-cực Kinh-Thế Vận-chú-giải th́ có 3 loại:

1.    Nếu chỉ án-chiếu theo quái-hào số-tự-pháp cuả Lư Lân-Châu ắt là lấy hào làm số 11, nhân thửa nguyên-sách cơ-số. Như kiền-hào số 5 động, tức 5 x 10 = 50, nhân thửa nguyên-sách 216, thành 10800, thiết-định như thế, tại hạ-quái, nhị hào động, lấy quái nhân thành 10, kiền là số 1, nhân 10 cũng vẫn là 10. Nên chẳng cần nhân. Hàm-nghiă cuả 10, theo quan-điểm cuả Lư Lân-Châu là cơ-bản-số cuả hào. Riêng có một loại quy-tắc là thuyết 'Thần-quỹ-sách', phép này không dùng toàn-sách cuả quẻ, chỉ dùng số cuả động-hào, lấy luật dương hào động là 36, âm-hào động là 24, cũng nhân 10. Như bản-quái sách-số, thượng-hạ quái-số, hào-số. Nhưng không trừ 10000. Như vậy, ắt không phải là số cuả Lư Lân-Châu nữa. Ngày nay, 12000 điều chú-văn cuả TBTS, không là phép 'Thần-quỹ-sách 神軌策', nên không thể ứng-dụng. Huống hồ hai trang đều có cơ-số 10 là y-cứ.

2.    Y theo Hà-đồ thiên-điạ toàn-số mà nói, thiên-số 5, điạ-số 5, hợp thành 10, số toàn vậy. Thiên lấy 1 mà biến thành 4, điạ lấy 1 mà biến thành 4, 6 là hữu thể vậy, 1 là vô-thể vậy. Là gọi hữu vô thể. Thể cuả thiên số 4 mà dùng là 3, không dùng là 1, cho nên 1 cuả vô-thể mô-tả trạng-huống cuả tự-nhiên, luôn  tiện mô-tả trạng-huống cuả Đạo. Dùng 3 để mô-tả trạng-huống cuả thiên-điạ-nhân, nên toàn-số cuả thiên-điạ là 10, bèn là Đạo, nên chi, gặp 10 là không dùng.

3.    Có 4 cơ-số là: 1, 2, 3, 4; có 4 sách-số là: 6, 7, 8, 9. (4 số trước là cơ, 4 số sau là sách). Cơ-số cực nơi 4 mà 5 không dùng; sách-số cực nơi 9 mà 10 không dùng. Nên nói rằng: "Cơ không dùng 5, sách không dùng 10".

Ba loại kể trên là lập-luận cuả các nhà HCKT, như dùng 'phép thêm', 'phép nhân'. Cần nói rơ là số 10 lấy theo lập-trường cuả nhà nào.

(8) 'Huyền huyền diệu-pháp chu': 'chu' nghiă là 'chu nhi phục thủy' (đi giáp ṿng rồi quay về khởi-điểm): quẻ khởi đầu từ Phục, kết-thúc nơi Khôn. 'diệu-pháp đồng' tức thị Hà-đồ 'viên-thác' tự-lệ, có nghiă chỉ lệ-thức cuả niên-quái và nhật-quái.

(9) 'Đương khan đa quả số': 'Đương khan đa quả số' là chỉ các thức số-tự nhiều hay ít.

(10) 'Cập chỉ thừa nhân do': chữ 'chỉ' ở đây nghiă bỏ ngỏ, nghiă là có thể có 4 nghiă:

1.    Lấy niên-quái mà nói, như 2223, giáp-tư Hàm ... quư-hợi, Độn, tức thị ngừng ở Độn. Ấy là y thác-quái viên-tự có thể t́m ra. Nhưng khi theo phép đệ-nhất giáp-tư khởi nơi Khổn, th́ kết-quả lại khác.

2.    Bốn chính-quái: Kiền, Khôn, Khảm, Ly không dùng.

3.    Nhân có thể có hai nghiă: a) quái nhân-10;

                                        b) động nhân-0.

Nhân-10 là quái-số nhân 10 lần nguyên  sách.

Động nhân-0 là động-hào-số nhân nguyên-sách

C̣n  như bây giờ làm sao sử-dụng pháp-quyết này, có nhiều kiến-giải tùy theo nghiă cuả chữ 'tự' (đồng-âm dị-nghiă).

CÔNG-THỨC TỔNG-QUÁT CUẢ TỰ-SỐ tức THẦN-SỐ CHO NAM-PHÁI

THẦN-SỐ = quái-số x 10 x nguyên-sách + động-hào-số x 10 x nguyên-sách + thượng-quái-số + hạ-quái-số + hào-số

MAX là trị-số cực-đại cuả thần-số đối với quẻ đương-quan (current). Ta có bảng sau đây:

Quẻ

Thần-Số

Trị-Số Cực-Đại

Kiền

3680

1 x 10 x 216 + 6 x 216 + 1 + 1 + 216 + 6

Đoài

5194

2 x 10 x 192 + 6 x 192 + 2 + 2 + 192 + 6

Ly

7116

3 x 10 x 192 + 6 x 192 + 3 + 3 + 192 + 6

Chấn

7910

4 x 10 x 168 + 6 x 168 + 4 + 4 + 168 + 6

Tốn

10960

5 x 10 x 192 + 6 x 192 + 5 + 5 + 192 + 6

Khảm

11274

6 x 10 x 168 + 6 x 168 + 6 + 6 + 168 + 6

Cấn

12956

7 x 10 x 168 + 6 x 168 + 7 + 7 + 168 + 6

Khôn

12550

8 x 10 x 144 + 6 x 144 + 8 + 8 + 144 + 6

Nếu ta lấy số cho tṛn trịa th́ ta thấy trị-số cực-đại vào khoảng 12000.

Luận-Giả Án: 50 năm về trước, khi đọc TBTS lần đầu, luận-giả lấy làm lạ là tại sao lại có cả Tử-vi Đẩu-số nữa. Bây giờ mới vỡ lẽ ra rằng ở đây, Từ-vi, Tử-B́nh, Hà-Lạc Lư-số v.v. chỉ là mánh lới các phương-sĩ tân-thời dùng để moi móc các t́nh-tiết về gia-cảnh hay lục-thân cuả chính người đến xem bói. Như hỏi thành-hôn năm nào là để suy ra tuổi-tác cuả phối-ngẫu.

THIẾT-BẢN THẦN-SỐ THI-QUYẾT

          Thiết-Bản Thần-số gồm có 17 thi-quyết:

Thiên-can Phối-quái 天幹配卦:

壬甲從幹數 乙癸嚮坤求 庚來震上立 辛在巽方留 己以離門起 戊以坎為頭 丙鬚艮處齣 丁嚮兌家收
Nhâm giáp tùng kiền sốẤt quư hướng khôn cầuCanh lai chấn thượng lậpTân tại tốn phương lưuTỵ dĩ ly môn khởiMậu dĩ khảm vi đầuBính tu cấn xử xíchĐinh hướng đoài gia thâu

Điạ-chi Phối-quái 地支配卦:

  亥子坎宮寅震木 巳午離門在坤 卯酉幹金辰是兌 未申艮宮戌巽真
Hợi tư khảm cung dần chấn mộcTị ngọ ly môn sửu tại khônMăo dậu kiền kim th́n thị đoáiMùi thân cấn cung tuất tốn chân

Thái-Huyền Phối-số Quyết 太玄配數訣:

甲己子午九 乙庚未八 丙辛寅申七 丁壬卯酉六 戊癸辰戌五 巳亥單四數
Giáp kỷ tư ngọ cửuẤt canh sửu mùi bátBính tân dần thân thấtđinh nhâm măo dậu lụcMậu quư th́n tuất ngũTị hợi đơn tứ số

Gọi can là a (amod 6), chi là b (amod 6), cả hai đều là hỗ-bổ 10 cuả chính ḿnh.

Điạ-chi Phối-số Quyết 地支配數訣:

亥子一六水 寅卯三八真 巳午二七火 申酉四九金 中宮辰戌起 未五同歸
Hợi tư nhất lục thủyDần măo tam bát chânTị ngọ nhị thất hỏaThân dậu tứ cửu kimTrung cung th́n tuất khởiSửu mùi ngũ đồng quy

Bát-quái Gia-Tắc Lệ 八卦加則例:

 爻從三十起 乾卦六為頭 兌為後少女 集中一網收 變知六八止 應世同儔遇十當不用 玄玄妙法周 當看多寡數 及止因由
 

Hào tùng tam thập khởiKiền quái lục vi đầuĐoài vi hậu thiếu nữTập trung nhất vơng thâuBiến tri lục bát chỉỨng thế lưỡng đồng trùNgộ thập đương bất dụngHuyền huyền diệu pháp chuĐương khán đa quả sốCập chỉ thừa nhân do (Xem Bát-quái Gia Tắc Lệ bên trên)

Thiên-can Phối-quái Lệ 天幹配卦:

 一數坎兮二數坤 三震四巽數中分 五寄中宮六是幹 七兌八艮九離門

Nhất số khảm hề nhị số khônTam chấn tứ tốn số trung phânNgũ trung cung lục thị cán (kiền)Thất đoài bát cấn cửu ly môn

Đại-Cương Ca 大綱歌 :

 八刻分命妙無窮 九十六局見天工 陽前陰後共八數 吉兇休咎自不同
Bát khắc phân mệnh diệu vô cùngCửu thập lục cục kiến thiên côngDương tiền âm hậu cộng bát sốCát hung hưu cữu tự bất đồng

Nam-Nữ Dị Mệnh Ca 男女異命歌:

   陽男陰女已見殊 陽卦陰卦義理分 慾知陰陽男女數 還從坤集見乾坤
Dương nam âm nữ dĩ kiến thùDương quái âm quái nghĩa lư phânDục tri âm dương nam nữ sốHoàn tùng khôn tập kiến kiền khôn

Khởi Quái Quyết 起卦訣:

考時定刻用乾坤 幹為父兮母為坤 二十四條明日月 八刻天幹又一村
Khảo thời định khắc dụng kiền khônKiền vi phụ hề mẫu vi khônNhị thập tứ điều minh nhật nguyệtBát khắc thiên can hựu nhất thôn

Định Khắc Phân Quyết 定刻分訣:
甲乙鬥宮定刻分 十二生肖作用神 日月竝明覓蹤跡 迂回輾轉推六親
Giáp ất đấu cung định khắc phânThập nhị sinh tiêu tác dụng-thầnNhật nguyệt tịnh minh mịch tung tíchVu hồi triển chuyển thôi lục thân

Định Khắc Thủ Số Quyết 定刻取數訣:

禍福藏刻分 甲乙鬥宮尋 八刻天幹定 還知有下文
Họa phúc tàng khắc phânGiáp ất đấu cung tầmBát khắc thiên can địnhHoàn tri hữu hạ văn

Nhật-Chủ Biến-quái Thủ Số Quyết 日主變卦取數訣:

 日主見生旺 法與八卦同 陰陽共八式 數定命不偏
Nhật chủ kiến sinh vượngPháp dữ bát quái đồngÂm dương cộng bát thứcSố định mệnh bất thiên

Tứ-Trụ Thiên Can Thủ Số Quyết 四柱天幹取數訣:

甲乙己庚四 辛丙同為六 丁戊壬癸三 勝負九十六
Giáp ất kỷ canh tứTân bính đồng vi lụcĐinh mậu nhâm quư tamThắng phụ cửu thập lục

Tiền Hâu Biến-Quái Thủ Số Quyết 前後變卦取數訣:

幹支化數數化卦 月前日後甲己九 若然查得刻中數 信手拈來可成章
Can chi hóa số, số hóa quáiNguyệt tiền nhật hậu giáp kỷ cửuNhược nhiên tra đắc khắc trung sốTín thủ niêm lai khả thành chương

Đại-Vận Thủ Số Quyết 大運取數訣:

月日時年 春夏穐鼕 亥子一六 幹支合數
Nguyệt nhật thời niênXuân hạ thu đôngHợi tư nhất lụcCan chi hợp số

Trực Niên Quái Quyết 値年卦訣:

慾知流年事 還看年幹支 値年大運同 一樣甲乙四
Dục tri lưu niên sựHoàn khan niên can chiTrị niên đại vận đồngNhất dạng giáp ất tứ

Thiết Bản Thần-Số Khai Khiếu 鐵闆神數開竅:

 三六宮分重六宮 乾坤鹹過坎離通 更分四四還重二 小過中孚十八同 上下經全三十六 往來爻合八初終
Tam lục cung phân trọng lục cungKiền khôn hàm quá khảm ly thôngCanh phân tứ tứ hoàn trọng nhịTiểu-quá Trung-phu thập bát đồngThượng hạ kinh toàn tam thập lụcVăng lai hào hợp bát sơ chung

共餘反覆雙雙列
 都是春尋陰陽中 孔聖卦往周易序 邵賢圖髮伏羲功 偶拈神策推詩意 月窟天根問此翁
Cộng dư phản phúc song song liệtĐô thị xuân tầm âm dương trungKhổng thánh quái văng Chu Dịch tựThiệu hiền đồ phát Phục-Hy côngNgẫu niêm thần sách thôi thi ưNguyệt quật thiên căn vấn thử ông

 

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 165

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com