www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 17

 

TAM GIÁO DỊCH

 



 

 (Tiếp theo Kỳ 137) 
 

Tạp-Quái-Truyện Hoành-Đồ

 

Cặp đối-quái

Hai hào Tam-Tứ

Oản-Kết

Tạp-Quái-Truyện

Kiền A    Khôn  B

Tỷ  H               G

Lâm  S   Quan  T

Truân C Mông  D

Chấn  s  Cấn   t

Tổn  I    Ích   j

 

 

 

Trùng-âm

 

Tương-liên xứ

Kiền cứng, Khôn mềm. Tỷ vui, lo. Nghiă cuả Lâm, Quan là cùng đi với  hoặc cùng t́m đến nhau. Thời Truân hiện rơ ra mà chẳng mất cố-xứ, thời Mông phức-tạp mà rơ rệt. Chấn là dấy lên, Cấn là ngừng lại. Tổn-Ích là lúc mới bắt đầu sự thịnh-suy.

Đại-súc ZVô-vơng  Y

Tụy m         Thăng  n Khiêm O    Dự      P

Phệ-hạp U Bí        V

Đoài z        Tốn      y

Tùy Q        Cổ       R

Bác W        Phục   X

Tấn c        Minh-di d

Tỉnh p       Khổn  o

Hàm _       Hằng `

Hoán {      Tiết   |

Giải h        Kiển  g

Khuể f   Gia-nhân e

L          Thái   K

 

 

 

 

 

Nhất dương 

 

nhất âm

 

Tương-liên xứ

Đai-súc là thời, Vô-vơng là có tai-nạn. Tụy là tụ-họp mà Thăng là chẳng trở lại. Khiêm là tự xem nhẹ, mà Dự là lười biếng vậy. Phệ-hạp là ăn, là không mầu sắc vậy. Đoài hiện ra mà Tốn là náu đi vậy. Tùy là không duyên cớ, Cổ là chỉnh-bị vậy. Bác là mục nát, Phục là trở lại vậy. Tấn là  ban ngày vậy, Minh-di là bị tổn-thương vậy. Tỉnh là thông mà Khốn là cùng gặp vậy. Hàm thời chóng, Hằng thời  chầy. Hoán là lià, Tiết là khựng lại. Giải là hoăn lại, Kiển là tai-nạn. Khuê là ở ngoài, Gia-nhân là ở trong. -Thái th́ tương-phản (mâu-thuẫn nhau).

Đại-tráng b  Độn   a

Đại-hữu                 N

Đồng-nhân            M

Cách q        Đỉnh  r

Tiểu-quá          ~

Trung-phu      }

Phong w   Lữ x

 

 

 

 

Trùng-dương

Tương-liên xứ

Đại-tráng là ngừng lại, Độn là lùi. Đại-hữu là đông người vậy, Đồng-nhân là thân-thiện. Cách là bỏ cái cũ, Đỉnh là lấy cái mới. Tiểu-quá là quá chớn, Trung-phu là tin. Phong là nhiều nguyên-cớ, kẻ thân ít là Lữ thứ vậy

 

Ly ^           Khảm ]

Tiểu-súc I Lư      J

Nhu E       Tụng  F

Đại-quá \ Cấu    l

Tiệm u      Di      [

Kư-tế  %,

Quy-muội v

Vị-tế +&Quyết k

 

 

 

Nhất âm nhất

 

dương thích

 

Tương-chuẩn chi

 

Tương-liên xứ

Ly th́ đi lên mà Khảm th́ đi xuống vậy. Tiểu-súc là có ít, Lư là ở chẳng nguyên vậy. Nhu là chẳng tiến, Tụng là chẳng thân. Đại-quá là ngă đổ, Cấu là gặp, mềm gặp cứng vậy. Tiệm là con gái về đợi con trai mà đi vậy, Di là nuôi điều chính. Kư-tế là đă định rồi, Quy-muội là sự trọn vẹn cuả người con gáí. Vị-tế là đường cùng cuả người con trai, Quyết là quyết, là cứng quyết được mềm. Đạo cuả người quân-tử tăng-trưởng, đạo cuả kẻ tiểu-nhân th́ đáng lo vậy.

Bảng 17.2 Tạp-Quái-Truyện Hoành-Đồ

 

Tạp-Quái Âm-dương Thứ-đệ

Từ Kiền-Khôn đến Tấn-Minh-di là 28 quẻ là quẻ dương (posigrams), đều hỗ Bác-Phục, Tiệm-Quy-muội, Giải-Kiển, phàm Thượng-Kinh 18 quẻ, bao gồm tạp Hạ-Kinh 10 quẻ. 

Từ Khổn-Tỉnh đến Nhu-Tụng là 28 quẻ là quẻ âm (negagrams), đều hỗ Cấu-Quyết, Đại-quá-Di, Khuê-Gia-nhân, phàm Hạ-Kinh 18 quẻ, bao gồm tạp Thượng-Kinh 10 quẻ. 

Kiền-Khôn đến Phệ-hạp-Bí là dương-chính-quái, thứ Bác-Phục, thứ Tiệm-Quy-muội, thứ Giải-Kiển. 

Từ Đoài-Tốn đến Tấn-Minh-di là biến-dương-quái thứ Tiệm-Quy-muội, thứ Bác-Phục, thứ Giải-Kiển. 

Từ Tỉnh-Khổn đến Bĩ-Thái là biến-âm-quái, thứ Khuê-Gia-nhân, thứ Cấu-Quyết, thứ Đại-quá-Di. 

Từ Đại-tráng-Độn đến Nhu-Tụng là chính-âm-quái, thứ Cấu-Quyết, thứ Đại-quá-Di, thứ Khuê-Gia-nhân. 

 

Tạp-Quái-Truyện Viên-Đồ

 

 H́nh 17.2 Tạp-Quái-Truyện Viên-Đồ

 

CƯỚC-CHÚ

Tầng trong cùng,bốn chữ thiên-điạ thủy-hoả, biểu-thị bằng bốn quẻ Kiền-Khôn, Kư-Vi-tế, mở đầu và kết-thúc Tự-quái-truyện, bung ra thành tám quẻ kết-thúc Tạp-quái-truyện. Trời đất mà không có thủy-hoả là trời đất chết : trời đất dọc mà thủy-hoả ngang, nên mới an-bài h́nh vuông để ta thấy rơ trời đất vận-chuyển thủy-hoả để làm nên bốn muà. Bởi chưng Đại-quá, Cấu, Di, Quyết đều thống-hỗ Kiền-Khôn, Tiệm, Kư-tế, Quy-muội, Vị-tế đều thống-hỗ Kư-Vi-tế. Nên chi mới biết tám quẻ này là trời đất vận-chuyển thủy-hoả, không c̣n nghi ngờ ǵ nữa. Năm mươi tư quẻ, trong đối-đăi có ngụ-ư lưu-hành, và ngược lại trong lưu-hành có ngụ-ư đối-đăi. Xin quan-sát lại kỹ. Trong thống-hỗ Kiền-Khôn, Đại-quá-Di ở trên đối với Cấu-Quyết ở dưới, là đối-xứng ngang (tả-hữu). Trong thống-hỗ Kư-Vi-tế, Tiệm-Quy-muội bên tả đối xứng với Kư-Vi-tế bên hữu, là đối-xứng dọc. Nghĩ cho cùng, tuy văn Tạp-quái-truyện ít ỏi, không thấy lệ tự-loạn chỗ nào. Tượng bầy ra rất rơ-rệt. Tầng thứ ba, bỏ hai quẻ Kiền-Khôn đầu thiên và tám quẻ cuối thiên, c̣n lại 54 quẻ, bầy ra thứ-tự lưu-hành cuả bốn muà. Khởi Tỷ-Sư thượng-chuyển và kết-thúc nơi Nhu-Tụng kháp-hợp với tầng thứ nh́, khởi nơi Đại-quá và kết-thúc nơi Quyết, gợi lên nghiă : trời tả-chuyển, đất hữu-triền.

 

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 139

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com