www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 20

 

THẾ-GIỚI DỊCH

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 147) 
 

Xin nhắc lại bên Âu-Mỹ những bản dịch Kinh Dịch đă xuất-hiện từ thế-kỷ XVII với bản Chu Dịch bằng La-ngữ của Cố Nicolas Trigault xuất-bản tại Hàng-châu (1626)  và thế-kỷ XIX với cuốn “Y King antiquissimus sinarum liber” quem ex latina interpretatione P. Regis aliorumque ex Societatis Jesu PP., edidit Julius Mohl, Stuttgartiæ et Tubingæ, Vol I (1834), Vol. II (1839). Sau đó là bản Pháp-dịch "Le Yi King ou Livre des Changements de la Dynastie des Tsheou" của P.-L.-F. Philastre, quyển thứ 8 trong "Annales du Musée Guimet, Paris, 1881. Nhưng nổi tiếng nhất vẫn là cuốn Anh-dịch "I Ching, Book of Changes” của James Legge và cuốn Đức-dịch "I Ging", Text und Materialien bersetzt von Richard Wilhelm. Ông này có may mắn là đồ-đệ của Lao Năi Tuyên   , một nhà âm-vận-học nổi tiếng cuối đời Thanh, đầu đời dân-quốc và cũng là vị giáo-sư đă từng giảng Dịch tại Đại-học Bắc-kinh. Nhưng ông lại có lối dịch lập-dị là chỉ hài ḷng với bản dịch khi nào phản-dịch được nguyên-văn! Tệ hơn nữa là bản dịch cuả Wilhelm được Cary F. Baynes, một người không biết chữ Nho, Anh-dịch thành "The I Ching  or Book of Changes". Về sau, sách này lại được dịch sang tiếng Pháp và kế-tục kiếp luân-hồi. Từ bấy đến nay có cả hơn 500 bản "I Ching" Anh-ngữ.

Độ trước, tôi có sưu-tập được 13 luận-án tiến-sĩ triết-học về Kinh Dịch đệ-tŕnh tại Ivy League. Thấy nạn lạm-phát "I Ching", tôi có làm một trắc-nghiệm gồm 20 câu hắc buá trích từ toàn-kinh dựa vào cả trăm Dịch-thư. Kết-quả chỉ có 4 bản dịch, một cuả Richard Wihelm (262), một cuả John Blofeld (433 ), một cuả Greg Whincup (431) và một của Khổng Nhật Xương (432) là đáp trúng được một trong 20 câu!  

Dịch bên trời Âu chỉ mới bắt đầu từ thế-kỷ thứ 17 với: 

·         Trigault, Nicholas, Yi-king, Hàng Châu, 1626. (Đây là dịch-bản Kinh Dịch đầu tiên sang La-ngữ và Tây-ngữ);

·         Couplet, Philippe, Yi-king, Paris, 1687. (Dịch-bản La-ngữ này hoàn chỉnh hơn dịch-bản kể trên).  

Thế kỷ sau sôi nổi hơn với thư-đàm giữa toán-gia Gottfried Leibniz ở Bá-linh (Berlin) và cố  Joachim Bouvet ở Bắc-kinh. 

Xin nhắc lại là hai toán-gia Sir Isaac Newton (1642-1727) và Huân-tước Gottfried Wilhelm von Leibniz (1646-1716) là đồng-tỵ-tổ độc-lập cuả môn Toán Vi-tích-phân (Calculus). Ai có học chứng-chỉ này ở Sài-g̣n hẳn nhớ định-lư Leibniz về  “Đạo-hàm dưới dấu tích-phân” tức quy-tắc Leibniz dưới dạng vi-phân. Chính ông đă sáng nghĩ ra Số-học Nhị-phân (Dyadic Arithmetics) vào năm 1698.  

Ngay từ tuổi đôi mươi, Leibniz đă thích đọc sách viết về Trung-quốc như De Re Litteraria Sinensium Commentarius của G. Spizel, China Monumentis Illustrata của sư-huynh Anatasius Kircher, Sinarum Scientia cuả P. Intercetta và nhất là Confucius Sinarum Philosophus trích-diễm 3 cuốn sách Đại-học, Trung-dung và Luận-ngữ.  

Thích thú lại càng tăng thêm khi Pháp-hoàng Louis XIV phái sang Trung-quốc sáu nhà truyền-giáo Ḍng Tên. Năm 1698, Leibniz viết ra cuốn Novissima Sinica (Tin tức sốt dẻo từ Trung-quốc) trong đó ông nói đến các giáo-sĩ kể trên và nhất là đến giáo-sĩ kiêm toán-gia Claudio Filippo Grimaldi mà ông đă gặp ở Roma năm 1689. Ít lâu sau, cố Joachim Bouvet đọc được sách này, khi từ Trung-quốc trở về thăm Châu Âu và mang về 300 quyển sách chữ Hán cho Thư-viện Quốc-gia Paris. Ngày 18-10-1697, Bouvet viết thơ cho Leibniz để ngợi khen và cho thêm tin mới. Chính nhờ 7 thư-tín giữa 2 người mà cố Bouvet mới được biết đến số-học nhị-phân của Leibniz (thư 15-02-1701) và nhận-xét  tương quan giữa số nhị-phân và Dịch-đồ 64 quẻ của Thiệu-tử (thư viết từ Bắc-kinh ngày 4-11-1701 nhưng măi đến 1–4–1703 mới đến tay Leibniz ở Berlin). Ba ngày sau, Leibniz bèn thông báo tin này cho Carlo Mauritio Vota; lại 3 ngày sau nữa Leibniz gửi cho linh-mục Bignon bài "Explication de l’arithmétique binaire ... avec des remarques sur son utilité, et sur ce qu’elle donne le sens des anciennes figures Chinoises de Fohy", để đăng trong Mémoires de l’Académie Royale des Sciences. Ngày nay ta có thể tham-khảo bài này trong Histoire de l’Académie Royale des Sciences avec les mémoires de mathématiques et de physique, Mémoires, (1703), tr. 85–89. Trên dịch-đồ 64 quẻ mà Bouvet dă thêm vào 2 tiếng anw (ở trên)  và katw (ở dưới) để phân-biệt trên dưới, Leibniz lại chua thêm các số nhị-phân không dấu ứng với mỗi quẻ. Hai tiếng ano và catho này hẳn quen thuộc với các học-sinh trung-học trong bài học vật-lư về điện-giải (electrolysis), qua điện cực dương anod và điện cực âm cathod.

 

 

      

H́nh 20.1 Viên-phương-đồ 64 Biệt-quái cố Bouvet gửi cho Toán-gia Leibniz

Trong bất-kỳ số-hệ nào ta cũng phải nhớ 2 bảng tính cộng và tính nhân. Trong cơ-số-hệ 10 chẳng hạn, mỗi bảng vừa chẵn 100 ô ; vị chi là 200 ô cả thẩy. Nhưng với cơ-số 2 ta chỉ cần nhớ 1 + 1 = 10 và 1 x 1 = 1.

Nhận thấy thẩm-mỹ huyền-diệu nhưng giản-phác của cơ-số 2, Leibniz đă tán-thán : "Omnibus ex nihil ducendis sufficit unum." (Số 1 đủ để suy mọi hữu từ ).

Khám-phá ngoạn-mục này cuả "Bouvet et moy" (sic !) về Viên-phương-đồ Phục-hy này rơi vào quên lăng hơn 200 năm. 

Năm 1900, Gorai Kinzō Ngũ-lai Hân-tạo tốt-nghiệp Luật Pháp-quốc tại đại-học Tokyo. Năm 1904, ông Âu-du ở Pháp 7 năm và ở Đức 2 năm. Ông học tại 2 trường đại-học Paris và Berlin. Năm 1906, ông viếng thăm một cuộc triển-lăm tại Musée de l’Art décoratif ở Paris và khâm-phục ảnh-hưởng cuả Trung-Hoa trên đồ gốm và đồ trang-trí trong nhà ở thế-kỷ XVIII. Ông nghĩ rằng nếu Trung-Hoa có ảnh-hưởng trên nghệ-thuật ở Âu-châu đến như thế, hẳn cũng phải ảnh-hưởng trên tư-tưởng. Thế rồi, năm 1907, ông t́m được Phương-viên-đồ 64 biệt-quái của Bouvet, nơi thư-viện thành-phố Hannover ở Đức, trên đó Leibniz có thêm các số nhị-phân ứng với mỗi quẻ. Đối với Kinzō đây là cao-điểm trong công-tŕnh nghiên-cứu Leibniz của ông. 

Về Nhật, thoạt đầu ông hành-nghề biên-tập-viên, nhưng năm 1918 ông trở thành giảng-viên, rồi năm sau, giáo-sư tại Đại-học Waseda. Năm 1930, ông lấy bằng Tiến-sĩ Chính-trị-học tại đại-học này với trước-tác trong đó có công-tŕnh khảo-cứu về Leibniz với tựa đề : "Ảnh-hưởng của Nho-giáo trên tư-tưởng chính-trị Đức-quốc" (儒 教 ). Có một điều ông chép nhầm 2 trạng-từ anw katw thành agw và kaJw. Thành thử ra lỗi này được giữ lại trong bài "Lai-bố-ni-tư đích Chu-dịch-học  " của học-giả Trung-quốc Lưu Bách-Mẫn viết trong "Dịch-học Thảo-luận-tập" thượng-dẫn. Măi sau này tôi mới hiểu nguyên-do. 

     Giữa thế-kỷ thứ 18, Antonius Goubil có cho xuất-bản Dịch-bản Pháp-ngữ đầu Tiên cuả Kinh Dịch : Yiking (1750). 

      Sang thế-kỷ thứ 19, ở Âu-châu, ta lần lượt thấy xuất-hiện các tác-phẩm sau đây về Kinh Dịch: 

  • Hegel, Georg Wilhelm Friedrich, Lectures on the History of Philosophy (1816), translated by E. S. Haldane and Frances H. Simson. 3 Vol. New York: Humanities Press, 1892-1896. (Trong giảng-khóa này tại Đại-học Heidelberg, triết-gia gốc Đức này chỉ bàn sơ qua về Kinh Dịch một cách lệch-lạc).
  • Regis, P., Y King Antiquissimus Sinarum Liber, quem ex latina interpretatione P. Regis aliorumque ex Societatis Jesu PP., edidit Julius Mohl, Stuttgartiæ et Tubingæ, Vol I. (1834), Vol. II (1839).
  • McClatchie, T., A Translation of the Confucian Yi-king, Shanghai, 1876.
  • Legge, James (trans.), The Yi Ching, Sacred Books of China, Part II, Oxford, 1882. 
  • Philastre, P.-L.-F., Le Yi King ou Livre des Changements de la Dynastie des Tsheou, Annales du Musée Guimet VIII, Paris, 1885-1893.
  • Harlez, Charles de, Le Yi-King, Bruxelles, 1889.
  • Terrien de la Couperie, The Oldest Book of the Chinese (The Yh Ching) and Its Authors. Vol. I: History and Method, London, 1892.

Về phiá Nhật-bản, ta có: 

  • Ito Togai (Y Đằng Đông Nhai), Shuekikyo yoku tsukai Chu Dịch Kinh Dực Thông Giải (Commentaries on the Chou I Ching Wings), Tokyo, 1890.
  • Ito Zensho Y Đằng Thiện Thiệu, Preface to the Shuekikyo yoku tsukai, Tokyo, 1891.


        Cuối thế-kỷ thứ 19, ở Hoa-kỳ người ta đă có tàng-trữ tại Library of Congress ở Washinhton D. C. khoảng 400 Bộ Kinh Dịch, môt phần do Vua nhà Thanh gửi sang biếu, một phần do chính quyền bỏ tiền ra mua. 

          Sang thế-kỷ thứ 20, Dịch-học lan ra Toàn-cầu, nhưng mănh-liệt nhất vẫn là Âu-châu, kể cả tại nước Nga, như luận-án Tiến-sĩ cuả Iulian K. Shchutskii (445). Ông này chết trong tù cuả Staline vào năm 1937. Ông tham-khảo các sách cuả Nhật-bản, cuả Trung-hoa, cuả Măn-châu và cả quyển Hán-Việt Văn-khảo cuả Cụ cử-nhân Bưu-văn Phan-Kế-Bính nữa. Ở Nhật-bản, ta có:

·         Kumazawa Banzan 熊澤 藩山 Hùng-trạch Phiên-sơn với 'Shūgi washo 集義和書 Tập Nghiă Hoà Thư'   (Collections of Japanese Commentaries), Tokyo, 1921.

Endō Ryūkichi 隆吉 Viễn-đằng Long-cát với 'Eki no shosei

Tetsugaku 易經 Dịch-Kinh Đại-giảng-toạ' (Philosophy of

 Behaviour in the I), Second Edition, Tokyo: Wasada University, 1925.

·         Kishimoto Suigetsu  岸木翠月 Ngạn-mộc Thúy-nguyệt với 'Shūeki tetsugaku ni arawereru banyū dōsō shisō ' (Universal thought reflected in Chou I Philosophy), Shinkon, no. 18. 10, 1948.

·         Kobayashi Ichirō 小林一郎 Tiểu-lâm Nhất-lang với 'Ekikyō daikōza ' (Lectures on the I Ching), vols. 1-10, Tokyo, 1940-1941.

·         Nagai Kimpū 長井金風  Trường-tỉnh Kim-phong với 'Shūeki jigi ' (Contemporary Interpretations of the Chou I), Tokyo, 1924.

·         Naitō Torajirō 虎次郎 với '' (Questions about the I), trong Shinagoku  III.7, 1923, 1-16.

·         Shūeki ni-tsuite (On the Chou I), the Kwaitoku, no.26, October 1955.

·        Takase Takeshirō 高郎 Cao-lang với Dịch Xiển-u (Expounding the hidden Meaning of the I), Osaka: Bungaku jitsu koen Shū, Đại-bản: Văn-học-thuật Giảng-diễn Tập, 1925.

·         Toda Toyoo với 'ō Hitsu, Ekichū teihon ni tsuite' (On the original text of Wang Pi’s I-ching Commentary), Tetsugaku , 5 Mars 1955.

·         Yamasato Motō với 'Rōshi to Ekikyō hikaku kenkyū (Comparative study of Lao-tzu and the I-Ching), Tokyo,1927.

·         Yamashita Shizuo  Sơn-hạ Tĩnh-hùng với ''Keijiden-ni okeru, henka no nironno tenkai (The development of the theory of transformation in the Hsi-tzu chuan), Bulletin of the Educational Research Institute, Faculty of Education, Universikty of Kapochina, vol. 7, 1955.

Xin nhắc lại bên Âu-Mỹ những bản dịch Kinh Dịch đă xuất-hiện từ thế-kỷ XVII với bản Chu Dịch bằng La-ngữ của Cố Nicolas Trigault xuất-bản tại Hàng-châu (1626)        và thế-kỷ XIX với cuốn “Y King antiquissimus sinarum liber” quem ex latina interpretatione P. Regis aliorumque ex Societatis Jesu PP., edidit Julius Mohl, Stuttgartiỉ et Tubingỉ, Vol I (1834), Vol. II (1839).

Sau đó là bản Pháp-dịch "Le Yi King ou Livre des Changements de la Dynastie des Tsheou" của P.-L.-F. Philastre, quyển thứ 8 trong "Annales du Musée Guimet, Paris, 1881.

Nhưng nổi tiếng nhất vẫn là cuốn Anh-dịch "I Ching, Book of Changes” của James Legge và cuốn Đức-dịch "I Ging", Text und Materialien bersetzt von Richard Wilhelm. Ông này có may mắn là đồ-đệ của Lao Năi Tuyên , một nhà âm-vận-học nổi tiếng cuối đời Thanh, đầu đời dân-quốc và cũng là vị giáo-sư đă từng giảng Dịch tại Đại-học Bắc-kinh. Nhưng ông lại có lối dịch lập-dị là chỉ hài ḷng với bản dịch khi nào phản-dịch được nguyên-văn! Tệ hơn nữa là bản dịch cuả Wilhelm lại được Cary F. Baynes, một người không biết chữ Nho, Anh-dịch thành "The I Ching  or Book of Changes".  

Về sau, sách này lại đựợc dịch sang tiếng Pháp và kế-tục kiếp luân-hồi. Từ bấy đến nay có cả hơn 500 bản "I Ching" Anh-ngữ. Độ trước, tôi có sưu-tập được 13 luận-án tiến-sĩ triết-học về Kinh Dịch đệ-tŕnh tại các Đại-học cuả Ivy League (435-443).

                                        Richard Wilhelm (1873-1930) 

Nhà Trung-Hoa-học Richard Wilhelm 衛禮賢 (Vệ Lễ Hiền) sinh ngày 10 tháng 5 năm 1873 tại Tubingen, Đức-quốc, và mất ngày 2 tháng 3 năm 1930 tại Stuttgart. Ngoài dịch-bản Kinh Dịch này, ông c̣n Anh-dịch cuốn Thái-Ất Kim-hoa Tông-chỉ thành 'The Secret of the Golden Flower'.

Con ông, Hellmut Wilhelm 衛德明 (Vệ Đức-Minh) sinh ngày10 tháng 12 năm 1905 và mất ngày mùng 5 tháng 7 năm 1990, cũng là một nhà Trung-Hoa-học, nghiên-cứu Kinh Dịch và dạy Hán-ngữ tại hai Đại-học Bắc-kinh và Washington. Ông là tác-giả cuốn 'Die Wandlung: Acht Vorträge zum I-Ging' sau này được chuyển-ngữ thành 'Change: Eight Lectures on the I Ching'.  

Ta cũng có nhiều bản Anh-dịch cuả Kinh Dịch khác như: 

·         The Authentic I-Ching cuả Henry Wei;

·         The Book of Changes and the Unchanging Truth cuả Ni, Hua Ching;

·          I Ching, the Tao of Organization & The Taoist I Ching & The Buddhist I Ching, (Chih-hsu Ou-I) translated by Thomas Cleary;

·          I Ching, The First English Translation of the Newly Discovered Second-Century B.C. Mawangdui Text by Edward L. Shaughnessy;

I Ching, a New Translation by Kerson and Rosemary Huang v.v.


 

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 149

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com