www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 20

 

THẾ-GIỚI DỊCH

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 148) 
 

Thấy nạn lạm-phát các dich-bản "I Ching", tôi có làm một trắc-nghiệm gồm 20 câu hắc buá trích từ toàn-kinh dựa vào non hai trăm Dịch-thư mà tôi có đựợc. Kết-quả chỉ có bốn bản dịch, Một cuả Richard Wilhelm, I Ging (262), một cuả John Blofeld (I CHING, The Book of Change, George Allen &Unwin Ltd., 1965, 433), một cuả Greg Whincup (REDISCOVERING THE I CHING, 1986, 431,) và một của Khổng Nhật Xương (Dịch Kinh Bạch Thoại Tinh Hoa, Quốc-học Tùng-thư, không tuế-thứ, 432) là đáp trúng được một trong 20 câu!  

TRẮC NGHIỆM DỊCH BẢN KINH DỊCH 

TEST OF TRANSLATION OF THE YICHING 

Translate into your mother tongue (English, French. German, Italian, Spanish, Chinese Mandarin, Japanese, Korean, Vietnamese etc.) the following 20 passages taken from the Yiching:

1.    Kiền dụng cửu: hiện quẫn long, vô thủ, cát.

Cách dùng hào cửu cuả quẻ Kiền: rồng cùng-quẫn, không đầu, th́ tốt.

     用九:見龍无首,吉

     Ch’ien:: for all six places: There appears a curled (1) dragon without head; good fortune. 

2.    Khôn thượng-lục: long chiến vu dă, kỳ huyết huyền hoàng.

Khôn thượng-lục: rồng đánh nhau ở đồng nội, máu đen vàng chẩy lênh-láng.

         坤上六:龍戰于野,其血玄黃

         K’un: in the top place means: dragons fight in the meadow. Their blood is dark and yellow 

3.    Sư lục-tứ: Sư tá thứ, vô-cữu.

Đă xuất-quân mà quay trở về, không lỗi.

                     六四:師左次,无咎。

    Shih in the fourth place means: The army retreats (2). No blame. 

4.    Cổ (Thoán): Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh. Lợi thiệp đại xuyên. Tiến giáp tam nhật, hấu giáp tam nhật.

Đổ nát rồi: có việc mới th́ rất tốt, lợi vượt sông cả, trước khi ban lệnh ba ngày, sau khi ban lệnh ba ngày.

蠱:元亨,利涉大川。先甲三日,後甲三日。

      Has supreme success.

      It furthers one to cross the great river.

       Before the turning point (3), three days.

     After the the turning point, three days.    

5.    Lâm (Thoán): Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh. Chí vu bát nguyệt, hữu hung.

Lớn tới: rất hanh thông, chính th́ lợi, đến tháng tám th́ xấu.

     臨:元,亨,利,貞。至于八月有凶。

     Approach has supreme success.

     Perseverance furthers.

     When the eighth (4) lunar month comes,

     There will be misfortune. 

6.    Quyết cửu-ngũ: hoàn lục quyết quyết, trung hành, vô-cữu.

      Quyết cửu-ngũ: như sơn-dương sừng nhỏ, quyết chí đi, quyết chí đi, giữ đạo trung mà đi, không lỗi.

                   夬:九五:陸夬夬,中行无咎。

                      A gazelle with delicate horns (5) bound away down the road.

                   Safe and sound. 

7.    Tốn cửu-ngũ: trinh cát, hối vong. Vô bất lợi. Vô sơ hữu chung. Tiến giáp tam nhật, hấu giáp tam nhật, cát.

     Tốn cửu-ngũ: Chính th́ tốt, hôi-hận tiêu tan. Không ǵ là chẳng lợi, không được cái bắt đầu, mà lại được cái trọn vẹn, đinh ninh trước ngày canh ba ngày, đắn đo sau ngày canh, ba ngày, tốt.

     : 九五:貞吉悔亡,无不利。无初有終,先庚三日,後庚三日,吉。

      Good omen. Regret disappears.

     Everything goes well.

     A poor beginning gives way to a good ending.

     Before the the turning point (3), three days.

     After the the turning point, three days.

     Auspicious. 

8.    Trung-phu (Thoán): đồn ngư, cát. Lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh.

Trung-phu: Giữ vững niềm tin trong ḷng, thông-cảm được với cá heo, tốt. Lợi vượt sông cả, chính th́ lợi.

 中孚:豚魚吉,利涉大川,利貞。

Inner faith. Dolphins (6). Good fortune.

It furthers one to cross the great river.

     Perseverance furthers. 

9.    Tham ngũ dĩ biến. Thác tổng kỳ số (Thượng-Hệ X/3).

 Bầy đếm hàng ba, hàng năm cho biến. Trao đổi phép tính con số.

      參伍以變,錯綜其數

 The trinity and the five processes are undertaken in order to obtain a change.

Divisions and combinations of the numbers are made. 

10.  Nhược phù tạp vật soạn đức, biện thị dữ phi, tắc phi kỳ trung hào bất bị (Hạ-Hệ IX/3).

C̣n như việc dọn đặc-tính tạp-vật, xét phải trái, không dùng trung-hào th́ chẳng hoàn-bị. (Hạ-Hệ IX/3).

                   若夫雜物撰德,辨是與非,則非其中爻不備。

But if one wishes to explore things manifold gradation, and theirqualities as well, and to discriminate between right and wrong, it cannot be done completely without the kernel lines. 

11. Tiểu-súc:: Thượng-cửu: Kư vũ, kư xử, thượng đức tái. Phụ trinh lệ. Nguyệt cơ vọng. Quân-tử chinh hung.

     Tiểu-súc:: Thượng-cửu: trời mưa vừa tạnh, tích chứa âm-đức mà nên, chính như người đàn bà thủ tiết mà cũng nguy, tlăng tleo, người  quân-tử cứ đi bừa th́ xấu.

小畜::上九:既雨既處,尚德載,婦貞厲。月幾望,君子征凶。

      Small cattle in the top place means:

     It rained, it cleared.

     A carriage picks you up.

     Danger for a woman.

     After the full moon (7).

     Misfortune for a nobleman. 

12. Quyết:: Đại-tượng: trạch thướng ư thiên, Quyết. Quân-tử dĩ thí lộc cập hạ. Cư đức tắc kỵ.

   Đại-tượng quẻ Quyết: hơi đầm bốc lên trời, tượng-trưng cho quẻ Quyết.

   Người quân-tử coi đó ban lộc cho thuộc-cấp. Ở điạ-vị ḿnh cứ giữ khư khư lấy đức cho riêng ḿnh, ắt kỵ,

:象傳::澤上于天,夬;君子以施祿及下,居德則忌。

The lake has risen to heaven: STRIDE.

The superior man dispenses favours to his subordinates.

And refrains (8) from resting on his virtue. 

13. Tỉnh (Thoán): Tỉnh, cải ấp, bất cải tỉnh, vô táng vô đắc, văng lai tỉnh tỉnh, ngật chí diệc vị quật tỉnh, luy kỳ b́nh, hung.

Tỉnh:: Tỉnh, đổi ấp mà không đồi giếng, không mất mà cũng không được, đi tới giếng rồi lại đi lui , gần tới nơi, cũng chưa múc được nước giếng, đă làm vỡ b́nh, xấu.

井:改邑不改井,无喪无得,往來井井。汔至,亦未繘井,羸其瓶 凶。

      Renewing the city but not the well.

     No loss, no gain.

     When overused depletes the well.

     And new ones are not dug.

     You get broken pitchers.

     Misfortune. 

14. Tích giả thánh-nhân chi tác Dịch dă, u tán ư thần-minh nhi sinh ư thi. Tham thiên lưỡng địa nhi ỷ số (Thuyết-quái Truyện I/1,2).

Ngày xưa đấng thánh-nhân làm ra kinh Dịch, sâu kín giúp việc thần-minh mà chế ra phép bói cỏ thi.

昔者聖人之作《》也,幽贊於神明而生蓍,參天兩地而倚數

They created the yarrow-stalk oracle in order to lend aid in a mysterious way to the spirit of the gods. To the heaven they assigned the number three and to the earth the number two; from these they compute the other numbers.   

15. Sổ văng giả thuận, tri lai giả nghịch, thị cố Dịch nghịch-số dă (Thuyết- quái Truyện III/1,2).

Đếm việc trước theo chiều thuận, biết việc sau theo chiều nghịch, cho nên trong kinh Dịch là đếm ngược vậy.

     數往者順,知來者逆,是故《》逆數也。

 Counting clockwise which is going into the past and counterclockwise which is going towards the future. This is why the I Ching is counting counterclockwise.  

16. Dịch chi hưng dă, kỳ ư trung-cổ hồ? Tác Dịch giả kỳ hữu ưu-hoạn hồ? (Hạ-Hệ VII/1).

Đạo Dịch dấy lên ở đời trung-cổ ư? Tác-giả kinh Dịch có lo âu ư? (Hạ- Hệ VII/1).

                 易之興也,其於中古乎,作易者,其有憂患乎。

The change came into use in the middle of the antiquity, its originator had great care and sorrow. 

17.  Thị cố, Lư, đức chi cơ dă, Khiêm, đức chi bính dă, Phục, đức chi bản dă, Hằng, đức chi cố dă, Tổn, đức chi tu dă, Ích, đức chi dụ dă, Khổn, đức chi biện dă, Tỉnh, đức chi điạ dă, Tốn, đức chi chế dă. (Hạ-Hệ VII/2).

Cho nên quẻ Lư là nền móng cuả đức-nghiệp, quẻ Khiêm là cái cán cuả đức-độ, quẻ Phục là gốc cuả đức-tính, quẻ Hằng là phát-triển cuả đạo-đức, quẻ Tổn là sự trau dồi cuả đức-dục, quẻ Ích là khoan-thai cuả đức-dung, quẻ Khốn là sự xét nét cuả đức-hạnh, quẻ Tỉnh là đất dụng vơ cuả đức-hoá, quẻ Tốn là chế-nghi cuả đức-tháo.

 是故,履,德之基也;謙,德之柄也;復,德之本也;恆,德之固 也;損德之脩也;益,德之裕也;困,德之辨也;井,德之地也;  巽,德之制也。

Thus the hexagram of TREADING shows the foundation of virtue. MODESTY shows the usefulness of virtue. Return shows the root of virtue. DURATION brings about stability of virtue; DECREASE cultivation of virtue; INCREASE completeness of virtue; OPPRESSION the test of virtue; THE WELL the scope of virtue; THE GENTLE the unification of virtue.   

18.  Lư, hoà nhi chí, Khiêm, Tôn nhi quang, Phục, tiểu nhi biện ư vật, Hằng tạp nhi bất yếm, Tổn, tiên nan nhi hậu dị, Ích trưởng dụ nhi bất thiết, Khốn cùng nhi thông, Tỉnh cư kỳ sở nhi thiên, Tốn, xứng nhi ẩn. (Hạ-Hệ VII/3).

  Quẻ Lư hoà-thuận mà tiến tới, quẻ Khiêm tôn-nghiêm mà sáng láng, quẻ Phục tuy nhỏ mà biết phân-biện sự vật, quẻ Hằng phức-tạp mà chẳng chán, quẻ Tổn trước khó sau dễ, quẻ Ích lâu bền khoan-thai mà chẳng bày vẽ, quẻ Khốn cùng mà thông, quẻ Tỉnh ở tại chỗ mà dời đi được Tốn  xứng-đáng mà kín-đáo.

履,和而至;謙,尊而光;復,小而辨於物;恆,雜而不厭;損,先 難而後易;益,長裕而不設;困,窮而通;井,居其所而遷,巽,稱 而隱。

 TREADING is harmonious and amd attains its goal. MODESTY gives honour and shines forth. RETURN is small, yet different from external things. DURATION shows manifold experiences without satiety.  DECREASE shows first what is difficult and then what is easy. INCREASE shows the growth of fullness without artifices. OPPRESSION Leads to perplexity and thereby to success.  THE WELL abides in its Places, yet has influence on other things. Through THE GENTLE one is Able to weigh things and remains hidden. 

19.  Lư dĩ hoà hạnh, Khiêm dĩ chế lễ, Phục dĩ tự tri, Hằng dĩ nhất đức, Tổn dĩ viễn hại, Ích dĩ hưng lợi, Khốn dĩ quả oán, Tỉnh dĩ biện nghiă, Tốn dĩ hành quyền. (Hạ-Hệ VII/4).

Quẻ Lư làm cho nết na hoà diụ, quẻ Khiêm để đào-chế ở điều lễ, quẻ Phục để làm cho ḿnh tự biết ḿnh, quẻ Hằng để làm cho đức ḿnh thuần-nhất, quẻ Tổn  để tránh xa điều hại, quẻ Ích để làm điều có ích dấy lên được, quẻ Khốn điể giảm bớt điều oán-trách, quẻ Tỉnh để biện- minh điều nghiă, quẻ Tốn để làm việc quyền-biến. (Hạ-Hệ VII/4). 

     履以和行,謙以制禮,復以自知,恆以一德,損以遠害,益以興利, 困以寡怨,井以辯義,巽以行權。

TREADING brings about harmonious conduct. Modesty serves to  regulate the mores. RETURN lead to self-knowledge. DURATION brings about  unity of things. DECREASE keeps harm away. INCREASE furthers what is  useful. Through OPPRESSION one learns to lessen one’s rancor.

The WELL brings about discrimination as to what is right. Through THE GENTLE one is able to take special circumstances into account. 

20.  Quy-muội: Lục-ngũ: Đế Ất quy-muội, kỳ quân chi duệ bất như kỳ đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, cát.

  Quy-muội:: Hào lục-ngũ: Đế Ất đưa em gái về nhà chồng, cái tay áo cuả cô dâu không đẹp bằng cái tay  áo cuả phù dâu, tlăng tleo, tốt.

      歸妹: 六五:帝乙歸妹,其君之袂,不如其娣之袂良,月幾望,吉。

 Emperor Yi gave his daughter in marriage.

 The princess’ sleeves is not as beautiful as her consort’s ones.

  After the full moon (7), favourable.

 

   NOTES: 

(1)  Traditionally, we get 'a flock, all' dragons. But in his trabslation of the I Ching, ''Wen Yi-to is right in pointing out that we have in hexagram Ch’ien a series of phrases in which the dragon has a qualifying attribute: a) the 'hidden' dragon, b) the 'flying' dragon, c) the 'curled'  dragon. His idea seems convincing.

(2)  In all hexagrams the character 'left' occupies always an even Hsiao. In the strategy of ancient times, when retreating, the army always presents its left wing to the back.

(3)  To insist on the humanity of an order, the king gives a delay of three days before the promulgation, and three after the promulgation, for his subjects to have enough time to be familiar with his order.

(4) Yu-Fan was wrong when trying to explain away the appearance of the word 'misfortune' by using either the calendar of the Chou dynasty or the calendarof the Shang dynasty. In reality, the eighth lunar month corresponds to hexagram Tun a, in opposition of phase to hexagram Fu X commencing the lunar year.

(5) Usually, scholars translate 莧陸 by weeds. It is the wrong character.The right character should have 11 strokes instead of 10 (a missing little dot in the median part of the character, according to the Kang Hsi Dictionary).

(6)    Nowadays 豚魚 means pig and fish (two separate characters). In old times, and even today in some dialect, it still means dolphin.

(7)    Litterally, 月幾望 means 'almost full moon'. But the old Vietnamese for full moon is 'tlăng tleo' meaning dangling moon (trăng teo), indicating a waning moon, i.e. really a full moon.

(8)    居德則忌 meaning 'refrains from resting on his virtue'. Both Cheng Yi and Chou Hsi were wrong by insiting on the water of the lake instead on 'dispensing favours to his subordinates'.  Moreover, self-sufficient is of no use here. Lao Tseu said: 'Superior virtue is no virtue'.

 

VĂN TỊCH KHẢO 

 

061 The Inner Structure of the I Ching: The Book of Transformations, by Lama Anagarika Govinda (1898-1985), Preface by Zentatsu Baker-roshi, Introduction by John Blofeld, Calligraphy by Al Chung-Liang-Huang, Wheelwright Press, Tokyo, Weatherhill, New York, 1981. 

262  I Ging, 14. Auflage, Text und Materialien, Aus dem Chinesischen übersetzt von Richard Wihelm, Eugen Diederichs Verlag, München, 1990. 

263 The I Ching or Book Of Changes, Third Edition, Bollingen Series XIX, by Richard Wilhelm, rendered in English by Cary F. Baynes, Foreword by C. J. Jung, Preface to the Third Edition by Hellmut Wilhelm, Princeton University Press, 1967.

271 Lai Chú Dịch-Kinh Đồ-Giải 易經圖解, Sơ-bản, Minh è Lai Tri-Dức 來知德 chú, Vũ-lăng Xuất-bản-xă, Đài-bắc, Tháng 9-1987.

272 Dịch Kinh Lai Chú Đồ Giải 易經來圖解, Trịnh Sán 鄭燦 đính-chính, Lư-Hoàn 李寰 phụ-khảo, Trung-Quốc Khổng-học-hội Tàng-bản, Đài-bắc, tháng 9-1971.

403 Annales du Musée Guimet, Tome Vingt-troisième, Le Yi : King ou Livre des Changements de la Dynastie des Tsheou, traduit pour la première en Français par P.-L.-F. Philastre, en deux parties, Librairie d’ Amérique et d’Orient, 1982.

431 Rediscovering The I Ching, by Greg Whincup, Doubleday & Company, Inc., New York, 1986.

432 Dịch-Kinh Bạch-thoại Tân-giải 易經白話新解, Khổng Nhật Xương 孔日昌biên-trước, Tây-bắc Xuất-bản-xă, Đài-nam, Tháng 6-1978.

433 I Ching (The Book of Change), Translated and edited by John Blofeld, E. P. Dutton, New York, 1968.

435 The Philosophy of Ch’eng I : A Selection of Texts from The Complete Works Edited and Tranlated with Introduction and Notes, by Yung Ch’un Tsai, Ph. D. Dissertation at the University of Columbia, University Microfilm International (U. M. I.), 1950.

436 The Great Treatise: Commentary Tradition to The "Book of Changes", by Swanson Gerald William, Ph. D. Dissertation at the University of Columbia, University Microfilm International (U. M. I.), 1974.

437 Ch’eng Yi's (133-1107) Commentary on The 'Yijing', by Smith, G.E. Kidder, Jr,  Ph. D. Dissertation at the University of California, Berkeley, University Microfilm International (U. M. I.), 1979.

438 The "I Ching": An Etymological Perspective, by Titus Yu, Ph. D. Dissertation at  California Institute of Integral Studies, San Francisco, California, University Microfilm International (U. M. I.), 1983.

439 The Composition of The "Zhouyi", by Edward Louis Shaughnessy, Ph. D. Dissertation at the University of Stanford, University Microfilm International (U. M. I.), 1983.

440 Shao Yung: Champion of Philosophical Syncretism in Early Sung China, by Don Juan Wyatt, Ph. D. Dissertation at Hardvard University, University Microfilm International (U. M. I.), April 1984.

441 Divination and Philosophy: Chu Hsi’ Understanding of the I-Ching, by Joseph Alan Adler, Ph. D. Dissertation at The University of California, Santa Barbara, University Microfilm International (U. M. I.), May 1984.

442 Exegetes and Exegeses of the Book of Changes in the Third Century AD : Historical and Scholastic Contexts for Wang Pi, by Howard Lazar Goodman, Ph. D. Dissertation at The University of Princeton, New Jersey, University Microfilm International (U. M. I.), 1985.

443 The Original "Yijing": A Text, Phonetic Transcription, Translation, Indexes, with Sample Glosses, by Richard Alan Kunst, Ph. D. Dissertation at the University of California, Berkeley, University Microfilm International (U. M. I.), 1985.

445 Researches on The I Ching by Iulian K.Shchutskii, Bollingen Series LXII.2, Princeton Universiry Press, Princeton, New Jersey, 1979.

Gorai Kinzō Study of Leibniz and The I Ching Hexagrams, by E. J. Aiton and Eikoh Shimao, Annals of Science. 38 (1981), 71-92. 

Leibniz’s Interpretation of Neo-Confucianism, by David E. Mungello, Philosophy East and West, 21 :1 (1971), 3-22. 

Eight Lectures on the I Ching, by Hellmut Wilhelm, Bollingen Series LXII, translated by Cary F. Baynes, Published by Princeton University Press, 1973. 

The Secret of the Golden Flower, translated and explained by Richard Wilhelm, with a Commentary by C. G. Jung.

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 150

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com