www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 16

 

THANH DỊCH

清 易



 

 (Tiếp theo Kỳ 135) 
 

Đời Thanh (1644-1912) Dịch-học lại được phục-hưng một cách mănh-liệt. Thanh-Dịch có hai đặc-điểm: 

1) Sưu tập dịch-thư các đời trước, nhất là đời Hán, rồi hiệu-chính, sớ-thích, khảo-chứng, thật là trăm hoa đua nở. Ta có thể kể đến hàng loạt các nhà trị-dịch với tác-phẩm tiêu-biểu: Vương Phu Chi (1619-92) với Chu Dịch Nội Ngoại-truyện 周易 và Chu Dịch Bại-sớ , Lư Quang Điạ (1642-1718) với Chu Dịch Chiết-trung và Chu-Dịch Thông-luận , Huệ-Đống 惠棟với Dịch-Hán-học và Chu Dịch Cổ-nghiă, , Mao Kỳ Linh (1623-1716) với Suy Dịch Thủy-mạt và Trọng-thị Dịch Chu Tuấn Thanh 駿 (1788-1858) với Lục-thập-tứ quái Kinh-giải , Lư Đạo B́nh với Chu Dịch Tập-giải Toản-sớ , Hoàng-Tông-Hy (1610-95) với Chu-Dịch Tượng-số-luận , Tiêu-Tuần (1763-1820) với Dịch Thông-thích , Du-Việt (1821-1906) với Dịch-quán và Chu-Dịch B́nh-nghị , Vương-Dẫn-Chi   với Chu-Dịch Thuật-văn , Đinh-Án với Chu-Dịch Giải-cố và Tiêu-thị Dịch-lâm , con ông, Đinh-Thọ-Xương , với Độc Dịch Hội-thông , Trang Tồn Dữ với Quái-khí-giải , Vương Mô với Dịch Nguyên Bao và Chu Dịch Đỗng-lâm , Toàn-Tổ-Vọng với Chu-Dịch Đáp-vấn và Độc Dịch Biệt-lục , Giang-Hữu-Cáo với Dịch-kinh Vận-độc , Tiền Đại Hân với Độc Dịch Lục ?, Khổng Quảng Sâm với Độc Dịch Chi-ngôn , Nguyễn–Nguyên (1764-1849), tự Bá-nguyên , hiệu Vân-đài , với Thanh-đại Dịch-thuyết Khảo-biện-tập , Tôn Tinh Diễn với Chu Dịch Tập-truyện , Chu Di Tôn (1629-1709) với Chu Dịch Khảo , Trần Mộng Lôi (1651-khoảng 1723) với Chu Dịch Vựng-khảo , Lưu Dục Tung với Chu Dịch Cựu-sớ Khảo-chính , Trần Thọ Hùng với Độc Dịch Hán-học Tư-kư , Diêu Phối Trung 配中 với Chu Dịch Diêu-thị-học ,Tôn-Đường với Hán Nguỵ Nhị-thập-nhất gia Dịch-chú , Mă Quốc Hàn (1794-1857) với Ngọc-hàm Sơn-pḥng Tập-dật-thư , có xuất-bản nhiều tác-phẩm sáng giá như Hán Nguỵ Tấn Đường Tứ-thập-tứ Gia Dịch-chú , Hoàng-Thích   với cả tá Dịch-thư như Quách-Phác Dịch-đỗng-lâm , Trương Huệ Ngôn sẽ nói đến nhiều, Huệ Sĩ Kỳ với Dịch-thuyết , Thành Dung Kính với Chu Dịch Thích-hào-lệ , Bành Khải Phong với Dịch-kinh Nhật sao   v.v.. 

2) Tổng-hợp Hán-Dịch thiên về tượng-số với Tống-Dịch thiên về nghĩa-lư. Thành thử ra Dịch-học đời Thanh không những bao quát được tượng-số lẫn nghĩa-lư mà c̣n khai-triển được cả Tiên-Thiên-Dịch lẫn Tâm-Dịch. Nhờ đó mà lư-số cũng được nhờ cậy rất nhiều. Kết quả phong-phú được thâu tóm vào dịch-loại của Văn-uyên-các Tứ-khố Toàn-thư do Kỷ-Quân (1724-05) làm Đầu-bài Tổng-tài-quan, cũng như vào các bộ sách vỹ-đại của Nguyễn-Nguyên: Kinh-tịch Toản-hỗ , Thập-tam-kinh Chú-sớ , Hoàng-Thanh Kinh-giải , Nghiên-kinh-thất Kinh-tiến Thư-lục , c̣n gọi là Tứ-khố Vị-thâu-thư Đề-yếu tức Tứ-khố Vị-thâu Thư-mục Đề-yếu . Có thể nói không ngoa Kinh-học đời Thanh đạt đỉnh cao duệ-trí. 

Trong Phàm-lệ sách “Chu Dịch Thiển-thuật ”, Trần Mộng Lôi nói: “ 書,義 多,大 之。Dịch chi vi thư, nghiă-uẩn tuy đa, đại-để lư, số, tượng, chiêm, tứ giả tận chi.”  (Sách Dịch uẩn-nghĩa tuy nhiều, đại-để 4 mục Lư, Số, Tượng, Bói cũng đủ nói trọn); “ 理,獨 數。Lục-kinh giai ngôn lư, độc Dịch kiêm ngôn số.” (Lục-Kinh đều nói đến Lư, chỉ có Dịch là lại nói đến số nữa); “ ... 中。Lư-số chi bị vu tượng khả tri ... tri tượng tắc lư-số tại kỳ trung.” (Lư số hoàn-bị khá biết là nhờ Tượng ... Biết Tượng ắt Lư Số nằm bên trong); “ 占。Hữu tượng tức hữu chiêm” (Có Tượng tức có Bói). 

Tiêu-Tuần (1763-1820), tự Lư-đường , tôn sùng Hán-học nên đă quán-hợp được hào-tượng của 64 biệt-quái. Không một lời nào mà không hỗ-tương quán-thông. Ông viết ra 4 quyển sách về Dịch: Dịch-thông-thích , Dịch-đồ-lược , Dịch-chương-cú và Chu-Dịch bổ-sớ_ .       

Kỷ Đại Khuê , tự Thận-trai , tôn-sùng Tống-học, nên đă xiển-phát được Tính, Lư của Tống-nho. Ông đă biến-thông hóa-hợp được hào-tượng của 64 quẻ kép, là chuyện chưa ai làm được. Ông để lại cho đời 2 cuốn Dịch-vấn và Quan Dịch Ngoại-thiên [

Giao-thời Gia-Khánh (trị v́ 1796-1821) và Đạo-Quang (trị-v́ 1821-1851), Đoan-mộc Quốc-Hồ (1773-1837), tự Hạc-khanh , đem Hán-học và Tống-học thu làm một mối. Trong Chu-Dịch-Chỉ , mỗi mỗi ông đều lấy kinh-truyện mà hỗ-chứng cho quái-hào. Không một chữ một lời nào là hư-thiết. Ông đặt ra sáng-thanh, ứng-quái, mệnh-quái và sáng tạo ra nhiều nghĩa mới, bàng bạc như Thái-huyền-kinh vậy. Xin tham-khảo b́nh-luận về sách này dưới đây nơi CHƯƠNG 21 DỊCH THƯ TRƯỚC-LUẬN

Ngoài ra Thanh-Nho cũng nghiên-cứu kỹ lưỡng nguyên-lưu và lĩnh-vực cuả Dịch-học. 

Về mặt nguyên-lưu, họ đề-xướng thuyết "Lưỡng-tông Lục-phái". Lưỡng-tông chỉ Tượng-số và Nghiă-lư, nguyên gốc ở tượng-số, sau mới phát thành nghĩa-lư. “Tứ-khố Toàn-thư Tổng-mục Đề-yếu, Kinh-bộ, Dịch-loại, Tiểu-tự nói: "Tả-truyện chép lại các việc bói, nên ghi lại di-pháp của quan Thái Bốc; Hán nho chưa xa thời cổ mấy, chuyên nói về Tượng-số; nhất biến là Kinh Pḥng, Tiêu Cống dễ ngả sang cầu-đảo, tái biến thành Trần-Đoàn, Thiệu-Ung chuyên cùng Tạo-hoá; Dịch không c̣n thiết dụng cho dân; Vương Bật truất bỏ tượng-số, chỉ nói đến Lăo Trang; nhất biến là Hồ Hoăn, Tŕnh Di, tái biến là Lư Quang, Dương Vạn Lư kiêm tham-chứng lịch-sử; rút cục Dịch mỗi ngày một mở ra lắm mối, dẫn đến Lưỡng-tông Lục-phái công bác lẫn nhau". 

Về mặt lĩnh-vực của Dịch-học, “Tứ-khố Toàn-thư Tổng-mục Đề-yếu, Kinh-bộ, Dịch-loại” cho rằng không có ǵ mà Dịch chẳng bao-quát, từ thiên-văn, khí-tượng, địa-lư, nhạc-luật, âm-vận-học, toán-học, khoa-học Thái-tây cho chí Nho-lư, ngũ-vận lục-khí, khí-công, đông-y, dưỡng-sinh v.v. 

Sau đây là biểu liệt-kê các Học-án cuả sách 'Thanh Nho Học-án 清儒學案' liên-quan đến các trị-dịch-gia quan-trọng Đời Nhà Thanh:

 

Học-Án                               Trị-dịch-gia

 

Nam-lôi Hôc-án                    Hoàng Tông Hy

Đ́nh-lâm Học-án                   Cố  Viêm-Vũ

Bàn-sơn Học-án                   Vương Phu Chi

Tây-hà Học-án                    Mao Kỳ Linh

Đông-tiều Học-án                 Hồ-Vị

An-khê Học-án                     Lư Quang Điạ

Thận-tu Học-án                   Giang Vĩnh

Tiêu-sơn Học-án                  Toàn Tổ-Vọng

Băo-kinh Học-án                  Lư Văn Chiểu

Phương-canh Học-án            Trang Tồn Dữ

Hiến-huyện Học-án               Kỷ-Quân

Uyên–như Học-án                 Tôn Tinh Diễn

Lư-Đường Học-án                 Tiêu-Tuần

Nghi-trưng Học-án                Nguyễn-Nguyên

Chá-Đường Học-án               Đinh-Án

Chư Nho Học-án                   Mă Quốc-Hàn

                                        Vương-Mô

                                        Lư Đạo-B́nh

 

THƯ TỊCH KHẢO

 

010 Liên-sơn 連山, Thanh ● Mă Quốc Hàn 馬國韓 trước, 1 Quyển, Hoè-lư Tùng-thư bản, 1887. 

032 Chu Dịch Cổ Nghĩa 周易古義, Thanh Huệ Đống 惠棟 soạn, Cửu-kinh Cổ-nghĩa bản. 

037 Quy-tàng 歸藏, Thanh Mă Quốc Hàn 馬國韓 trước, 1 Quyển, Tế-nam Hoàng-hoa-quán san-bản, 1887.

103 Bạch-Hổ-Thông Sớ-chứng 白虎通疏證, Đệ-nhất-bản, 2 Tập ㊤㊦, Thanh è  Trần-Lập 陳立soạn, Ngô Tắc Ngu 吳則虞điểm-hiệu, Trung-hoa Thư-cục, Bắc-kinh, Tháng 8-1994.

141 Dịch-âm 易音, Cố Viêm Vũ 顧炎武 soạn, in Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 1219-1233), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

218 Lục Thập Tứ Quái Kinh Giải 六十四卦經解, Thanh×Chu Tuấn Thanh 朱駿聲trước, Trung-hoa Thư-cục, Bắc-kinh, tháng 1-1995.

220 Chu Dịch Chỉ 周易指, 8 Tập, Nhất-bản, Thanh×Hạc-điền Đoan-Mộc Quốc-Hồ 鶴田端木國瑚 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.

233 Dịch Đồ Minh-biện 易圖明辨, Tiêu-Tuần 焦循 soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 469-474), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

235 Chu-Dịch Tập-giải Toản-sớ 周易集解纂疏, Tái-bản, Đường Lư Đỉnh Tộ 李鼎祚 Tập-giải, Thanh Lư Đạo B́nh 李道平Toản-sớ, Quảng-văn Thư-cục phát-hành, Bắc-huyện Trung-hoà thị, tháng 6-1989. 

248 Dịch Đồ Lược 易圖略, Tiêu-Tuần 焦循 (1763-1820) soạn, in Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng Biên 皇清經解易類 (tr. 1161-1217), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

255 Chu Dịch Hỗ-thể Trưng 周易互體徵, Đức-thanh Du Việt (1821-1906) Ấm-phủ德清俞樾蔭甫 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 417-419), Tái-bản, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

264 Dịch Hán-Học 易漢學程 (8 Quyển), tái-bản, Huệ-Đống 惠棟sọan, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 71-118), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992. 

265 Độc Dịch Hán-Học Tư-Kư 讀易漢學私記, (8 Quyển), Trần Thọ-Hùng 陳熊 soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 119-132), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

266 Trọng-thị Dịch 仲氏易, Thanh è Tiêu-sơn Mao Kỳ-Linh 蕭山毛奇齡 trước, in Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 145-329), Tái-bản, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

336 Thanh Nho Học-án 清儒學案, Tam-bản, Toàn bát sách, Từ Thế-Xương soạn, Thế-giới Thư-cục, Đài-bắc, Tháng 4-1979.

345 Chu-Dịch Bại Sớ 周易補疏, Thanh  è Vương Phu Chi 王夫之 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 1-23), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

346 Chu Dịch Thuật Bổ 周易述補, Thanh è Lư Tùng-Lâm 李松林 soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 25-70), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

347 Quái Khí Giải  卦氣解, Thanh è Trang Tồn Dữ 莊存與soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 133-136), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

348 Chu Dịch Diêu-thị Học 周易, Thanh è Diêu-Phối-Trung 姚配中 soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 199-369), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

349 Chu Dịch Thích Hào Lệ 周易爻例, Thanh è Thành Dung-Kính成蓉鏡 soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 371-379), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

350 Chu Dịch Thích Cựu-Sớ Khảo-Chính 周易舊疏考正, Thanh è Lưu Dục-Tung 毓崧 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 381-388), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

351 Chu Dịch B́nh-nghị 周易, Thanh è Đức-thanh Du Việt Ấm-phủ德清俞樾蔭甫 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 417-419), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

352 Chu Dịch Hào-thần Thân Trịnh Nghiă 周易爻, Thanh è Hà Thu-Đào 何秋濤  trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 417-419), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

353 Dịch-Kinh Khảo-Dị Văn-thích易經考易文, Thanh è Lư Phú-Tôn 李富孫 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 417-419), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

354 Chu Dịch Khảo-Dị 周易, Thanh è Tống Tường-Phụng 宋翔鳳 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 685-708), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

         

 

 

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 137

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com