www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 10

 

THÁI HUYỀN KINH

 

 

 

(Tiếp theo Kỳ 125)

 

TỔNG-KẾT

SO SÁNH HAI PHÉP TRỰC-ĐỘC QUÁI-DANH VÀ THỦ-DANH

VÀ HAI PHÉP T̀M QUÁI-SỐ VĂN-VƯƠNG VÀ THỦ-SỐ

Tuy số thủ (81) đông hơn số biệt-quái, nhưng phép trực-độc tên thủ và phép tính thủ-số lại giản tiện hơn  nhờ cấu-trúc toán-học cuả thủ. Để trực-độc tên thủ ta chỉ cần thuộc ḷng 90 tiếng đơn (xem Bài 123), trong khi muốn trực-độc tên biệt-quái ta phải nhớ 247 tiếng đơn. Thật vậy: 207 tiếng đơn cho tên đôi (Vd: Trạch-điạ Tụy),16 chữ cho quẻ đơn (Vd: Kiền, Khảm ...; Thiên, điạ ...), 24 tiếng đơn cho quẻ đơn (Vd: Kiền tam liên), vị chi là 247 tiếng đơn.

C̣n muốn nhớ quái-số Văn-Vương th́ không những ta phải ta pải thuộc bài thơ:

Kiền, Khôn, Truân, Mông, Nhu, Tụng, Sư,

Tỷ, Tiểu-súc hề, Lư, Thái, Bĩ,

Đồng-nhân, Đại-hữu, Khiêm, Dự, Tùy,

Cổ, Lâm, Quan hề, Phệ-hạp, Bí.

Bác, Phục, Vô-vơng, Đại-súc, Di,

Đại-quá, Khảm, Ly, tam-thập bị.

Hàm, Hằng, Độn hề, cập Đại-tráng.

Tấn dữ Minh-di, Gia-nhân, Khuể.

Kiển, Giải, Tổn, Ích, Quyết, Cấu, Tụy.

Thăng, Khổn, Tỉnh, Cách, Đỉnh, Chấn kế,

Cấn, Tiệm, Quy-muội, Phong, Lữ, Tốn,

Đoài, Hoán, Tiết hề, Trung-phu chí.

Tiểu-quá, Kư-tế kiêm Vi-tế,

Thị vi Hạ-kinh tam thập tứ.

 

mà khi muốn t́m quái-số Văn-Vương lại phải miệng lẩm nhẩm đọc, óc lẩm nhẩm đếm, rất ư là lỉnh kỉnh. C̣n như muốn nhớ trực-tiếp, phải tốn rất nhiều th́ giờ. Trong khi đó thủ-số có liền mà không tốn công.

 

Biểu Thiên

> 

Biểu Điạ

--

Biểu Nhân

--- 

Phương

+ 0

+ 27

+ 54

Châu

+ 0

+ 9

+ 18

Bộ

+ 0

+ 3

+ 6

Gia

đếm 1

đếm 2

đếm 3

Bảng trên là để nhận diện thủ, c̣n bảng dưới là để tính thủ-số.

 


Ta đă biết cửu châu là: 1. Trung, 2. Tiện, 3. Tùng, 4. Canh, 5. Túy, 6. Khuyếch, 7. Giảm, 8. Trầm, 9. Thành.

Gia Trong Châu:

Trung      : Chu, Hiền, Nhàn, Thiểu, Lệ, Thượng, Can, .

Tiện        : Sai, Đồng, Tăng, Duệ, Đạt, Giao, Nhuyễn, Hề.

Tùng       : Tiến, Thích, Cách, Di, Lạc, Tranh, Vụ, Sự.

Canh       : Đoán, Nghị, Trang, Chúng, Mật, Thân, Liễm, Cương.

Tuư         : Thịnh, Cư, Pháp, Ứng, Nghinh, Ngộ, Táo, Đại.

Khuyếch : Văn, Lễ, Đào, Đường, Thường, Vĩnh, Độ, Côn.

Giảm       : Cấm, Thủ, Hấp, Tụ, Tích, Sức, Nghi, Thị.

Trầm       : Nội, Khử, Hối, Mông, Cùng, Cát, Chỉ, Kiên,

Thành     : Trí, Thất, Kịch, Tuần, Tương, Nạn, Cần, Dưỡng.

 

Thực-tập

Bảng 10.2  Bảng Tỷ-giảo Quái-Khí Dịch/Huyền

 

 

Giải-Đáp 01:

Cổ, Tiệm, Tổn, Tiết, Thăng, Quan, Lữ, Hàm, Đỉnh, Bí, Kư-tế.

Giải-Đáp 02:

Côn (54), Cương (36), Nhuyễn (17), Mật (33), Vĩnh (52), Táo (44), Cát (70), Đạt (15), Sức (61), Kiên (72), Giao (16), Trí (74), Can (8), Chỉ (71).

Xin in bảng này ra, rồi tập dượt bằng cách che hàng đầu (tên thủ) và hàng chót (tên quẻ). Thành thật khen ngợi độc-giả nào đă nhận diện được tất cả các thủ và các quẻ. Giai-đoạn kế là phần cam go nhất: nhớ trực-tiếp quái-số Văn-Vương.

Để nhớ 60 quái-khí có chép trong Ngụy-thư mục Chính-quang-thuật ta có thể nhớ thuộc ḷng bài thơ:

Chính-quang-thuật quái-khí chu,

Vị (1), Kiển, Di đến Trung-phu Phục Huyền (2).

Truân, Khiêm, Khuể, Thăng, Lâm liền,

Tiểu-quá, Mông, Ích, Tiệm miền Thái hư.

Nhu, Tuỳ, Tấn, Giải băm-tư (34. Lôi-thiên Đại-tráng, xem bảng 30.3),

Dự, Tụng, Cổ, Cách, Quyết như sau này:

Lữ, Sư, Tỷ, T(iểu-s)úc Kiền (quyền) bay,

(Đại-)Hữu, Gia-nhân, Tỉnh, Hàm hay Cấu về.

Đỉnh, Phong, Hoán, Lư, Độn mê,

Hằng, Tiết, Đồng, Tổn, Bĩ ghê hoàn-toàn.

Tốn, Tụy, Đại-súc, Bí, Quan,

Quy(-muội), (Vô-)Vọng, Minh-sản (2 bis), Khốn toan Bác đồn.

Cấn, Kư(-tế), Phệ(-hạp), Đại-quá, Khôn,

Sáu mươi quẻ chẵn Khí tồn quanh năm.

Tám mươi mốt (81) Thủ xăm-xăm (2),

Bẩy băm-mốt (731) Tán nhuận nhằm Khi, Doanh (2).

Cửu-châu : Trung, Tiện, Tùng, Canh,

Rồi Tuư, Khuyếch, Giảm, Trầm, Thành nối đuôi.

Quẻ : đơn, kép; Quát (3): chiếc, đôi.

Thủ nay chỉ có ba ngôi, bốn hàng(4).

Phương, Châu, Bộ, Gia (5) ẩn-tàng,

Cơ ba cân-xứng (balanced ternary number system) rơ-ràng như in.

Số e máy tạo giữ-ǵn (6),

Nên trong Điện-toán truyền-tin chẳng nhầm (7),

Nhờ nơi hiệu-ứng Đường Hầm! (Tunnel Effect)

Nhận Xét:

(1)  Trong mục Chính-quang-thuật (274, tr. 87-88) của thời Ngụy (Tam-Quốc), quái-khí khởi đầu bằng quẻ Vị-tế, gần 1000 năm sau, do hiện-tượng Tuế-sai, điểm Xuân-phân g đă đi giật lùi vài chục độ góc nên ta thấy trong các sách từ Đời Bắc-Tống trở về sau ta lại thấy quái-khí khởi đầu bằng quẻ Phục.

(2) Huyền đây là Kinh Thái-Huyền mà đôi khi v́ tỵ-húy Đường Minh-Hoàng nên đổi tên là Kinh Thái-Nguyên gồm 81 Thủ (giống như bộ-thủ của Khang-hi Tự-điển vậy). Thủ chia thành 9 Châu. Mỗi Thủ gồm 9 Tán, vị chi Toàn-kinh gồm 36 = 729 Tán. V́ mỗi Tán quản nửa ngày, 729 Tán quản 364.5 ngày nên phải đặt hai Tán phụ-trội Khi, Doanh để điền vào chỗ trống. Thứ-tự các Thủ trong Kinh Thái-Huyền theo sát thứ-tự của các quẻ quái-khí.

(2bis) Cụ Cử Thanh, sáng-lập-viên và Chủ-tịch đầu tiên cuả Hội Dịch-Lư Việt-Nam có phát-kiến là vận-mệnh Nước Ta trong những năm 1945-1970 ứng với quẻ #36 Điạ-hoả Minh-di mà Cụ đổi tên thành Minh-sản nại cớ rằng giai-đoạn này là hoặc là di-sản cuả HCM, hoặc là di-sản cuả Việt-minh Công-sản.

(3) Có hai thứ Quát: Quát xuyến dẹt (Catagram) và Quát trụ dẹt (Amphigram). Vd1: Quát chiếc tức Quát xuyến dẹt là một biệt-quái mà hai đơn quái thành phần tương-phản, dán lên một xuyến dẹt (flat torus): E. Thông thường khi ta trượt lên một Quát chiếc trên chính nó từng hào một, ta sẽ được cả thẩy 6 biệt-quái. Riêng Quát chiếc Tùy Q sẽ cho ta tất cả là 12 biệt-quái (kiểm!). Có cả thẩy là 28 Quát chiếc tỷ như Truân-Mông, Nhu-Tụng, Sư-Tỷ v.v. Vd2: Quát đôi tức Quát trụ dẹt là hai quẻ tương-phản (hỗ-bổ tức lật ngược quẻ này sẽ được quẻ kia) như Sơn-lôi Di và Trạch-phong đại-quá, dán lên một h́nh trụ dẹt (flat cylinder): [|\. Có tất cả là 4 Quát đôi: A|B, [|\, ]|^, }|~. Trên nguyên-tắc một Quát đôi tương-đương với 12 Biệt-quái. Xin xem CHƯƠNG 05: DỊCH NỘI-TRÚC.

(4) Mỗi Thủ hợp thành bởi 4 vạch, mỗi vạch có thể mang 1 trong 3 trị-số thiên (vạch liền >), nhân (vạch đôi --), điạ (vạch ba ---). Trong Kinh Thái-Huyền Thủ đầu tiên là Thủ Trung 12và Thủ cuối cùng là Thủ Dưỡng AB. Xin xem CHƯƠNG 10: THÁI-HUYỀN-KINH.

(5) Trong mỗi Thủ như Thủ Dưỡng ABchẳng hạn, vạch trên cùng tên là Phương, vạch thứ nh́ có tên là Châu, vạch thứ ba có tên là Bộ và vạch dưới cùng có tên Gia. Hai vạch trên cùng là Thượng-Bán-Thủ Phương-Châu; hai vạch dưới cùng là Hạ-Bán-Thủ Bộ-Gia. Các Bán-Thủ này có thể khoác một trong 8 dạng: 1 7 = 3 9 ? 5 ; A

Cát Cữu Tường Lẫn B́nh   Hối    Tai     Hưu   Hung

(6) Số e = 2.71828182845904523536…. là cơ-số của hàm-số mũ ex và của Natural logarithm tức neperian logarithm.

(7) Trong Tiêu-tức-học (Information Science) tiêu-tức truyền đi bao giờ cũng sai dù là trong cơ-số 2 (Biệt-quái) hay 3 (Thủ cuả Thái-Huyền). Có một định-lư bảo rằng cơ-số tuyệt-hảo ít sai nhất là số e. 

(8) Ta tuần tự theo dơi trên đốt cuả hai bàn tay phải và trái như sau:

 

BÀN TAY TRÁI                                             BÀN TAY PHẢI

Ngón   Ngón      Ngón        Ngón       Ngón      Ngón      Ngón     Ngón      Ngón    Ngón

Cái       Trỏ        Giữa         Đeo        Út           Út          Áp        Giữa       Trỏ      Cái

                                        Nhẫn                                   Út

 

24

Cách

21

Dự

18

Tấn

15

Thái

12

Mông

9

Thăng

6

Truân

3

Di

 

27

25

Quyết

22

Tụng

19

Giải

16

Nhu

13

Ích

10

Lâm

7

Khiêm

4

Trung

phu

1

Vị-tế

28

Tỷ

26

Lữ

23

Cổ

20

Đại-

Tráng

17

Tùy

14

Tiệm

11

Tiểu-

quá

8

Khuể

5

Phục

2

Kiển

 

52

Vô-

Vọng

 

49

46

Tốn

43

Đồng-

Nhân

40

Đôn

37

Phong

34

Hàm

31

Đại-

Hữu

 

55

Bác

53

Minh-

Di

50

Quan

47

Tụy

44

Tổn

 

41

Hằng

38

Hoán

35

Cấu

32

Gia-

Nhân

29

Tiểu-

Súc

56

Cấn

54

Khốn

51

Quy-

Muội

48

Đại-

Súc

45

42

Tiết

39

36

Đỉnh

33

Tỉnh

30

Qiền

 

 

 

 

 

 

 

 

59

Đại-

Quá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60

Khôn

57

Kư-

Tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Phệ-

Hạp

 

Các số và chữ đỏ chỉ 12 nguyệt-quái: Khôn, Phục, Lâm, Thái, Đại-tráng, Quyết, Kiền, Cấu, Độn, Bĩ, Quan, và Bác, được mô-tả kỹ càng trong Bảng 3.4 Tổng-biểu 60 Khí-quái (Bài Kỳ 12).

 

VĂN TỊCH KHẢO

004 Trung Quốc Cổ Đại Đích Thiên Văn Cập Kỳ Vũ Trụ Quan 中國古代的天文學及其宇宙觀 Sternkunde und Weltbild im Alten China, Gesammelte Aufsätze von Wolfram Eberhard, Distributed by The Chinese Materials and Research Aids Service Center, Inc., Taipei, 1970. 

006 Tân Dịch Hoài-Nam-tử  新譯淮南子, Hùng Lễ Hối 熊禮匯 chú-dịch, Hầu Năi Tuệ  hiệu-duyệt, 2 Tập, Tam-dân Thư-cục, Đài-bắc, 1997. 

050 Ngũ Hành Đại Nghĩa 五行大義, Tùy · Tiêu Cát 蕭吉 soạn, Nghiêm Dịch嚴繹 thẩm-đính, Vũ-lăng tam-bản, Đài-bắc, tháng 8-1992.

112 Chinese Astrology: Interpreting the revelations of the Celestial Messengers by Derek Walters, New Edition, The Aquarian Press, London, 1992.

191 Thái-Huyền-Kinh 太玄經, đệ-nhất-bản, Dương Hùng 揚雄 soạn, Thượng-hải Cổ-tịch Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 11-1990.

274 Tiên Tần Hán Ngụy Dịch Lệ Thuật B́nh 先秦漢魏易例述評, Tái-bản, Khuất Vạn Lư 屈萬里 trước, Học-sinh Thư-cục, Đài-loan, Tháng 3-1975. 

306 Dịch Thông Biến 易通變, Nhất-bản, Tống  Trương Hành-Thành 張行成 soạn, in Thuật-số Tùng-thư #6 (tr. 204-368) & #7 (tr. 1-367), Tân-văn-phong, Đài-Bắc, Tháng 4-1995.

338 Tống Nguyên Học-án 宋元學案, Toàn tam Sách, Ngũ-bản, Minh è Hoàng Tông-Hy 黃宗羲 soạn, Thanh è Toàn Tổ Vọng 全祖望bổ, Thanh è Vương Tân Tài , Phùng Vân Hào 馮雲濠, Hà Thiệu Cơ 何紹基hiệu, Thế-giới Thư-cục, Đài-bắc, Tháng 9-1991.

394 Dực Nguyên 翼元 tức Thái Huyền Thiên 太玄篇, Sơ-bản, Tống  Trương Hành-Thành 張行成 soạn, Thanh Lư Điều Nguyên 李調元 hiệu, Vũ-lăng, Đài-bắc, Tháng 4-1992. 

398 Thái-huyền-kinh 太玄經 (10 Q), Phụ-lục Quyển Thủ (1Q), Thích-âm (1 Q), Dương Hùng 揚雄 đời Hán soạn, Phạm Vọng  Đời Tấn chú, Tân-văn-phong, Đài-Bắc, 1995.

421 The Elemental Changes, The Ancient Chinese Companion to the I Ching, Text and Commentaries Translated by Michael Nylan, State University of New York Press, Albany, 1994.

 422 Hoàng Cực Tâm Dịch Phát Vi 皇極心易發微, Nhất Bản, Minh è  Dương Thể-Nhân 楊體仁 trước, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 7-1995.  

423 Vĩnh-Lạc Đại-Điển , Toàn 10 Sách, Trung-hoa Thư-cục ảnh-ấn, Bắc-Kinh, tháng 6-1986.

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 127

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com