www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 10

 

THÁI HUYỀN KINH

 

 

 

(Tiếp theo Kỳ 112)

 

CÁCH NHẬN DIỆN THỦ

 

Như đă nhận xét ở trên, mỗi thủ có thể coi như hai chữ số cửu-phân ghép lại : chữ đầu (phương-châu) sẽ cho cột c (chữ số đen), chữ số thứ nh́ sẽ cho hàng r (chữ số đỏ) cuả Bảng 10.8 bên dưới.

Bảng 10.8 Nhận Diện Thủ 
 

Thủ cuả Thái-Huyền được sắp xếp theo thứ-tự cuả quái-khí 

Chính-quang-thuật quái-khí chu,

Vị (1), Kiển, Di đến Trung-phu Phục Huyền (2).

Truân, Khiêm, Khuể, Thăng, Lâm liền,

Tiểu-quá, Mông, Ích, Tiệm miền Thái hư.

Nhu, Tuỳ, Tấn, Giải băm-tư (34. Lôi-thiên Đại-tráng),

Dự, Tụng, Cổ, Cách, Quyết như sau này:

Lữ, Sư, Tỷ, T(iểu-s)úc Kiền (quyền) bay,

(Đại-)Hữu, Gia-nhân, Tỉnh, Hàm hay Cấu về.

Đỉnh, Phong, Hoán, Lư, Độn mê,

Hằng, Tiết, Đồng, Tổn, Bĩ ghê hoàn-toàn.

Tốn, Tụy, Đại-súc, Bí, Quan,

Quy(-muội), (Vô-)Vọng, Minh-sản (2 bis), Khốn toan Bác đồn.

Cấn, Kư(-tế), Phệ(-hạp), Đại-quá, Khôn,

Sáu mươi quẻ chẵn Khí tồn quanh năm.

Tám mươi mốt (81) Thủ xăm-xăm (2),

Bẩy băm-mốt (731) Tán nhuận nhằm Khi, Doanh (2).

Cửu-châu : Trung, Tiện, Tùng, Canh,

Rồi Tuư, Khuyếch, Giảm, Trầm, Thành nối đuôi (3).

Quẻ: đơn, kép; Quát (4): chiếc, đôi.

Thủ nay chỉ có ba ngôi, bốn hàng (5).

Phương, Châu, Bộ, Gia (6) ẩn-tàng,

Cơ ba cân-xứng (balanced ternary number system) rơ-ràng như in.

Số e máy tạo giữ-ǵn (7),

Nên trong Điện-toán truyền-tin chẳng nhầm (8),

Nhờ nơi hiệu-ứng Đường Hầm! (Tunnel Effect)

Nhận Xét:

(1)  Trong mục Chính-quang-thuật của thời Ngụy (Tam-Quốc), quái-khí khởi đầu bằng quẻ Vị-tế, gần 1000 năm sau, do hiện-tượng Tuế-sai, điểm Xuân-phân gamma đă đi giật lùi vài chục độ góc nên ta thấy trong các sách từ Đời Bắc-Tống trở về sau ta lại thấy quái-khí khởi đầu bằng quẻ Phục.

(2) Huyền đây là Kinh Thái-Huyền mà đôi khi v́ tỵ-húy Đường Minh-Hoàng nên đổi tên là Kinh Thái-Nguyên gồm 81 Thủ (giống như bộ-thủ của Khang-hi Tự-điển vậy). Thủ chia thành 9 Châu. Mỗi Thủ gồm 9 Tán, vị chi Toàn-kinh gồm 36 = 729 Tán. V́ mỗi Tán quản nửa ngày, 729 Tán quản 364.5 ngày nên phải đặt hai Tán phụ-trội Khi, Doanh để điền vào chỗ trống cho đủ 365.25 ngày. Thứ-tự các Thủ trong Kinh Thái-Huyền theo sát thứ-tự của các quẻ quái-khí.

(2bis) Cụ Cử Thanh, sáng-lập-viên và Chủ-tịch đầu tiên cuả Hội Dịch-Lư Việt-Nam có phát-kiến là vận-mệnh Nước Ta trong những năm 1945-1970 ứng với quẻ #36 Điạ-hoả Minh-di mà Cụ đổi tên thành Minh-sản nại cớ rằng giai-đoạn này là di-sản cuả Việt-minh qua tay của HCM.

(3) Thủ đầu mỗi cột chính là tên châu tương-ứng: 1. Trung, 2. Tiện, 3. Tùng, 4. Canh, 5. Túy, 6. Khuyếch, 7. Giảm, 8. Trầm, 9. Thành.

HC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Trung

Tiện

Tùng

Canh

Túy

Khuyếch

Giảm

Trầm

Thành

2

Chu

Sai

Tiến

Đoán

Thịnh

Văn

Cấm

Nội

Trí

3

Hiền

Đồng

Thích

 Nghị

Lễ

Thủ

Khử

Thất

4

Nhàn

Tăng

Cách

Trang

Pháp

Đào

Hấp

Hối

Kịch

5

Thiểu

Duệ

Di

Chúng

Ứng

Đường

Tụ

Mông

Tuần

6

Lệ

Đạt

Lạc

Mật

Nghinh

Thường

Tích

Cùng

Tương

7

Thượng

Giao

Tranh

Thân

Ngộ

Vĩnh

Sức

Cát

Nạn

8

Can

Nhuyễn

Vụ

Liễm

Táo

Độ

Nghi

Chỉ

Cần

9

Hề

Sự

Cương

Đại

Côn

Thị

Kiên

Dưỡng

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Bảng 10.9 Nằm Ḷng Tên Thủ

Áp-dụng:

Muốn nhận-diện một thủ, ta chỉ cần đọc số bản-xứ cuả nó, rồi nhẩm đọc bảng trên, đồng thời, tay phải theo dơi (bằng ngón cái) châu, c̣n tay trái theo dơi (bằng ngón cái) thứ-vị cuả gia trong châu.

 Bàn Tay Trái                  Bàn Tay Phải

 

Gia Trong Châu:

Trung      : Chu, Hiền, Nhàn, Thiểu, Lệ, Thượng, Can, (1).

Tiện        : Sai, Đồng, Tăng, Duệ, Đạt, Giao, Nhuyễn, Hề.

Tùng       : Tiến, Thích, Cách, Di, Lạc, Tranh, Vụ, Sự.

Canh       : Đoán, Nghị, Trang, Chúng, Mật, Thân, Liễm, Cương.

Tuư         : Thịnh, Cư, Pháp, Ứng, Nghinh, Ngộ, Táo, Đại.

Khuyếch : Văn, Lễ, Đào, Đường, Thường, Vĩnh (1), Độ, Côn.

Giảm       : Cấm, Thủ, Hấp, Tụ, Tích, Sức, Nghi, Thị.

Trầm       : Nội, Khử, Hối, Mông, Cùng, Cát, Chỉ, Kiên,

Thành     : Trí, Thất, Kịch, Tuần, Tương, Nạn, Cần, Dưỡng.

Chú-thích:

1) Thủ này phải đọc là sơ: đọc là thú là sai.

2) Theo truyền-thống, châu này thường được liệt-kê sai lạc là:

Khuyếch : Văn, Lễ, Đào, Đường, Thường, Độ, Vĩnh, Côn.

Như thế là đă phân-ly hai thủ cùng ứng với một quẻ Hằng.

Thực-tâp:

(4) Ta biết rằng có hai thứ Quát: Quát xuyến dẹt (Catagram) và Quát trụ dẹt (Amphigram). Vd1: Quát chiếc tức Quát xuyến dẹt là một biệt-quái mà hai đơn quái thành phần tương-phản, dán lên một xuyến dẹt (flat torus): E. Thông thường khi ta cho một Quát chiếc trượt trên chính nó từng hào một, ta sẽ được cả thẩy 6 biệt-quái. Riêng Quát chiếc Tùy Q sẽ cho ta tất cả là 12 biệt-quái (kiểm!). Có cả thẩy là 28 Quát chiếc tỷ như Truân-Mông, Nhu-Tụng, Sư-Tỷ v.v. Vd2: Quát đôi tức Quát trụ dẹt là hai quẻ tương-phản (hỗ-bổ tức lật ngược quẻ này sẽ được quẻ kia) như Sơn-lôi Di và Trạch-phong đại-quá, dán lên một h́nh trụ dẹt (flat cylinder): [|\. Có tất cả là 4 Quát đôi: A|B, [|\, ]|^, }|~. Trên nguyên-tắc một Quát đôi tương-đương với 12 Biệt-quái. Xin xem lại CHƯƠNG 05: DỊCH NỘI-TRÚC.

(4) Mỗi Thủ hợp thành bởi 4 vạch, mỗi vạch có thể mang 1 trong 3 trị-số thiên (vạch liền), nhân (vạch đôi), điạ (vạch ba). Trong Kinh Thái-Huyền Thủ đầu tiên là Thủ Trung 12và Thủ cuối cùng là Thủ Dưỡng AB.  

(5) Trong mỗi Thủ, như Thủ Dưỡng ABchẳng hạn, vạch trên cùng tên là Phương, vạch thứ nh́ có tên là Châu, vạch thứ ba có tên là Bộ và vạch dưới cùng có tên Gia. Hai vạch trên cùng là Thượng-Bán-Thủ Phương-Châu; hai vạch dưới cùng là Hạ-Bán-Thủ Bộ-Gia. Trị thập-phân cuả thượng-bán-thủ cho ta số thứ-tự cuả châu. C̣n Trị thập-phân cuả hạ-bán-thủ cho ta số thứ-tự cuả gia trong châu.

Các Bán-Thủ này có thể khoác một trong 9 dạng:

(6) Số e = 2.71828182845904523536…. là cơ-số của hàm-số mũ ex và của logarit thiên-nhiên  logn (Natural logarithm).

(7) Trong Tiêu-tức-học (Information Science) tiêu-tức truyền đi bao giờ cũng có sai-số, dù là trong cơ-số-hệ 2 (Biệt-quái) hay trong cơ-số-hệ 3 (Thủ cuả Thái-Huyền). Có một định-lư cuả Tiêu-tức-học bảo rằng cơ-số tuyệt-hảo (optimal), ít sai nhất là cơ-số-hệ e. 

Sau đây là bài thơ để nhớ tên Thủ theo thứ-tự biệt-quái Văn-Vương:

1Cương-Túy, 2Tuần, 3Hiền-Nhàn, 4Đồng,

5Nhuyễn-Hề, 6Tranh, 7Chúng, 8Mật-Thân, 9Liễm dồn.

10Lễ, 11Đạt-Giao, 12Cấm-Thủ, 13Côn,

14Thịnh, 15Thiểu (4), 16Di-Lạc, 17Tùng đôn ầm-ầm.

18Vụ-Sự, 19Sơ-Tiện, 20Thị-Trầm,

21Trí, 22Sức-Nghi mới phải tầm 23Cát, 24Chu.

25Khử (4), 26Tích, 27Dưỡng sức lu-bù,

Đi qua 28Thất-Kịch dự-trù đảm-đương.

31Ứng-Nghinh, 32Thường-Vĩnh, 33Đào-Đường,

34Cách, 35Tiến quan-hệ b́nh-thường 36Hối-Mông.

37Cư, 38Lệ, 39Nạn-Cần, 40Thích không ?

41Giảm, 42Tăng, 43Đoán-Nghị, 44Ngộ vùng 45Tụ di.

46Thượng-Can, 47Cùng, 48Pháp, 49Canh về,

50Táo, 52Chỉ-Kiên, 53Duệ muôn bề khó-khăn.

54Nội, 55Đại-Khuyếch, 56Trang, 57Hấp, 59Văn,

60Độ, 61Trung, 62Sai mới nhọc-nhằn 63Thành, 64Tương.

Mới hay hằng-khí lẽ thường,

C̣n ngờ, c̣n xét (5), c̣n đường tương chao.

Quẻ nào ứng với thủ nào,

Một ngày hai tán dạt dào quanh năm (6).

Ai về chín suối xa-xăm,

Cho tôi kính gửi lời thăm Dương-Hùng.

Thái-Huyền chuẩn Dịch trùng-trùng,

Bàn tay đếm đốt đối-xung ba lần(7).

Nghĩ xa thôi lại nghĩ gần,

Bánh xe kư-ức xoay-vần viễn-thông.

Ṿng quanh Nam, Bắc, Tây, Đông,

Âm, Dương, Thái, Thiếu vô-cùng thắm tươi.

Chư-quái chủ-sự kinh người,

Sáu-mươi tư quẻ, sáu-mươi tư hào.

Cước-Chú:

     Chỉ-số trên (superscript) bên trái ám-chỉ số thứ-tự Văn-Vương cuả biệt-quái liên-hệ.

Trong bài này ta thấy vắng mặt bốn số 29, 30, 51, 58 ứng với bốn quẻ phương-bá Khảm, Ly, Chấn, Đoài.

Khi có dấu nối giữa hai thủ, có nghiă là cả hai thủ ứng với cùng một biệt-quái.

     Theo luật 'Dương thượng tác khứ', hai thủ này phải đọc theo thượng-thanh (dấu hỏi).

     Đây là liên tưởng đến Chương VII: 'Xét ngờ' (Kê-nghi 稽疑) cuả thiên 'Hồng-phạm 洪範', trong Kinh Thư tức Thượng-thư 尚書 (008, tr. 188a). Xin xem lại bài Kỳ 42 về Song Thanh Điệp Vận. 

    Có 81 thủ tức 81 x 9  + 2 = 731 tán (Số 2 ứng với hai tán nhuận Khi, Doanh).

Lúc đếm đốt, ngón cái được dùng làm cái chỉ (pointer). Mỗi bàn tay có 14 đốt, vị chi là 28 đốt cả thẩy. Đối-xung ba lần thành ra 84 đốt. Mà ta chỉ có 81 thủ, nên quận về chót phải bỏ ngón áp út.

Sau hết, sau đây là dăm ba thiệu giúp tri nhớ tươmg-quan Thủ/ Biệt-quái:

Bí = Sức-Nghi, Hối = Mông-Minh,

Di-Lạc chuẩn Dự, Ứng-Nghinh chuẩn Hàm.

 

Bĩ = Cấm-Thủ, Thái-Đạt-Giao,

Đồng = Côn, Tráng = Cách, Độn = Đào-Đường toan. 

 

THƯ TỊCH KHẢO
 

191 Thái-Huyền-Kinh 太玄經, đệ-nhất-bản, Dương Hùng 揚雄 soạn, Thượng-hải Cổ-tịch Xuất-bản-xă, Thượng-hải, tháng 11-1990.

203  Tân-thích Dương Tử-vân Tập新譯揚子雲集, Diệp Ấu Minh 葉幼明chú-dịch, Chu Phụng Ngũ 周鳳五hiệu-duyệt, Tam-dân Thư-cục, Đài-bắc, tháng 11-1997.

281 Pháp-Ngôn Nghĩa Sớ 法言義疏, Thượng Hạ Tập, Đệ-nhất-bản, Hán è Dương-Hùng 揚雄nguyên-tác, Uông Vinh Bửu 汪榮寶sọan, Trần Trọng-Phu 陳仲夫điểm-hiệu, Trung-Hoa Thư-cục, Bắc-kinh, Tháng 3-1987.

347 Quái Khí Giải  卦氣解, Thanh è Trang Tồn Dữ 莊存與soạn, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 133-136), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc.

393 Thái-Huyền Giải 太玄, Đài Nhất-bản, Tiêu Viên-Hy soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 6-1987.

394 Dực Nguyên 翼元 tức Thái Huyền Thiên 太玄篇, Sơ-bản, Tống  Trương Hành-Thành 張行成 soạn, Thanh Lư Điều Nguyên 李調元 hiệu, Vũ-lăng, Đài-bắc, Tháng 4-1992.

395 Thái-Huyền Xiển Bí 太玄, Nhất-bản, Thanh Trần Bản-Lễ 本禮 soạn-thuật, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 8-1995.

396 Dương-Hùng Thái-Huyền-Kinh Hiệu-Chính揚雄太玄經校, Nhất-bản, Thanh Lư Văn Chiểu 盧文弨 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 8-1995.

397 Thái-Huyền Bản Chỉ 太玄本旨, Nhất-bản, Minh Diệp Tử-Kỳ 子奇 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 8-1995.

398 Thái-huyền-kinh 太玄經 (10 Q), Phụ-lục Quyển Thủ (1Q), Thích-âm (1 Q), Dương Hùng 揚雄 đời Hán soạn, Phạm Vọng  Đời Tấn chú, Tân-văn-phong, Đài-Bắc, 1995.

405 Bashford, J. D. & Jarvis, P.D. The Genetic Code as a Periodic Table: Algebraic Aspects, submitted to Biosystems, physics/0001066,

(http://www.physics.adelaide.edu.au/~jbashfor/)



 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 114

 

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com