www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tc Giả

 

Hn Việt Dịch S Lược 

Gio Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tc Giả

 

Main Menu

 
 


HN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyn Giảng Vin Vật L Chuyn về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Si Gn trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 18

 

TON VIỆT-DỊCH THNG-KHẢO

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 141) 
 

Ai đ l người đầu tin truyền-b Kinh Dịch sang Việt-Nam v xứng-đng lm Học-tổ cuả chng ta. Đ từ lu Sĩ-Nhiếp (187-226) nghiễm-nhin được Bắc-sử coi l "Giao-Chu Học-tổ" 交州學祖. Sự thực c phải vậy khng? ng chỉ l một vin Thi-th Giao-Chu nhn-từ, am-tường Tả-thị Xun Thu l một quyển sử Nước Lỗ v Kinh Thư l một quyển sch ni về vương-chế-sử Trung-Hoa thời Ngũ-Đế, Tam-Đại. Nhưng đối với Khổng-Gio, cc sch ny chỉ l hai trong Thập-tam-kinh (Chu Dịch 周易, Thượng-Thư  尚書, Thi-Kinh 詩經, Chu-Lễ 周禮, Lễ-K , Nghi-Lễ 儀禮, Tả-truyện 左傳, Cng-dương-truyện 公羊傳, Cốc-lương-truyện 穀梁傳, Hiếu-Kinh 孝經, Luận-ngữ 論語, Mạnh-tử  孟子 v Nhĩ-Nh 爾雅) hoặc Trấp-nhất-kinh (tức Thập-tam-kinh Kinh cộng thm Đại-Đới-K 大戴記cuả Đới-Đức 戴德, Quốc-ngữ 國語, Sử-k 史記của Tư-m Thin, Hn-thư  漢書 của Ban-Cố, Tư-trị Thng-gim 資治通鑒 của Tư-m Quang, Thuyết-văn Giải-tự  說文解字 của Hứa-Thận, Cửu-chương Ton-thuật  九章算術v Chu-bễ Ton-Kinh 周髀算經, trong đ định-l Pythagore đuợc chứng-minh bằng lin-đẳng-thức: 4ab/2+c2=(a+b)2= a2+2ab+b2 ? a2+ b2 = c2 như trong hnh bn dưới:

Hnh 21 Định-l Pythagore

 

Ton-gia Sherman K. Stein của Đại-học California tại Davis đề ra một cch chứng minh khc khi ng so snh 2 hnh vung c cạnh a + b bn trn. Hai hnh vung ny c cng diện-tch. Nếu ta gỡ khỏi hai hnh vung ny, bốn tam-gic đồng-diện-tch ab/2, phần cn lại của 2 hnh vung hẳn c cng diện-tch, tức thị: a2 + b2 = c2. QED.

Sĩ-Nhiếp khng hề mở trường dạy học. Gia dĩ, trước ng cũng đ c những người Giao-chỉ như L-Tiến, L-Cầm, Trương-Trọng cũng đỗ-đạt ra lm quan như ng: L-Tiến lm đến Thứ-sử Giao-chỉ dưới triều Hn Minh-Đế (trị-v 58-75). Cn L-Cầm lm đến Tư-lệ Hiệu-u, v Trương-Trọng lm đến Thi-th Kim-thnh dưới triều Hn Linh-Đế (trị-v 168-189).       

          Ngay đến Lưu-Hi 劉熙, một nh Huấn-hỗ đời Hn-mạt, tc-giả 'Thch Danh 釋名', một quyển tự-vị dng m-huấn, phỏng theo Nhĩ-Nh v dng m đồng, m cận, cũng chỉ l một Thi-th Giao-Chu khc, c mở trường dạy học đng hong tại Giao-chu cũng khng xứng đng danh-nghi ny, v ng chỉ dạy học sch nho v cch đọc chữ nho theo lối Cổ-Hn-Việt thời đ m thi.

    Người đầu tin chắc-chắn c truyền-b Kinh Dịch sang Việt-Nam v xứng-đng lm Học-tổ cuả chng ta chnh l Ngu-Phin (164-233), tự Trọng-Tường . ng l người Cối-k, Dư-diệu Nước Ng (220-280) thời Tam-Quốc. Tổ-tin ng nghin-cứu Dịch năm đời liền. ng l người hiếu-học, c ch-kh, giỏi Dịch v cũng giỏi lun nghề binh-bị. Đầu tin, ng thờ Thi-th Cối-k Vương-Lng, cũng l người giỏi Dịch. Con ng ny l Vương-Tc c ch-thch Kinh Dịch. ng giữ chức Cng-to, quan ở quận coi việc tuyển-thự cng-lao. Sau khi đnh bại Vương-Lng, Tn-Sch, em Tn-Kin, vẫn dng ng trong chức-vị cũ, lấy lễ coi ng như bạn v lun lun nghe theo lời bn-bạc cũng như can-gin cuả ng. Sau khi ng thi đỗ mậu-ti, Vua Ngụy (220-265) To-Tho c vời ng về kinh-đ lm Tư-khng (coi bang-sự). Chẳng những ng khng nhận lời m cn ni miả: Đạo Chch m cũng biết dng tiền dư dụ-dỗ con nh lnh sao. Khi ln ngi Vua, Ng Tn-Quyền cho ng lm Kỵ-đ-u. Tnh ng thẳng nn sau nhiều lần can-gin bị huỷ-bng, ng xin về Đan-dương, Kinh-huyện dạy học. t lu sau, ng lại được Tn-Quyền cho phục-chức. Chứng no tật nấy, ng lại cn mắc thm tật nt rượu. C lần say mm, ng rt đoản-kiếm ra đm Đại-tư-nng Lưu-Cơ (coi về bang-gio). Nhờ đồng-liu ni gip, ng mới được miễn-tội. C lần Tn-Quyền bn chuyện thần-tin với Trương-Chiu. Phin chỉ thẳng vo mặt Chiu m ni rằng: Cc người ton l đồ chết tiệt cả sao m ni chuyện thần-tin. Lm g c người tin trn ci trần ny. Tn-Quyền nổi trận li-đnh, tả-hữu chế-riễu thậm-tệ. Rốt cục Phin bị đy sang Giao-chu, lc đ đang l thuộc-điạ Nh Ng.

    Phin học rộng, nghe nhiều, nn d bị t-đy cũng vẫn chăm việc mở trường dạy học khng biết mệt. C khi mn-sinh ln đến mấy trăm người. Sang Giao-Chu được hơn mười năm th ng mất, hưởng thọ 70 tuổi. Vợ v bốn con ng đưoc Vua Ng đem về Tầu. (Xin tham-khảo thm tiểu-truyện Ngu-Phin trong Quyển thứ 57 (Ng Ch Thập nhị, tr. 865-8) của Tam-Quốc-Ch 三國志 cuả Trần-Thọ 陳壽  đời Tấn cũng như Kinh-tịch-ch  trong Tuỳ-thư 隋書 cuả nhm Trưởng-tn V-Kỵ  v Cựu-Đường-thư  舊唐書 cuả nhm Lưu-H 劉昫 đời Hậu-Tấn (936-47).

ng nổi tiếng về nạp-gip v qui-kh. Trước ng, Nguỵ-B-Dương phối-hợp thuyết nạp-gip với bt-qui Tin-thin để thuyết-minh php luyện-đan (tức kh-cng) Tiến dương hoả, thoi m-ph 進陽火退陰符 .

ng c ch-giải cc sch Chu Dịch 周易, Luận-ngữ 論語, Quốc-ngữ 國語, Lo-tử 老子, Chu Dịch Tham-đồng-khế 周易參同契 cuả Ngụy B-Dương 魏伯陽 đời Đng-Hn, Thi-nguyn 太元 tức Thi-Huyền-kinh 玄經 cuả Dương-Hng 揚雄 (53 B.C.-18 A.D.), c trước-tc cc sch như Chu Dịch Nhật-Nguyệt Biến-lệ 周易日月變例, Chu Dịch Tập-lm 易集林, Luật-lịch 律歷, Minh-dương Thch-Tống 明楊釋 . Nay cc sch ny đều thất-truyền cả.

         Đời Thanh c Trương Huệ-Ngn 張惠言 dựa vo cc thư-tịch đời sau m viết ra cc sch thuật lại Dịch-thuyết cuả họ Ngu: Chu Dịch Ngu-thị Nghi 周易虞氏義; Chu Dịch Ngu-thị Tiu-tức 周易虞氏消息; Ngu-thị Dịch-Ngn 虞氏易言 (2Q); Ngu-thị Dịch-Lễ 虞氏易禮  (2Q); Ngu-thị Dịch-Sự 虞氏易事 (2Q); Ngu-thị Dịch-Hậu 虞氏易候 (1Q); Ngu-thị Dịch-Thể 虞氏易體 (2Q).

Ngoi ra ta cn c cc sch: Ngu-thị Dịch-biến-biểu 虞氏易變表 (1Q) cuả Giang Thừa Chi; Ngu-thị Dịch-ch 虞氏易注 (1Q) cuả Hong-Thch ; Ngu-thị Dịch-ngn-bổ 虞氏易言補 (1Q) cuả Lưu Phng-Lộc 劉逢祿; Ngu-thị Dịch Tiu-tức Đồ-thuyết 虞氏易消息圖說 cuả Hồ Tường Ln 胡祥 ; Chu-Dịch Ngu-thị-học  周易虞氏學 cuả Từ-Ngang 徐昂; Chu-Dịch Ngu-thị Lược-lệ 周易虞氏略例 cuả L-Nhuệ ; Ngu-thị Dịch Tiu-tức Đồ-thuyết Bổ-chnh 虞氏易消息圖說補正 (1Q) cuả L Dưỡng-Chnh 黎養 ; Ngu-thị Dịch Thuật-giải 虞氏易述解 cuả Từ Cn-Đnh . Ngoi ra, Song-Kiếm-Di Dịch-Kinh Tn-chứng cuả Vu Tỉnh-Ng cũng bn đến Dịch-thuyết cuả Ngu-Phin kh nhiều.        

Cc sch ny quan-trọng ở chỗ giữ lại được 331 dật-tượng v v-số dật-số thời Ty-Hn m ta khng cn thấy trong đa-số cc bộ Chu-Dịch khc hiện cn lưu-hnh. Ngoi ra, thon-từ quẻ Cổ (Tiến gip tam nhật, hấu gip tam nhật) v ho-từ cửu-ngũ quẻ Tốn (Tiến canh tam nhật, hấu canh tam nhật), họ Ngu cn suy-diễn php nạp gip biểu-đạt tương-quan giữa 10 can v 8 quẻ đơn trong quẻ kp: 

Quẻ đơn

Kiền

Khn

Chấn

Tốn

Khảm

Ly

Cấn

Đoi

Thin-Can

Gip, Nhm

Ất, Qu

Canh

Tn

Mậu

Kỷ

Bnh

Đinh

Bảng 21.1  Tương-quan Bt-qui v Thập-can
 

Phải chăng nhờ Ngu-Phin m 11 thế-kỷ sau, nền Việt Dịch mới c cơ khởi-pht với tc-phẩm thất-truyền nay c cơ ti-truyền: Tứ-thư Thuyết-ước 四書說約 cuả Đại-Việt-Nho Chu-An 朱安 (1292-1370). Số l sch ny cn được giữ trong tủ sch gia-đnh cuả gio-sư Nguyễn Văn Y, từng tng-sự tại Phủ Quốc-vụ-khanh đặc-trch Văn-ho, v l một nh sưu-tầm v lưu-trữ sch cổ nổi tiếng miền Nam. Năm 1975, sch đựợc trao tặng cho gio-sư L Hữu Mục để tiếp-tục nghin-cứu.  Sang Canada, cụ Mục đ chuyền tay sch cho nhiều vị trong học-giới Việt-Nam ở Montral. 

Mi đến mu Thu năm 1994 sch mới đến tay ti. Sch khuyết mấy trang đầu v mấy trang cht. Mấy trang đầu được thế bằng mấy trang lạc lng. Nay xin trnh qu-vị để tường v tồn-nghi. Bi Tựa sch được Xch-thủy Minh-vin Quang-nguyệt Lo-nhn viết xong ngy 22.12.1870 (Đồng-trị Canh-ngọ, Mậu nguyệt, Ch nhật), nghi l 500 năm sau khi Chu Tiều-ẩn qui-tin. Một mất mười ngờ: phải chăng đy l một trong những quyển sch cuả ta, đ bị giặc Minh đem về Kim-lăng hồi đầu thế-kỷ thứ 15 cng với cc sch qu khc như Bch-thế Thng-kỷ cuả Trần-Nguyn-Đn.

Ngoại trừ hai chương ngắn ni về Thi-cực Tổng-thuyết v Tổng-luận Tứ Tử Thư', sch được viết dưới dạng vấn-đp như quyển Dịch Đồng-tử vấn 易童子問 cuả u Dương Tu 歐陽修 (1007-72), tự Vĩnh-thc . Cuối sch c 10 bi thất-tuyệt trong đ chỉ c mỗi cu thứ hai, bi thứ hai, l thất-luật v dựa vo văn-kh ton sch cũng như ngữ-học lịch-sử đối-chiếu với ba quyển sch căn-bản l Thiết-vận do Lục Php-Ngn 陸法言 soạn (Bi tựa viết vo năm 601), quyển Đường-vận  唐韻  cuả nhm Tn-Diện 孫愐 v Quảng-vận 廣韻 do Trưởng-tn Nột-Ngn 長孫訥言 ch-tin, ti nghi tc-giả l người Việt-nam hay cng lắm l người Quảng-đng hay Hồ-Nam, l những nơi dng 3 phương-m thinh-điệu phong-ph nhất v thời cổ đều thuộc hệ Bch-Việt. (Nếu quả tc-giả l người Đời Thanh mạt th cc chỗ thất-nim, thất-luật phải nhiều hơn nữa). Nhất l sch c vi điểm lm ti ngờ ngợ đy chnh l sch thất-truyền cuả Danh-thần Chu-An v ti đ tm ra được mươi luận-cứ khng ci lại được v ở ngoi tầm với cuả cc nh Hn Nm chưa nằm lng Thập-Kinh, cũng như Cổ-m-vận-học v Cổ-ngữ-php cuả Hn-ngữ Tin-Tần. Thập-kinh ni ở đy chnh l Thập-tam-kinh, bỏ bớt Xun Thu Tam Truyện, l ba Truyện cuả  Kinh Xun Thu tức Bộ sử cuả Nước Lỗ do chnh Đức Khổng-tử viết ra. Chuyện ny cũng dễ hiểu: Tứ Thư Thuyết Ước cuả Chu An Đời Trần khng cần nhắc lại Sử nước Lỗ bn Tầu non hai thin-kỷ về trước. Nhn tiện cũng xin ni đến Trấp Nhất Kinh 廿一經 (21 Kinh) do Đon Ngọc Ti 段玉裁 chủ-trương. Đ l Thập-tam-kinh cộng với tm Kinh: Đại Đới K 大戴記 (tức Lễ-k禮記) của Đới Đức戴德, Quốc Ngữ 國語của Tả Khưu Minh左丘明 Đời Đng Chu, Sử K 史記do Tư M Thin (145-78?) đời Ty Hn soạn, Hn Thư 漢書gồm Tiền Hn Thư 前漢書 của Ban Cố 班固(32-92) v bo-muội ng Ban Chiu soạn v Hậu Hn Thư 後漢書 của Phạm Diệp 范嘩triều Tống thời Nam-triều, Tư-trị Thng-gim 資治通鑒của Tư-m Quang 司馬光đời Bắc Tống, Thuyết Văn Giải Tự 說文解字của Hứa Thận 許慎đời Ty Hn, do chnh Đon Ngọc Ti ch, Chu Bễ Ton Kinh do Triệu Sảng Nh Ng thời Tam-quốc ch v nhm L Thuần Phong 李淳風đời Đường ch-thch, v sau rốt, Cửu Chương Ton Thuật 九章算術do Trương Thương 張蒼v Cảnh Thọ Xương 耿壽昌đời Ty Hn bin-định, v nhm L Thuần Phong đời Đường ch-thch.      

Chẳng hạn, sch c vi kỵ-hy rất ư l Việt-Nam Đời Trần, sch khng trch-dẫn Bắc-cổ-sử như Kinh Xun-Thu l chuyn-sử Nước Lỗ, sch đả ph đại-Hn-nho trường ốc Chu-tử v.v.  Hơn nữa, dọc theo lịch-sử văn-hiến hai nước Trung-Hoa v Việt-Nam, chưa thấy một quyển sch no trch-dẫn Thập-tam-kinh một cch ngắn gọn, trung-thực v quy-m đến thế.

Bụt chu nh khng thing đi cầu Thch-Ca chu người: ngay từ Đời Trần (1226-1400) chng ta đ c lập-luận Tam-gio đồng-tng v đồng-quy vo Kinh Dịch. Gần đy nh Tn-văn-phong ở Đi-Bắc c xuất-bản bộ sch qu-gi Việt-Nam Hn-văn Minh-văn Hối-bin, đệ-nhị tập  do Trung Việt Cộng-đồng Nghin-cứu chủ-bin, thu tm hng trăm bi văn bia về Nho, Phật, Lo (Tam-gio) v chứng-minh rằng chnh trong cuộc cạnh tranh v ảnh-hưởng lẫn nhau ny, Tam-gio đ tạo dựng pht-triển mnh-liệt Văn-ho Đại-Việt Đời Trần v gip qun dn ta đẩy lui Giặc nguyn ba lần trong non hai thế-kỷ, trong khi chnh Qun Mng-cổ sang đ-hộ Trung-quốc v ko qun sang tận Trung-u. Trn đường đi họ đ ph huỷ hon-ton hệ-thống dẫn-thủy nhập-điền cuả Lưỡng-h-chu để biến vĩnh-viễn một phần vng ny thnh sa-mạc như ta thấy hiện nay tại Irak. 

        Ti vụng nghĩ sch Tứ-thư Thuyết-ước, từng được Tư-nghiệp Chu An giảng dạy tại Quốc-tử-gim, quả l một gio-trnh thm-su về triết-l, đạo-l tam-gio cũng như về dịch-l, c tầm ảnh-hưởng su rộng vo học-thuật v chnh-trị đời Trần qua trung-gian tham-chnh của chnh bản thn ng v của cc đệ-tử như Trưong-Hn-Siu (?- 1354), Phạm Sư Mạnh (1297-1372), đều đỗ Thi-học-sinh như ng.  

         C vi yếu-nhn khc đời Trần cũng c bn đến Kinh Dịch. Như Hưng-Đạo Đại-Vư?ng  興道大王   Trần-Quốc-Tuấn  陳國俊 (1226-1300) c đề-cập Dịch trong Binh-thư Yếu-lược 兵書要略, hay gần ta hơn, trong lần ngự-bt thng 12 năm 1965 tại Bnh-nghị-thất, Chu Tam-Tng-Miếu Si-gn. Hay như Vua Trần Minh-Tng 陳明宗 hy Mạnh (1314-1329) c bi bt-c:

 

 

經。

形。

息。

  生。

怍。

成。

裊。

晴。

                                                                

 Độc Dịch

 

Tam tuyệt vi bin Đại-Dịch-Kinh,

Kiền Khn ton tại thử thn hnh.

Di thời tĩnh kiến dương tiu-tức,

Trấn nhật tiềm quan vật pht-sinh.

Phủ ngưỡng nhược năng tm bất tạc,

Hnh tng h xứ Đạo v thnh.

Phong lư nhất trụ trầm hương niểu,

Đề điểu sổ thanh xun tr tnh.

Xin tạm dịch l: 

Đọc Dịch.

Dịch-Kinh ba bận đứt lề,

Kiền Khn ton-bộ thu về thn ta.

Lc đi tĩnh thấy dương ho,

Ngầm trng mun vật dần-d đối-song.

Xt xem lng chẳng thẹn lng,

Hnh tng, chốn chốn ngoi trong Đạo thnh.

L hương khi đ xoay vnh,

Ngy xun chim ht trn cnh lu-lo.

Đại-Việt-Nho Băng-hồ Trần Nguyn-Đn (1325-90), chu bốn đời cuả Thượng-tướng Trần-Quang-Khải (1241-94) c viết Bch-thế Thng-kỷ" , đề-cập rất nhiều hiện-tượng thin-văn Tin-Tần nhưng đ bị giặc Minh tịch thu đem về Kim-lăng, m nay ta chỉ cn thấy c mỗi một th-dụ trong Đại-Việt Sử-k của L-văn Hưu.  

Chu ngoại Người, Ức-trai Nguyễn-Tri (1380-1442) trong Quốc-m Thi-tập (QTT) 國音詩集 thường gọi Chu Dịch l Hi-Kinh 羲經, Hi-Dịch 羲易 hay Kinh gọn lỏn giống như ngy nay ta gọi đn bầu tức đn go hay đn độc-huyền l đn kinh vậy:

          QTT20.  Ngy nhn mở quyển xem Chu Dịch.

          QTT107. Song mai hoa điểm quyển Hi-kinh.

          QTT125. Một quyển Hi-kinh một triện hương.

QTT178. Dứt vng chăng chớ cu Hi-Dịch (Thượng Hệ, VIII/6)

.         QTT156. Lấy phải th-trung Đạo ở Kinh.

          QTT166. Nối nghiệp tin-nhn đọc một Kinh.

Đi khi tiếng 'chu' trong Chu Dịch lại phải đọc thnh chua (m-tố tiếp-vỹ a) v c nghi l ch-thch, tương-tự như trường-hợp cc cặp tiếng đơn Cổ-Hn-Việt/Giao Hn-Việt đời Nam-Tống: ngự /ngựa, tự /tựa, cự /cựa, lự /lựa, chủ / cha, cứ /cứa, lư /lừa, lị /lịa, bi /bia v.v.):

          QTT79.  Tỏ tường phiến sch con chua Dịch.

          QTT119. Nha tim tiếng động yn chua Dịch. 

C lc Tin-sinh lại dng lời trong kinh truyện để diễn-:

          QTT2.    Dợ đứt Khn cầm b ngựa dữ (quẻ Khn số 2).

          QTT58.  Nn chăng đnh lẽ Kiện Thương Chu (quẻ Tụng số 6).

          QTT144. Cho hay Bĩ, Thi mi lề cũ (quẻ số 11 v 12).

QTT37.   Từ ngy gặp hội phong vn (Kiền Văn ngn)

QTT1.     Con đi trốn dường ai quyến (Độn cửu tam)

                 B ngựa gầy thiếu kẻ chăn.(Thuyết-qui-truyện)

Lc th tin-sinh lại dng Dịch-l để cấu-tứ. No l m dương tiu-trưởng, doanh-hư, no l cương/nhu, thị-phi, lnh dữ, vinh nhục, khn dại, no l khen ch, mất/cn, đắc/thất, được/thua, được/mất v.v.:

QTT104. Tiu-trưởng, doanh-hư, một pht dời.

          QTT152. Xem m quyết đon lấy cương-nhu.

QTT142. Cương nhu cng biết hết hai bn.

QTT25.  Hỉ nộ  cương nhu tuy đ c.

QTT147.Tnh ở nhu hơn tnh ở cương.

QTT57. Tai chẳng cn nghe tiếng thị phi.

QTT84. Tiếng thị-phi chẳng đụng đến tai.

QTT3.  Thị phi no đến ci yn-h.

QTT132. Phc cuả chung th hoạ cuả chung,

                 Nhẫm th hoạ khỏi phc về cng.

QTT140. Ch khen mựa ngại tiếng ch khen.

QTT124. C kẻ th ch, c kẻ khen.

QTT147. Lnh người đến dữ người dang.

QTT148. Chơi cng đứa dại nn bầy dại,

                 Kết với người khn học nết khn.

QTT155. Chẳng quản ai khen, chẳng quản ch.

QTT169. Dầu mặc ch khen mặc dữ lnh.

QTT185. Khn phải lo lường, dại được an.

QTT116. Hơn thiệt đnh phần sự chửa liều.

QTT121.Được ắt chẳng mừng, mất chẳng u.

QTT128. Sự thế x phng khi được mất.

          QTT182. Cao thấp cng xem sự mất cn.

          QTT57.  Đắc th thn-thch chen chn đến;

                         Thất sở lng-giềng, ngoảnh mặt đi.

          QTT103. Bnh được thương thua con tạo-ho.

          QTT109. Được th lm quan mất th qu.

QTT181. Được mất duy nơi sự tiếc mừng,

          QTT161. Mất chẳng hề u, được chẳng mừng.

          QTT175. Vắn di, được mất, dầu thin-mệnh. 

Thơ cuả Người lc no cũng đượm mi Tam-gio. No Khổng: 

QTT111. Lng hy cho bền đạo Khổng mn.

QTT82.   Chẳng qun c một chữ cương-thường.

QTT87.  Cương-thường khn biến tấc son.

QTT187. Trung hiếu cương thường lng đỏ,

QTT7.     Cuốc cằn ước so vườn chư tử,

                 Thuyền mọn khn đua bể Lục-kinh.

QTT10.   Lim cần thiết cả tua hằng nắm,

                Trung hiếu niềm xưa mựa nữa đời.

QTT2.    Đạo lm con lẫn đạo lm ti.

QTT3.   Miễn l phỏng dng đạo tin nhu.

QTT15.  Lễ Nhạc nhn chơi đạo Khổng Chu.

QTT160.Nh ngặt ta bền đạo Khổng Nhan.

QTT12.  Nhan Uyn nước chứa bầu cn nguyệt.

QTT156.Một bầu hoạ biết lng Nhan-tử.

QTT25.  Nghi Nhn Lễ Tr mựa cho khuy.

QTT69.  Bui c một  lng trung lẫn hiếu.

QTT93.  Ti người th một lng trung-hiếu.

QTT100.Ti người hết tấc lng trung-hiếu.

QTT94.  Nợ cũ chước no bo bổ.

                Ơn thầy, ơn chu lẫn ơn cha.

QTT97.  Dng nước Lim-kh lục nữa chm.

QTT111.Một  lng trung hiếu lm biều cả.

QTT112.Rừng nho nấn n miễn qua ngy.

QTT117.Đc nn Nhan-tử tiếc chi vng.

QTT122.Vũ truyền thin-hạ, Nhan Uyn ngặt,

               Đổi đất song thi c khc no.

QTT123.Qut đất thiu hương đọc Ngũ-kinh.

QTT127.Lm người th giữ đạo trung-dung.

QTT129.Bền đạo trung-dung chẳng thuở tng.

QTT131.Nhn, nghi, trung, cần giữ  tch ninh.

QTT181.Đạo ta thng biết hết lng lng.

QTT136.Chẳng ngừa nhỏ u nn lớn.

QTT133.Hằng lấy đạo trung lm nghi cả.

QTT133.Nếu khỏi tiểu-nhn qun-tử nhọc,

              Dầu chăng qun-tử tiểu-nhn lon.

QTT30.Bui một qun thn ơn cực nặng.

QTT48.Nhan-tử ta xem ngặt ấy lề. 

No Phật:

QTT12.  Duyn xưa hương hoả tượng ba thn (Trikāya).

QTT187. Tự nhin trọn nghiệp ba thn (idem).

QTT97.  Đầu non Thiếu-thất đen bằng mực,

QTT30.  Bụt ấy l lng bụt h cầu.

QTT11.  Cảnh tựa cha chiền lng tự thầy.

QTT47.  Rừng thiền ắt thấy nn đầm ấm.

QTT64.   Chm tự nhin một  thảo am,

                 Dầu lng đi bắc lẫn về nam.

                 Trnh thiền-định hm nằm chực,

                 Tri th trai vượn nhọc đam.

                 Ni lng giềng chim bạu bạn,

                 My khch thứa nguyệt anh tam.

                 To-kh rửa ngn tầm suối,

                 Sch chẳng cn một cht phm.

QTT237.  Sự lạ cho hay tuyệt sắc khng.

QTT103. Kẻ th nn bụt kẻ nn tin,

               Tưởng thấy ba thn (Trikāya) đ c duyn.

QTT48.   Hễ tiếng dữ lnh tai quản đắp.

                 Cầu ai khen lẫn lệ ai ch.

QTT114. Ngoan mi đạo phiến hong quyển.

No Lo Liệt Trang:

QTT104.Tiu-trưởng, doanh-hư, một pht dời (Đạo-đức-kinh, IX)

QTT113.Khoe mnh h chiụ miệng rằng lnh. (Đạo-đức-kinh, XXII)

QTT115.Gh thay thế nước vị qua mềm.(Đao-đức-kinh,XXVIII)

QTT101.u-lo cng ta dường c ,

                  Đến đu th thấy n đi theo. (Liệt-tử, II)

QTT59.  Nhẫn thấy Ngu-cng tua x hỏi,

                Non từ nay mựa tốn cng dời. (Liệt-tử, V)

QTT36.  Nước non kể khắp qu h hữu. (Nam-hoa-kinh, I)

QTT35. Cch song mai tỉnh hồn C-dịch. (Ibid)

QTT116.Hứa Do quản ở nước non Nghiu (Ibid)

QTT79. Bn bạc lng nhn ci quch cho (Ibid)

QTT214.Trn cy khc ngỡ hồn C-dịch. (Ibid)

QTT182. Cao thấp cng xem sự mất cn. (Nam-hoa-kinh, XIII)

QTT182.Qun-tử thnh hiền lng tựa nước. (Ibid)

QTT85.   Mới biết doanh hư đ c số (Nam-hoa-kinh, XVII). 

Ức-trai Tin-sinh c bn đến Dịch ở một chỗ khng ai ngờ: bi Bnh Ng Đại Co ngay tại cu: 

,乾 ;

科厚 , 遺。

Bại nghĩa thương nhn, Kiền Khn ky hồ dục tức;

Trọng khoa hậu liễm, sơn trạch mỹ hữu kiết di.

Bại nhn nghĩa, nt cả cn khn,

Nặng kho liễm vt khng sơn trạch.

 

敗義傷,乾坤幾乎欲息。重科厚歛,山澤靡有孑遺

(VNSL, tr. 237-41) 

Bại nhn-nghi nt cả cn khn, nặng khoa-liễm vt khng sơn - trạch #.  

(Bản dịch của Cụ Ưu-thin Bi-Kỷ, Vit-nam Sử-lược, tr. 242-5)

Cn khn l cả trời đất, cn sơn-trạch gồm cả sơn-h lẫn dương-trạch, m-phần. Mặt khc, sơn-trạch l sơn-h lc nguy-biến v sơn trạch Tổn i, đất nước đang bị tổn thương. Bnh-định-vương dấy nghi ở ni Lam-sơn (- Cấn vi sơn ở cung dần), rồi xuất qun sấm st đi tứ-phương (' chấn vi li ở cung mo, chnh đng) để sau đ

Lm trai cho đng nn trai,

Xuống đng, đng tĩnh, ln đoi đoi tan.

Đoi # vi trạch ở cung dậu, chnh ty. Chung cuộc, phẳng lặng bốn bề thi-vũ ở quẻ khn / trấn hai cung mi thn.

Ở bt-qui tin-thin, bốn quẻ Kiền Khn (Nam bắc, trục tung) Chấn Đoi (Đng ty, trục honh) lập thnh hệ-thống quy-chiếu của vũ-trụ.

 

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 143

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyn Giảng Vin Vật L Chuyn về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Si Gn trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com