www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

3    |   4   |   5 

6   |    7   |   8

  9   |   10  |   11

  12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 14)

 

III  LỊCH TẦU

 

Tháng 5 năm 1644, chúa Măn-châu kéo quân xuống đuổi Lư Tự-Thành, lập ra triều Thanh và xưng Đế-hiệu là Thuận-trị. Từ năm Bính-th́n (1616), người Măn–châu đă dùng Lịch Đại-thống. Tháng 6 năm 1644, lịch-quan cựu-triều Thang Nhược-Vọng tâu: "Đời Sùng-trinh, hạ-thần đă theo Tây-pháp chế nghi-khí thiên-văn, nhưng đă bị giặc phá. Nay xin cho làm lại. Nhân mùng 1 tháng 8 năm nay có-nguyệt-thực, xin dâng biến-tŕnh ở Bắc-kinh và các tỉnh". Vua Thanh đang cần người Trung-thổ hợp-tác, nên chấp-thuận liền. Bèn cho Nhược-Vọng trông coi lịch-cục. Ông này liền làm ra lịch mới gọi là Lịch Thời-Hiến. Ông rất thân với Vua Thuận-trị và được thăng hàm Chánh-nhất-phẩm. Ông ước mong sẽ cải-giáo được Hoàng-đế, nhưng khi biết được ḿnh phải từ bỏ hết các cung-phi mà chỉ c̣n giữ được một ḿnh Chánh-Hậu, Nhà Vua trở nên lạnh nhạt với Thiên-chúa-giáo và quay sang Phật-giáo.

 

Ở Âu-châu biến-thiên vị-độ của Nhât-Nguyệt theo thời-gian đă được tính dễ dàng và mật-xác bằng cách áp-dụng lượng-giác cho hai định-luật Kepler đầu. Trong thế-kỷ thứ 17, các thiên-văn-gia như họ Cassini ở Pháp dùng tân-lư-thuyết này để lập biểu hành-tŕnh cho thất-diệu. Ngoài ra Galilei và Kepler đă chế ra kính thiên-văn tinh-xảo để khám-phá được nhiều tín-kiện mới trên trời như các núi trên Mặt Trăng, các bệt xẫm trên Mặt Trời, bốn vệ-tinh của Mộc-tinh mà ngày nay ta gọi là "vệ-tinh Galilei", Kim-tinh cũng có tuần như Mặt Trăng v.v.

 

Bên Tầu, các giáo-sĩ Ḍng Tên nối tiếp nhau trông coi ti Khâm-thiên-giám. Năm Đinh-dậu (1717), giáo-sĩ người Đức Đới-Tiến-Hiền 戴進賢 tức Ignace Kögler (1680-1746) được làm Giám-chính và bắt đầu thí-nghiệm phép cải-tiến. Tháng 6 năm Canh-tuất (1730) có Nhật-thực, Vua Ung-chính  thấy tân-pháp đúng hơn cựu-pháp, nên thăng cho Kögler chức Tả-thị-lang và sai chữa lại các biểu Nhật-triền日旋, Nguyệt-ly 月離 tức hành-tŕnh của Mặt Trời, Mặt Trăng, để nối vào cuối sách Lịch-tượng Khảo-thành 象考成 đă ban-hành từ năm Quư-măo (1723). Kögler cùng một viên bộ-thần soạn ra phần mới cho sách này gọi là Hậu-biên 後編. Phép Hậu-biên này được chính-thức dùng một mạch cho đến năm Tuyên-thống thứ hai, tuế-thứ Canh-tuất (1910), mới bị "Đại Thanh hiện-hành H́nh-luật 大清現行刑律" băi bỏ, tuy rằng đời Càn-long (trị v́ 1736-1795) và Đạo-quang (trị v́ 1821-1850) có thay đổi chút síu, theo sách Nghi-tượng Khảo-thành Chính-biên 正編 và Tục-biên 續編. Trong sách Cổ Kim Suy-bộ Chư Thuật Khảo 古今推步諸術考, Uông Viết-Trinh 汪曰禎1812-1882, t Cương-mộc 剛木, hiệu Tạ-vực 謝域 hoc Tân-phụ 薪甫, chép: Phép Hậu-biên lấy giờ chính-Tư ngay sau Đông-chí năm Ung-chính nguyên-niên (1723) làm lịch-nguyên, theo số do Cát-Tây-Ni 西尼 tức Jean Dominique Cassini (1625-1712) trắc-định và tính theo định-luật diện-tích h́nh thuẫn của Kepler. Tuế-thực bằng 365.24233442 ngày và sóc-thực bằng 29.93059053 ngày.

 

Hệ-thức giữa vị-trí góc hướng (directed angle) của một hành-tinh trên quỹ-đạo của nó và thời-gian t có thể biểu-diễn bằng hai phương-tŕnh thông-số (parametric  equations). H́nh bên gồm quỹ-đạo h́nh thuẫn với đại-kính AB, tâm O và tiêu-điểm T tượng-trưng Mặt Trời.

        Nếu biết thời-điểm n, (K1) sẽ cho góc u bằng phép lặp luân-hồi (iteration), rồi (K2) sẽ cho biết vi-trí v. Ngược lại, nếu biết vị=trí v, (K2) sẽ cho biết góc u, rồi (K1) sẽ cho biết trực-tiếp thời-điểm n.

 

Một khác biệt quan-trọng giữa Lịch Đại-thống và Lịch Thời-hiến là Lịch trước dùng Hằng-khí tức Kinh-khí, c̣n Lịch sau lại dùng định-khí. Hằng-khí có nghĩa là những thời-điểm chia năm tiết-khí thành 24 tiết-khí dài bằng nhau, trong khi định-khí lại dùng vi-trí Mặt Trời ngay tại thời-điểm ấy với tốc-độ

   

Kể từ khi Vua Thuận-trị băng-hà năm Tân-sửu (1661), các lịch-gia Ḍng Tên bắt đầu thất-sủng. Viên quan Dương Quang-Tiên 楊光先  tung ra khẩu-hiệu: "Thà rằng có lịch sai, c̣n hơn là có ngoại-nhân ở Trung-quốc". Họ Dương công-kích bọn họ rất nhiều lần:

 

Tân-lịch có hai tháng Một năm Tân-sửu, một chuyện không thể xẩy ra được trong cựu-lịch. Hai tháng Bẩy và Chạp không có Trung-khí. Tháng đầu nhuận, c̣n tháng sau là tháng nhuận giả, một điều không bao giờ có thể xẩy ra trong cựu-pháp. Điều đó làm họ Dương khó chịu.  Lại thêm tháng Một năm ấy có ba tiết-khí, điều chỉ có thể có trong tân-lịch (kỳ thực tiết-khí thứ 3 thuộc tháng sau, v́ bắt đầu 39 phút sau nửa đêm, v́ các giáo-sĩ đă tính nhầm). Schall cũng dâng vua một quyển lịch cho 200 năm tới, và họ Dương dèm ngay là Hoàng-đế vạn-tuế chứ không ai có thể nói là nhị-bách-tuế được. Shall bị tố-cáo vài tội khác như: bỏ cựu-lệ cổ-lỗ-sĩ Hậu-khí 候氣 tức Xuy-khôi 吹灰 thổi tro (Watching for the Ethers, 3AE, p. 351-372; Tuỳ-Thư, 2AK, tr. 215-217), để định ngày Lập-xuân; chọn ngày xấu để an-táng Hoàng-tử; trù ểu dẫn đến cái chết sớm của cả Hoàng-hậu lẫn Hoàng-đế.

Chú-thích về Xuy-khôi (Watching for the Ethers)

Cựu-lệ này chỉ được trắc-nghiệm ngoạn-mục một lần duy-nhất bởi Tham-quân Tín Đô-Phương 信都芳đời Hậu-Tề (550-577), một Toán-gia kiêm Sáng-chế-gia tài-ba, bằng 12 ống quản dọc (giống như ống tiêu) chôn bằng măt đất, đáy bên trong có chứa tro lơi lau tức gia-phu-khôi 葭莩灰, báo-hiệu xuất-động của một trong 12 luật-lă (Xem Bảng 3.2 ở Bài Kỳ 9) và bằng 24 luân-phiến 輪扇 tức quạt bánh xe do ông chế ra, quay nhẹ vào đầu mỗi tiết-khí. Xin liệt-kê 24 Tiết-khí:

Đông-Chí 冬至; Tiểu-Hàn 小寒, Đại-Hàn 大寒; Lập-Xuân 立春, Vũ-Thủy 雨水; Kinh-Trập 驚蟄, Xuân-Phân 春分; Thanh-Minh 清明, Cốc-Vũ 穀雨; Lập-Hạ 立夏, Tiểu-Măn 小滿; Mang-Chủng 芒種, Hạ-Chí 夏至; Tiểu-Thử 小暑, Đại-Thử 大暑; Lập-Thu 立秋, Xử-Thử 處暑; Bạch-Lộ 白露, Thu-Phân 秋分; Hàn-Lộ寒露, Sương-Giáng 霜降; Lập-Đông 立冬, Tiểu-Tuyết 小雪; Đại-Tuyết 大雪.

Chú ư: Sơ-tiết đi trước, Trung-khí theo sau. Như Đại-Tuyết là sơ-tiết (Minor solar term), c̣n Đông-chí là Trung-khí (Major solar term).

Một hôm đang đứng nói chuyện với một người quen, ông trỏ tay lên trời và nói: "Hậu-khí của tháng Mạnh-xuân đă đến rồi". Quả nhiên, người ấy vào nhà xem th́ thấy tro của ống quản "Thái-thốc" đă bay tứ-tán lên để đáp ứng hậu-khí rồi. Mỗi tháng tro các ống quản không bao giờ sai hẹn. Tương-tự, đến tiết-khí nào cánh quạt của luân-phiến liên-hệ cũng tự-động khẽ quay như cảm được hậu-khí xung quanh.

 

Ô hô! Trăm dâu đổ đầu tầm. Những tố-cáo này rất hữu-hiệu đối với Triều-đ́nh đang c̣n mê-tín dị-đoan. Dương Quang Tiên được một Phụ-chính là Ngao-Bái 拜鰲che chở, nên năm Giáp-th́n (1664), y khiến cho Schall, Cố Bỉ Ferdinand Verbiest tức Nam-Hoài-Nhân 南懷仁 và hai giáo-sĩ Ḍng Tên khác đều bị hạ-ngục: đó là "Vụ án Lịch" nổi tiếng. Đáng tiếc là Schall bất đồ bị tê-liệt nên cả gánh nặng bênh-vực giáo-sĩ đổ lên vai Verbiest. Năm Quư-măo (1663) nhật-thực sẽ xẩy ra ngày 19 tháng Chạp. Các giáo-sĩ Ḍng Tên, đang c̣n ở tù, tiên-đoán là hiện-tượng đó sẽ xẩy ra lúc 3 giờ chiều, Quang Tiên lại đoán 2 giờ 15 chiều, và người Hồi Hồi Ngô Minh Hoăn 吳明 tức Ngô Minh Huyễn 吳明 đoán là 2 giờ 30 chiều. Ngày nhật-thực, các giáo-sĩ được dẫn vào Cung với xích xiềng. Mọi người đều chăm chú theo dơi nhật-thực, xẩy ra vào đúng 3 giờ chiều (Salvo De Meis nói là theo tính toán là 14:59:54) đúng boong như các giáo-sĩ Ḍng Tên đă tiên-đoán! Than ôi! Các Phụ-chính chẳng những không phục tí nào mà ngày mùng một tháng 3 năm Ất-tỵ (1665) lại tuyên-án xử-tử bốn giáo-sĩ. Ngày hôm sau, một trận động đất lớn làm rung chuyển Kinh-đô và gây đám cháy lớn trong Cung-điện. Điềm này cộng với hiện-tượng sao chổi xẩy ra ba bữa trước, được thiên-hạ coi như điềm Trời quở mắng triều-đ́nh xử-án bất-công. Hoàng-thái-hậu cũng đ̣i thả các giáo-sĩ và nhắc lại Schall vốn là bạn chí-thiết của Cố-Hoàng-đế Thuận-trị. Ngày mùng 5 tháng 3 án được đổi thành quất roi rồi giam lỏng. Tuy nhiên, năm cộng-sự-viên người bản-xứ của các giáo-sĩ vẫn bị y-án xử-trảm và bị hành-quyết ít ngày sau. Năm sau (1666), Schall qua đời lúc đang c̣n bị quản thúc.

 

Năm Mậu-thân (1668), Hoàng-đế Khang-hi (1654-1722, trị-v́ 1661-1722) lên ngôi, tỏ uy-quyền Thiên-tử và không cần các Phụ-chính nữa. Quang-Tiên và Minh-Huyễn than-phiền với Nhà Vua là không kiếm được lịch-gia có khả-năng. Một viên quan có cảm-t́nh với các giáo-sĩ Ḍng Tên bèn tâu rằng các giáo-sĩ Ḍng Tên vẫn đang c̣n ở Bắc-kinh.

 

Lễ Giáng-sinh năm ấy, Nhà Vua gửi cho Verbiest quyển Lịch của họ Dương và họ Ngô để nhờ ông này phê-b́nh. Đó là điều các giáo-sĩ Ḍng Tên mong chờ từ bốn năm nay. Việc này đă được chính Ferdinand Verbiest mô-tả tỷ-mỷ trong trước-tác Astronomia Europæa (Thiên-văn Âu-châu, Dillingen, 1687). Khi Verbiest vạch trần các lỗi-lầm trắng-trợn tỷ như tháng nhuận sai-lầm cho lịch sang năm (Kỷ-dậu, 1669), Vua Khang-hi bèn triệu-tập một cuộc họp với hiện-diện của các Đại-thần bộ Lễ, họ Dương, họ Ngô và các giáo-sĩ Ḍng Tên. Khi Verbiest tŕnh-bầy các lỗi-lầm của quyển lịch kể trên, Nhà Vua cật-vấn làm sao Verbiest có thể chứng-minh các điều ấy được? Verbiest đáp rằng các tính toán của ḿnh có thể Kiểm-chứng bằng quan-trắc, và ba ngày kế-tiếp, Verbiest thành công trong việc đánh dấu bóng vài Quỹ-cảnh (Gnomon) lúc Chính-Ngọ. Lúc đó là khoảng cuối năm. Tháng mươi chửa cười đă tối, nên bóng Quỹ-cảnh di-động nhanh, hẳn điều này rất ngoạn-mục! Quang Tiên không phải là Thiên-văn-gia, nhưng y chống-đối nhóm giáo-sĩ Ḍng Tên v́ lư-do Triết-lư và kỳ-thị tông-giáo, và bấy giờ thấy ḿnh bị hạ-nhục quá mức, y cũng chẳng buồn tham-dự vào cuộc tranh đua nữa. C̣n Minh-Huyễn th́ mù tịt về vụ tính chiều dài bóng Quỹ-cảnh, nên hiển-nhiên là các giáo-sĩ Ḍng Tên đă thắng cuộc.

 

Cuộc tỷ-thí cuối-cùng giữa Verbiest và Minh-Huyễn là một loạt trắc-nghiệm hồi Mạnh-đông năm Canh-tuất (1669). Verbiest chứng tỏ là Măt Trời hồi đó đă đang vào sơ-tiết Lập-xuân vào Chính-ngọ ngày mùng 3 tháng Giêng Kỷ-dậu (1669), và đánh dấu bằng Lục-phân-nghi vị-trí của Mộc-tinh và Hoả-tinh chiều hôm ấy. Ông cũng đánh dấu vi-trí Mặt Trăng chiều tối ngày 17 tháng Giêng và chỉ cho thấy là Mặt Trời sẽ đi vào trung-khí Vũ-thủy lúc Chính-ngọ ngày hôm sau.

 

Hai 'tỷ-trại-viên' Verbiest và Minh-Huyễn phải để nghi-khí niêm-phong của họ hướng đúng về các vị-trị tiên-đoán trong Ngự-uyển hai tuần trước. Cố nhiên Verbiest thắng Minh-Huyễn dễ-dàng. Nhà Vua bèn cử Verbiest làm Giám-chính, trong khi đó, Trời quả báo ăn cháo gẫy răng, họ Dương và họ Ngô đều bị hạ-ngục. Nhà Vua cũng xuống chiếu dời tháng Nhuận từ tháng Chạp năm Kỷ-dậu sang tháng Hai năm Canh-tuất, (như ta đă biết là không bao giờ nhuận vào tháng Giêng) và dùng phép trắc-lượng Tây-phương nghĩa là cũng chia ṿng tṛn thành 3600 thay v́

 

xưa, và cũng chia giờ Hoàng-đạo (2 tiếng đồng-hồ) làm 96 khắc thay v́ 100 khắc của Triều Minh thiết-lập cho Lịch-th́ (3AG, tr. 208).

Đó quả là một chiến-thắng vẻ-vang cho các giáo-sĩ Ḍng Tên. Hằng năm việc ban-hành Lịch vào tháng 10 nông-lịch và mỗi năm 2,340,000 cuốn lịch được in ra (3AI).

 

Bất-kỳ cá-nhân nào sửa lịch, in lịch lậu cũng đều bị lên án tử-h́nh và h́nh-luật Nhà Thanh nghiêm-cấm chứa dụng-cu Thiên-văn hay Thiên-đồ trong nhà. Đây là một sự việc không tiền khoáng-hậu trong Trung-quốc-sử.

Verbiest trở thành Thầy học cho Hoàng-đế và có học cả tiếng Măn-châu nữa. Các giáo-sĩ Ḍng Tên tiếp-tục quản-đốc ty Khâm-thiên-giám cho đến năm Bính-dần (1746). Sau đó các người Tây-dương khác thay thế họ cho đến năm Bính-tuất (1826).
 

Kể từ năm 1912, chính-phủ Trung-hoa Dân-quốc đă theo Công-lịch quốc-tế. Nhưng dân-gian vẫn dùng cả Lịch Thời-hiến "đông lạnh", nghĩa là không tính toán lôi thôi ǵ cả mà chỉ sao nguyên-văn lịch lập sẵn của ty Khâm-thiên triều Thanh gọi là Ngự-định Vạn-niên-thư 御定萬年書, đă tính trước cho đến năm Canh-tí (2020). Theo lời Uông Viết Trinh, sau khi Tân-pháp đă định, ti Khâm-thiên đă định-sóc. định-khí ngược lại cho đến năm Giáp-tí, niên-hiệu Thiên-mệnh thứ 9 (1624). Ngày nay, đa-số các sách Đông, Tây về Sóc Nhuận biểu đều trích từ sách đó ra. Vạn-niên-lịch tôi có dừng lại ở năm Tân-hợi (2031). Thế th́ bây giờ nếu muốn có lịch âm-dương, chúng ta phải tự-lực cánh sinh bằng cách sử-dụng tín-kiện mật-xác của Viện IMCCE chẳng hạn. Trước tiên ta phải dùng máy vi-toán (PC) để t́m khí, sóc, vọng và nguyệt tận, rồi theo quy-tắc "không Trung-khí là nhuận" của Lịch Tầu mà định dễ dàng tháng nhuận. Đó là một cách phối-hợp kỹ-thuật hiện-đại với phép lịch xưa để bảo-tồn một lịch-pháp hợp-t́nh, hợp-lư và hợp thiên-thời, địa-lợi, nhân-ḥa.


 

VĂN TỊCH KHẢO

 

3A Cựu Đường Thư 舊唐書, nguyên-danh Đường Thư 唐書, do nhóm Lưu Hú  biên soạn và do Tăng Táo Trang 曾棗莊 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 6 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3B Tân Đường Thư 新唐書, Âu-dương Tu 歐陽修, Tống Kỳ 宋祁 đẳng đồng biên-soạn, do Hoàng Vĩnh Niên 黃永年 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 8 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004
 

3C Nam Sử 南史, Lư Diên Thọ 李延壽 soạn, do Dương Trung 楊忠 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 2 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3D Tam Quốc Chí 三國志, Trần Thọ陳壽 trước, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 phân-sử chủ biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 2 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3E Tấn Thư 晉書, Pḥng Huyền Linh 房玄齡 soạn, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 4 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3F Tống Thư 宋書, Thẩm Ước 沈約 soạn, do Dương Trung 楊忠 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 3 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3G Tống Sử 宋史, do một nhóm sử-thần đời Nguyên hợp-soạn và do Nghê Kỳ Tâm 倪其心 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 16 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3H Nguyên Sử 元史, do Giám-tu Lư Thiện Trường 李善長 và hai Tổng-tài Tống-Liêm 宋濂 và Vương Y điều-hợp 16 Sử-quan đồng biên soạn, và do Lư Tu Sinh 李修生 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ biên, Toàn 8 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.

 

3I Minh Sử 明史, do Tổng-tài Trương Đ́nh Ngọc 張廷玉 điều-hợp hoàn-thành và do Chương Bồi Hằng 章培恆 và Dụ Toại Sinh  喻遂生 phân-sử chủ-biên, in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ Chủ-biên, Toàn 8 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 1-2004.
 

3J Tư Trị Thông Giám Toàn Dịch 資治通鑒全譯, Tư Mă Quang 司馬光 nguyên trước, Toàn 20 sách, Đệ-nhất-bản, Quư-châu Nhân-dân Xuất-bản-xă, Quư-châu, tháng 5-1993.
 

3K La Terre et La Lune, par Jean Taillé, Collection que sais-je? No 875, Presses Universitaires de France, Paris, 1960.
 

3L Toán Kinh Thập Thư 算經十書, Tiền Bửu Tông 錢寶 hiệu-điểm, Trung-hoa Thư-cục, Bắc-kinh, 1963.
 

3M Toán Kinh Thập Thư 算經十書, Quách Thư-Xuân 郭書春và Lưu-Độn 劉鈍 điểm-hiệu, Nhất-bản, Cửu-chương Xuất-bản-xă, Đài-bắc, 2001.
 

3N Suy-bộ Pháp-giải推步法解, Vụ-nguyên Giang Vĩnh 婺源江永soạn, Thủ-sơn-các Tùng-thư bản, Bắc-kinh, Khang-hi năm thứ 23, tuế-thứ Giáp-tư, 1684.
 

3O Đường Khai Nguyên Chiêm Kinh 唐開元, Cồ-đàm Tất-Đạt 瞿曇悉達 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc.
 

3P Tinh-Lịch Khảo-Nguyên考原, Thanh · Lư Quang Địa 李光地 trùng-khảo, 6 Q, Tân-văn-phong, Đài-bắc.
 

3Q Thi Kinh Kim Chú 詩經今注, Mao Hanh 毛亨 chú, Trịnh Huyền 鄭玄tiên, Khổng Dĩnh Đạt 孔穎達sớ, Cao Hanh 高亨kim-chú, Thượng-hải Cổ-tịch xuất-bản-xă, nhị-thứ ấn-loát, tháng 8-1982.
 

3R Thái B́nh Quảng Kư 太平廣記, Tống · Lư Phưởng soạn, 500 Q., 55 Bộ, Hoè-âm Thảo-đường bản, Bắc-kinh, Kiền-long năm thứ 18, Tuế-thứ Quư-dậu, 1753.
 

3S Ất-tỵ Chiêm 乙巳, Lư Thuần Phong 李淳風 soạn, Nhất-bản, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 6-1987.Â
 

3T Trung Tây Kinh-Tinh Đồng-Dị Khảo中西經星同異考, Mai Văn Huỳnh soạn梅文, Chỉ-Hải bản, Khang-hi năm thứ 33, tuế-thứ Giáp-tuất, 1694.
 

3U Trung-quốc Niên-lịch Giản-phổ 中國年歷簡普, tam-bản, Đổng Tác Tân 董作賓 biên trước, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, tháng 3-1991.
 

3V Tăng-bổ Nhị-thập-sử Sóc Nhuận Biểu 增補二十史朔閏表, tứ-bản, Trần Viên 陳垣 biên-trước, Đổng Tác Tân 董作賓 tăng-bổ, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, tháng 9-1989.
 

3W Lưỡng Thiên Niên Trung-Tây Lịch Đối-chiếu-biểu 兩千年中西對照表, Tiết Trọng-Tam 仲三 & Âu-dương Di 歐陽頤 hợp-biên, Thương-vụ Ấn-thư-quán, Hongkong, tháng 7-1961.
 

3X Thương Chu Định-khí Đông-chí Nho-Nhật-biểu 商周定氣冬至儒日表, Table of Julian Dates of Winter Solstices of Shang and Chou Dynasties, sơ-bản, Đinh Túc   soạn, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, tháng 8-1982.
 

3Y Tống Liêu Kim Nguyên Sóc Nhuận Khảo 宋遼金元四史朔閏考, Nguyễn Phúc 阮福 san, Việt-nhă-đường Tùng-thư bản, Gia-khánh năm thứ 25, tuế-thứ Canh-th́n (1820).
 

3Z Thiên Vấn Lược 天問略, Dương-Mă-Nặc 陽瑪諾 (Emmanuel Diaz Junior) đáp, Nam-hối Ngô Tỉnh-Lan 南匯吳省蘭 tông-chi-tập, Hoa-đ́nh Hạ-Tuyền-Uyên 華亭夏璇淵 hiệu, Nghệ-hải Châu-trần bản, đời Vạn-lịch (trị-v́ 1573-1619).
 

3AA Viễn-kính-thuyết 遠鏡說, Thang-Nhược-Vọng 湯若望(Johann Adam Schall von Bell) soạn, Nam-hối Ngô Tỉnh-Lan 南匯吳省蘭 tuyền-tập, Hoa-đ́nh Từ Triêu-Tuấn 華亭徐朝俊 quán-hiệu, Nghệ-hải Châu-trần bản, đời Thiên-khải (trị-v́ 1621-1627).

 

3AB GALILEO Dialogue Concerning the Two Chief World Systems - Ptolemaic & Copernican (Tựa Đức: Galileos Dialog über die beiden hauptsächlichen Weltsysteme), Second Revised Edtion, translated with revised notes by Stillman Drake, Foreword by Albert Einstein, University of California Press, Berkeley, Los Angeles, London, 1967.
 

3AC Kepler by Max Caspar, Translated and edited by C. Doris Hellman, Abelard-Schuman, London and New York, 1959.
 

3AD Johannes Kepler: Life and Letters, by Carola Baumgardt with an Introduction by Albert Einstein, Philosophical Library, New York, 1951.
 

 3AE The Chinese Cosmic Magic known as Watching for the Ethers, by Derk Bodde in Essays on Chinese Civilization, p. 351-372, Princeton, 1981.
 

3AF HUANG Yi-Long and CHANG Chih-ch’eng, The Evolution and Decline of the Ancient Chinese Practice of Watching for the Ethers, Chinese Science 13 (1996), 82-106.
 

3AG Chinese Astronomy and the Jesuit Mission: An Encounter of Cultures by Joseph Needham, The China Society, London, 1958.
 

3AG Noel Golvers, The Astronomia Europæa of Ferdinand Verbiest, S.J. (Dillingen, 1687): Text, translation, notes and commentaries, Monumenta Serica Monograph Series 28, Steyler Verlag, 1993.
 

3AH Roman Malek, S.V.D. (ed.), Western Learning and Christianity in China: The Contribution ans Impact of Johann Adam Schall von Bell, S.J. (1592-1666), Monumenta Serica Monograph Series 35, Volumes 1 and 2, Steyler Verlag, 1998.
 

3AI Richard J. SMITH, Fortune-tellers and Philosophers: Divination in Traditional Chinese Society, Westview Press, 1991.

 

 

 

    Xem tiếp Kỳ 16

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com