www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Hán Việt Dịch S Lược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trở về Trang Tác Giả

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 09

 

LƯỠNG HÁN DỊCH

   

 

 

 

(Tiếp theo Kỳ 110)

 

Muà đông năm 1973 một cuộc xuất-thổ “thạch phá thiên kinh” xẩy ra tại Hán-mộ #3, g̣ Mă-vương, di-chỉ Trường-sa, tỉnh Hồ-nam. Năm hạ-táng là năm Hán Văn-đế thứ 12 (166) như các trúc-giản trong mộ chứng-thực. Tám bạch-thư trong mộ, cả thẩy khoảng 12 vạn chữ, gồm có:

1) Giáp-bản "Lăo-tử”, đằng sau có phụ thêm 4 thiên:

·         Thiên I: xiển-thuật tư-tưởng nho-gia như Mạnh-tử , Tử-tư-tử 子思;

·         Thiên II: Y Doăn luận "Cửu chủ", khoảng 1500-1600 chữ;

·         Thiên III: Binh-gia ngôn ước khoảng 1500 chữ;

·         Thiên IV: Luận tương-quan giữa Ngũ-hành và "Đức", "Thánh", "Trí", ước khoảng 400 chữ. 

2) Ất-bản "Lăo-tử “, đằng trước có phụ thêm 4 thiên dật-thư được mệnh-danh là "Hoàng-đế Tứ-kinh 黃帝四經", "Kế-kinh-pháp ", "Thập-đại-kinh ", "Xứng " và 4 bài "Đạo-nguyên ". Tất cả khoảng 11100 chữ.

3) Chu Dịch, được mệnh-danh là "Bạch-thư Chu Dịch " và tôi gọi tắt là "Bạch Dịch".

4) Ba thiên dật-thư phụ-lục Chu Dịch.

5) "Chiến-quốc-sách " gồm 27 thiên, khoảng hơn 11200 chữ.

6) Sách na ná như "Tả-truyện" nhưng có chép nhiều sử-sự Tả-truyện không có.

7) Dật-thư về Thiên-văn Tinh-chiêm .

8) Năm loại Y-thư:  

·         "Túc Bối Thập-nhất Mạch Cứu-kinh ";

·         Hai bản "Âm-dương Thập-nhất-mạch Cứu-kinh ";

·         "Mạch-pháp 脈法";

·         "Âm-dương mạch tử hậu pháp ";

·         52 bệnh-phương giao-thời Tần Hán.  Đây là tài-liệu tối-cổ về bệnh-học của Trung-quốc.

Cũng t́m được 3 bức điạ-đồ về trú-quân (trú-quân đồ ), về phố-phường ( ) cũng như về điạ-h́nh ( ) vùng Hồ-nam, Quảng-đông và Tây-bắc Quảng-tây bây giờ, vẽ khoảng trước năm 166.

Ngoài ra, c̣n t́m được "Khử cốc thực khí thiên ", "Đạo dẫn đồ ", "Tướng mă kinh ", 3 thiên luận về "H́nh đức " cũng như 2 thiên bàn về "Âm-dương ngũ-hành ".

Việc xuất-thổ này cũng ngoạn-mục và hệ-trọng như việc toán-gia George E. Andrews, năm 1976, khám phá ra di-cảo 140 trang cuả kỳ-tài toán-học Srinivasa Ramanujan bỏ só lâu năm tại thư-viện Christopher Wren cuả Trinity College bên Anh-quốc. Bạch Dịch đối với Kinh Dịch cũng quan-trọng không kém "Tử-hải Cổ-quyển-trục" (The Dead Sea Scrolls) đối với Tân-ước-kinh hay Kinh Thánh viết bằng Cổ-do-thái-ngữ. Các cổ-quyển-trục này được xuất-động tại Qumran cách Jerusalem 32 km về phía đông, từ 1947 đến 1956. 

Bạch-Dịch được viết trên 2 dải luạ bạch, rộng 48 cm. Dải đầu, khoảng chừng 5200 chữ và dài 85 cm, chép bản kinh tức quái-từ và hào-từ, theo 93 cột, mỗi cột có từ 64 đến 81 chữ. Theo sau là một phụ-lục, tổng cộng chừng 2600 chữ , được chép thành 36 cột, mỗi cột chừng 72 chữ, không có tiêu-đề và bắt đầu bằng 4 chữ " " nên các nhà nghiên-cứu đặt tên là "Nhị Tam Tử Vấn", nghiă là lời dăm ba đệ-tử hỏi Đức Khổng-tử về long-đức cũng như về nghiă hào-từ 15 quẻ: Xuyên (Khôn), Kiện (Kiền), Kiển, Đỉnh, Tấn, Truân, Đồng-nhân, Đại-hữu, Khiểm (Khiêm), Dư (Dự), Thiếu-quá (Tiểu-quá), Hằng, Căn (Cấn), Phong, Vị-tế, được nói đến trong Hệ-từ-truyện.

 Dải thứ nh́, được chép trên 180 cột, không thấy nói đến  chiều dài và chia thành 4 thiên, được phân ranh bằng những ô vuông đen.  Thiên I với tựa đề Hệ-từ, tương đương với Hệ-từ-truyện hiện-tồn nhưng khác ở chỗ không được chia thành truyện hay chương. Thiên này gồm 3344 chữ mà nay chỉ c̣n đọc được có 2908 chữ. 

Thiên II vô đề và được gọi là "Dịch chi nghiă (Nghiă cuả Dịch)" v́ bắt đầu bằng "Tử viết: Dịch chi nghĩa", khoảng 3100 chữ. Thiên III, khỏi đầu bằng ô đen và kết thúc bằng " 千六 " (1638 chữ), nay chỉ c̣n đọc được 1040 chữ , từa tựa Hệ-từ-truyện, gồm một đoạn 101 chữ từ câu " : 也。" (Tử viết : Nguy giả an kỳ vị giả dă) đến hết câu " " (Nhan-thị chi tử)  và một đoạn 149 chữ. Thiên này có ghi một cuộc tranh-luận về Dịch và bói Dịch giữa Khổng-tử và Tử Cống. Cuối thiên là lời bàn của Khổng-tử về 2 quẻ Tổn và Ích mà Ngài cho là quan-trọng nhất Kinh Dịch. Thiên II và III này đều là lời Khổng-tử luận Dịch với môn-nhân. Thiên IV, đề là "Chiêu-Lực ", khoảng 6000 chữ, ghi lại đối-thoại luận Dịch giữa Chiêu-Lực và bọn Mục-Hoà , Lă-Xương , Ngô-Mạnh .

Dật-thư phụ-lục này được chép cùng một tuồng chữ với Ất-bản Lăo-tử nêu trên.  Cả 2 sách đều thay chữ bang bằng chữ quốc v́ kỵ húy Hán Cao-tổ (trị v́ 202-195 B.C.), mà không kiêng chữ doanh là tên Huệ-đế (trị v́ 194-188 B.C.), nên ta có thể đồ chừng là sách được chép lúc Lưu Bang c̣n sống. Lại nữa, thời "Văn cảnh chi trị " cuả Huệ-đế và Lă Hậu, tư-tưởng vô vi hiển-nhiên tác-động vào chính-trị, nên ta không lạ ǵ thấy trong Hán-mộ # 3 này có những 2 bản Lăo-tử.

Quẻ trong Bạch Dịch được chia thành 8 tổ và tinh-trí từ Thuyết-quái-truyện III/1: Kiền, Khôn (Thiên điạ định-vị , Trời Đất định ngôi), Cấn, Đoài (Sơn trạch thông-khí , Núi Đầm thông hơi với nhau), Khảm, Ly (Thủy hoả bất tương dịch , Nước Lửa không nhàm chán nhau), Chấn, Tốn (Lôi phong tương bạc , Sấm Gió xô xát nhau). Đây chính là thứ-tự cuả 8 quẻ đầu tổ. Nếu bây giờ ta phân-ly nam-nữ trong bát-quái, ta được thứ-tự : Kiền, Cấn, Khảm, Chấn, Khôn, Đoài, Ly, Tốn. Sau ưu-tiên thuần-quái đương-quan, đây chính là thuận-tự trong mỗi tổ. Sau đây là thứ-tự 64 quẻ trong Bạch-Dịch (kiểm!):

 

1. Kiện   A   2.  Phụ  L   3. Duyến   a   4.  Lễ   J   5.  Tụng  F  6. Đồng-nhân M 7. Vô-mạnh    Y  8. Cẩu l  9. Căn t 10. Thái-súc   Z 11. Bác   W 12. Tổn   i 13. Mông   D  14. Phiền  V 15. Di   [ 16. R17. Cám ]18. Nhu E 19. Tỷ   H 20. Kiển   g 21. Tiết |  22. Kư-tế    ? 23. Truân    C24. Tỉnh p 25.  Thần  s 26. Thái-tráng    b 27.     P 28. Thiếu-quá ~ 29. Quy-muội v 30. Giải   h 31. Phong   w  32. Hằng   `  33. Xuyên    B 34. Thái   K  35. Khiểm    O 36. Lâm  S   37.      G   38. Minh-di   d  39. Phục   X 40. Đăng  n 41.  Đoạt  z   42.  Quyết    k 43. Tốt   m  44. Khâm  _  45. Khổn   o 46. Lặc q 47. Tùy   Q 48. Thái-quá   \ 49. La ^ 50. Thái-hữu N   51. Tấn c 52. Lữ  x 53. Quai  f 54. Vị-tế  &  55. Phệ-hạp    U 56.Đỉnh r 57. Toán   y 58. Thiếu-thục   I 59. Quan T 60. Tiệm u  61. Trung-phục      }  62. Hoán     {  63. Gia-nhân   e  64.  Ích     j .


Ta có bảng sau đây (hàng trên cùng cho hạ-quái, cột cực-tả cho thượng-quái):

 

 

1.  !

2. /

3. -

4. #

5. +

6. %

7. '

8. )

1.

!

Kiện

11    A

Kiền

Phụ

L

Duyến

a

Độn

Lễ

J

Tụng

F

Tụng

Đồng-nhân  

M

Đồng-nhân

Vô-mạnh

Y

Vô-vơng

Cẩu

l

Cấu

2.

-

Căn

t

Cấn

Thái-súc

Z

Đại-súc

Bác

W

Bác

Tổn

i

Tổn

Mông

D

Mông

Phiền

V

Di

[

Di

R

Cổ

3.

+

Cám

]

Khảm

Nhu

E

Nhu

Tỷ

H

Tỷ

Kiển

g

Kiển

Tiết

|

Tiết

Kư-tế

%,

Kư-tế

Truân

C

Truân

Tỉnh

p

Tỉnh

4.

'

Thần

s

Chấn

Thái-tráng

b

Đại-tráng

P

ï

 

Thiếu-quá

~

Tiểu-quá

Quy-muội

v

Quy-muội

Giải

h

Giải

Phong

w

Phong

Hằng

`

Hằng

5.

/

Xuyên

B

Khôn

Thái

K

Thái

Khiểm

O

Khiêm

Lâm

S

Lâm

G

Minh-di

d

Minh-di

Phục

X

Phục

Đăng

n

Thăng

6.

#

Đoạt

z

Đoài

Quyết

k

Quyết

Tốt

m

Tụy

Khâm

_

Hàm

Khổn

o

Khổn

Lặc

q

Cách

Tùy

Q

Tùy

Thái-quá

\

Đại-quá

7.

%

La

^

Ly

Đại-hữu

N

Đại-hữu

Tấn

c

Tấn

Lữ

x

Lữ

Quai

f

Khuê

Vị-tế

Vị-tế

Phệ-hạp

U

Phệ-hạp

Đỉnh

r

Đỉnh

8.

)

Toán

y

Tốn

Thiếu-thục

I

Tiểu-súc

Quan

T

Quan

Tiệm

u

Tiệm

Trung-phục

}

Trung-phu

Hoán

{

Hoán

Gia-nhân

e

Gia-nhân

Ích

j

Ích

Bảng 05  Tên và thứ-tự các quẻ trong Bạch-Dịch
 

Quẻ Bạch Dịch liệt-kê theo thứ-tự cổ-truyền sẽ là: 

1. Kiện  2. Xuyên 3. Truân 4. Mông 5. Nhu 6. Tụng 7. Sư      8. Tỷ    9. Thiếu-thục    10. Lễ    11. Thái   12. Phụ   13. Đồng-nhân   14. Đại-hữu     15. Khiểm  16. Dư    17. Tùy   18. Cá   19. Lâm    20. Quan  [  21. Phệ-hạp   22. Phiền   23. Bác   24. Phục     25.  Vô-mạnh    26. Thái-súc 27. Di   28. Thái-quá  29. Cám 30. Ly    31. Khâm    32. Hằng     33. Duyến    34. Thái-tráng    35. Tấn      36. Minh-di   37. Gia-nhân  38. Quai    39. Kiển    40. Giải    41. Tổn   42. Ích     43. Quyết    44. Cẩu     45. Tốt     46. Đăng     47. Khổn    48. Tỉnh    49. Lặc    50. Đỉnh    51. Thần     52. Căn    53. Tiệm   54. Quy-muội   55. Phong  56. Lữ     57. Toán  58. Đoạt    59. Hoán    60. Tiết  61. Trung-phục    62. Thiếu-quá  63. Kư-tế    64. Vị-tế 
 

Ngoài ra ta cũng có thể xếp các quẻ Bạch-dịch theo vần ABC: 

Bác    W(Bác)  Cá R(Cổ)  Cám ](Khảm)  Căn t(Cấn)  Cẩu l(Cấu) Di   [(Di)    Duyến   a(Độn)  Dư   P(Dự)  Đăng n(Thăng)  Đỉnh r(Đỉnh)  Đoạt  z(Đoài)  Đồng-nhân M(Đồng-nhân)  Gia-nhân e(Gia-nhân)  Giải   h(Giải)  Hằng   `(Hằng)  Hoán {(Hoán)  Ích   j(Ích)Kư-tế (Kư-tế)         Kiển   g(Kiển) Kiện  A(Kiền)  Khâm  _(Hàm)  Khiểm O(Khiêm)  Khổn   o(Khổn)  La ^(Ly)  Lặc q(Cách)  Lâm  S(Lâm)  Lễ  J(Lư)  Lữ x(Lữ) Minh-di   d(Minh-di) 

Mông   D(Mông)  Nhu   E(Nhu)  Phệ-hạp   U(Phệ-hạp)  Phiền  V(Bí)  Phong   w(Phong)  Phụ  L (Bĩ)  Phục   X(Phục)  Quai f(Khuể)  Quan T(Quan)  Quy-muội v(Quy-muội) Quyết   k(Quyết)  Sư   G(Sư)      Tấn c(Tấn)  Tiệm u(Tiệm)            Tiết |(Tiết)  Tỉnh p(Tỉnh)  Toán   y(Tốn)  Tổn   i(Tổn)  Tốt  m(Tụy)   Tụng  F(Tụng)  Tùy   Q(Tùy)         Tỷ   H(Tỷ)  Thái   K(Thái)  Thái-hữu N(Đại-hữu)   Thái-quá   \(Đại-quá)  Thái-súc   Z(Đại-súc)  Thái-tráng   b(Đại-tráng)  Thần s(Chấn)  Thiếu-quá ~(Tiểu-quá)  Thiếu-thục   I(Tiểu-súc)  Truân   C(Truân)  Trung-phục     }(Trung-phu)  Vị-tế (Vị-tế)  Vô-mạnh   Y(Vô-vọng)  Xuyên  B(Khôn).

 
        Trong Bạch Dịch, việc thay nghiă đổi tên 34 quẻ và đảo lộn cả tự-quái cổ-truyền, chỉ nhằm mục-đch phục-vụ bói toán bằng phương-âm và cách nhớ tên quẻ qua thứ tự tiền-định cuả thượng-quái và hạ-quái. Ngay đến chữ phệ trong tên quẻ Phệ-hạp
cũng bị đổi thành chữ phệ có nghiă là bói bằng cỏ thi (Bốc-phệ). Nghiă cuả 64 quẻ cổ-truyền đă bị phàm-tục-hoá: Kiền (trời) trở thành Kiện (cái khoá), Khôn (đất) trở thành Xuyên (ḍng sông), Cấu (gặp gỡ) trở thành Cẩu (con chó), Nhu (nhu-cầu) trở thành Nhu (áo lót), Cách (thay đổi) trở thành lặc (bức-bách) v.v. Thật là 'đáo nhục thậm từ' ! Duy 3 quẻ “nông-lâm-súc” là được phân-nghiă rơ-ràng: quẻ Thiếu-thục phác qua sinh-hoạt nhà nông, quẻ Lâm nói về chuyện khai-thác lâm-sản, c̣n quẻ Thiểu-súc lại nói về việc chăn nuôi mục-súc. 

Tựu trung, Tự-quái cổ-truyền chí-lư nhưng khó nhớ được thay thế bằng một thứ-tự vô-t́nh-nghĩa mà dễ nhớ theo âm địa-phương và trật-tự sắp đặt trước cuả thượng-quái và hạ-quái. 

          Tóm lại, sở-trường của Hán Dịch là ở Tượng-số, nhất là tượng. Chỉ tiếc một điều là sách vở thời Tây Hán mai một dần, sót lại chăng duy chỉ có tượng của Tiêu-thị Dịch-lâm cuả Tiêu Diên-Thọ, là một áng văn tuyệt tác nhưng khó hiểu, là phương-trận 64 x 64 cuả biệt-quái, mà Đời Thanh đă có hai nhà thạc-học là Đinh Án và Thượng Bính Ḥa theo nhau mà giảng giải. C̣n các dật-tượng khác thời Tây Hán chẳng qua chỉ do các nhà trị-dịch đương-thời tự chế-biến ra, chẳng có ǵ là luận-cứ xác thực. 

 

THƯ TỊCH KHẢO (CHƯƠNG 09) 

 

002 Văn Tuyển , Lương ● Chiêu Minh Thái-tử 昭明太子 soạn, phụ Khảo-dị, Sơ-bản, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, tháng 12-1998. 

003 Hán Thư 漢書, Ban Cố 班固 soạn, do An B́nh Thu 安平秋 & Trương Truyền Tỷ 張傳璽 Chủ-biên in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 Chủ-biên, Toàn 3 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, Tháng 1-2004. 

019 Hậu-Hán-Thư 後漢書, Phạm-Diệp 范嘩 soạn, do Hứa Gia-Lộ 許嘉璐 chủ-biên in Nhị Thập Tứ Sử Toàn Dịch 二十四史全譯, do Hứa Gia Lộ 許嘉璐 Chủ-biên, Toàn 3 Sách, Đệ-nhất-bản, Hán-Ngữ Đại-Từ-Điển Xuất-bản-xă, Thượng-hải, Tháng 1-2004. 

039 Tham-đồng-khế Chân-chỉ 參同契真指, tam-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương  魏伯陽Chân-nhân trước, Thê-vân-sơn Ngô-nguyên-tử Lưu Nhất Minh 棲 雲 山 悟 元 子 劉 一 明 giải, Chân Thiện Mỹ Xuất-bản-xă, Đài-bắc, Tháng 11-1983. 

219 Trùng-định Chu-Dịch Phí-thị-học 重定周易費氏學, Sơ-bản, Mă Thông Bá 馬通伯soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 8-1979.

234 Chu-Dịch Tập-giải 周易集解, Lư Đỉnh Tộ 李鼎祚 soạn, in lần thứ nh́, Bắc-kinh thị Trung-quốc Thư-điếm xuất-bản, Bắc-kinh, tháng 10-1987. 

235 Chu-Dịch Tập-giải Toản-sớ 周易集解纂疏, Tái-bản, Đường Lư Đỉnh Tộ 李鼎祚 Tập-giải, Thanh Lư Đạo B́nh 李道平Toản-sớ, Quảng-văn Thư-cục phát-hành, Bắc-huyện Trung-hoà thị, tháng 6-1989. 

236 Kinh-Pḥng Dịch-truyện 京房易傳, Vương-Mô王謨 soạn, Vũ-lăng, Đài-bắc, 2001. 

237 Dịch Vỹ Bát-thư 易尾八書, Sơ-bản, Hán  Trịnh Khang-thành 鄭康成 chú, Lăo-cổ Văn-hoá Sự-nghiệp Công-ty, Đài-bắc, Tháng 7-1981. Tám sách cổ ấy là:

  1. Kiền-Khôn Tạc-độ 乾坤鑿度 (2 Quyển);
  2. Biện Chung Bị辨終備  (1 Quyển);
  3. Thị Loại Mưu 是類謀 (1 Quyển);
  4. Kiền Tạc Độ 乾鑿度 (2 Quyển);
  5. Thông Quái Nghiệm 通卦驗 (2 Quyển);
  6. Khôn Linh Đồ 坤靈圖 (1 Quyển);
  7. Kê Lăm Đồ 稽覽圖 (2 Quyển);
  8. Kiền Nguyên Tự Chế Kư 乾元序制記 (1 Quyển).

260 Dịch-Lâm Thích-văn 易林釋文, Nhất-bản, Sơn-dương Đinh Án 山陽 trước, in Thuật-số Tùng-thư 15 (tr. 263-426), Tân-văn-phong, Đài-bắc, tháng 7-1995.  

264 Dịch Hán-Học 易漢學程(8 Quyển), tái-bản, Huệ-Đống 惠棟sọan, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 71-118), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

322 Chu-Dịch Trịnh Khang-thành chú 周易鄭康成注, Tứ-khố Thiện-bản Tùng-thư Kinh-bộ Bản.

341 Chu-Dịch Trịnh-thị Nghiă 周易虞氏義, Thanh è Trương Huệ-Ngôn 張惠言 trước, in Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 783-802), Tái-bản, Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

352 Chu Dịch Hào-thần Thân Trịnh Nghiă 周易爻, Thanh è Hà Thu-Đào 何秋濤 trước, in Tục Hoàng-Thanh Kinh-Giải Dịch-Loại Vựng-Biên 皇清經解易類 (tr. 417-419), Nghệ-văn Ấn-thư-quán, Đài-bắc, Tháng 9-1992.

381 Tham-đồng-khế Chính-văn 參同契正文, Đài nhất-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương 魏伯陽soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

382 Chu-Dịch Tham-đồng-khế 周易參同契, Đài nhất-bản, Tống Chu-Hi 朱熹 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

383 Tham-đồng-khế Sớ-lược 參同契疏, Đài nhất-bản, Minh ●  Vương-văn Lộc 祿 soạn, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

384 Cổ-văn Tham-đồng-khế Tập-giải 古文參同契集解, Đài nhất-bản, Đông-Hán ●  Ngụy Bá Dương  魏伯陽soạn, Tưởng Nhất-Bưu 蔣一彪 tập, Tân-văn-phong, Đài-bắc, Tháng 6-1987.

411 Chu-Dịch Hệ-từ-truyện 周易繫辭傳, Lương Hàn Khang-Bá chú 韓康伯 chú, in Thập Tam Kinh Chú Sớ 十三經注疏, tr. 75-93, Nguyễn Nguyên 阮元 hiệu-khắc, Trung Hoa Thư-cục, Bắc-kinh, Tháng 11-1983

412 Chu-Dịch Thuyết-quái, Tự-quái, Tạp-quái 周易 說卦序卦雜卦, Lương Hàn 韓康伯Khang-Bá chú, in Thập Tam Kinh Chú Sớ 十三經注疏, tr. 93-98, Nguyễn Nguyên 阮元 hiệu-khắc, Trung Hoa Thư-cục, Bắc-kinh, Tháng 11-1983

415 I Ching, the Classic of Changes, translated from the newly discovered second-century B.C. Mawngdui texts, with an Introduction and Commentary by Edward L. Shaughnessy, Ballantine Books, New York, 1998.

 

*

* *

 

 

 

Xem Kỳ 112

 

 

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com