www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

 3   |   4   |   5 

6   |    7   |   8

  9   |   10  |   11

  12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 

 

  (Tiếp theo Kỳ 7)

 

II XUÂN TỪ TRONG ẤY...


 

Cách tính năm can-chi:

Năm 1 công-lịch (AD = Anno Domini) (mn = Tân-dậu = 8A) được dùng làm gốc cho các năm trước công-lịch (BC = Before Christ), c̣n năm 1 BC, tức Canh-thân (mn = 79), lại là gốc cho các năm công-lịch. Gọi tuyệt-trị (Absolute value) một năm là abcd, như năm nay là 2009 (a = 2, b = 0, c = 0, d= 9).

κ m + d (Amod 10)  và χ n +  (abcd Amod 12), cho các năm AD.       (1)

κ m - d (Amod 10)  χ n -  (abcd Amod 12),  cho các năm BC.            (2)

 Ví dụ: naêm 1911, κ 7 + 1 = 8 (Tân); χ 9 + 3 = 12 (Hợi) => Tân-hợi.

Đức Khổng-phu-tử sinh năm 551 BC: κ 8 - 1 = 9 (Canh); c̣n: χ 10 - 11 + 12 11 (Tuất) => Canh-tuất. Ví dụ, sang năm là năm 2010: κ 7 + 10 - 10= 7 (Canh)χ 9 + 6 = 15 3 (Dn). Như vậy sang năm là năm Canh-dần.
 

Cách tính tháng can-chi:

Bảng dưới đây cho ngày DL (Năm thường và năm nhuận), tháng DL, tháng ÂL và tháng Can-Chi (tức Kiến cho tháng giêng hoặc chi tương-đương). 

Ngày

5

5+

5+

5+

6+

7+

7+

8+

8+

7+

7+

6

Tháng DL

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Tháng ÂL

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tháng CC

Dần

Măo

Th́n

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Các số như 5+ có nghĩa  là ngày 5 tây cho năm thường và 5+1 tức 6 tây cho các năm DL nhuận như năm 2008 chẳng hạn. C̣n Can cuả một tháng n sẽ là 2c + n, nếu gọi c là can cuả năm đang tính. Như sang năm là Canh-dần (c = 7), tháng giêng sẽ là tháng 2 x 7 + 1 = 15 5, nghĩa  là tháng Mậu-dần.
 

Cách tính ngày can-chi:

Một ngày DL sẽ được viết dưới dạng abcd.ef.gh, với ef (tháng) ở trong khoảng 1-12 và gh (ngày) ở trong khoảng 1-31. Gọi ngày tính là a1b1c1d1.e1f1.g1h1.

Bảng dưới đây cho ta số ngày trong mỗi tháng DL, các kư-hiệu , lần lượt chỉ các chỗ lồi lơm trên gờ hai nắm tay trái và phải để sát nhau. Số 28+ chỉ số ngày trong tháng 2 DL: 28 cho năm thường và 28 + 1 = 29 cho năm nhuận. Phép tính gồm ba bước:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nắm Tây

Số ngày 

31

28+

31

30

31

30

31

31

30

31

30

31

          1) Chọn một Tết DL gốc a0b0c0d0.e0f0.g0h0 với can chi biết trước κ0χ0. Thượng-nguyên Giáp-tí (1864-1923) sẽ lấy gốc 1864.1.1 với can-chi Ất-sửu (22), Trung-nguyên Giáp-tí (1924-1983) sẽ lấy gốc 1924.1.1 với can-chi Kỷ-măo (64), và Hạ-nguyên Giáp-tí (1984-2043) sẽ có gốc 1984.1.1 với can-chi Giáp-ngọ (17).

        2) Tính hiệu-số a2b2c2d2.e2f2g2h2 = a1b1c1d1.e1f1.g1h1 - a0b0c0d0.e0f0.g0h0  giữa năm tháng ngày tính và năm tháng ngày gốc là có thể suy ra can chi đẳng-thặng 60 cuả ngày muốn t́m từ công-thức của tổng-nhật-sai Σ:

Σ = 5 x a1b1c1d1 + 30 x  e1f2 + g1h1 + N + Đ - 2d + 1   Amod 60     (3)

với N là số năm DL nhuận giữa năm gốc và năm tính, Đ là số tháng DL đủ kể từ đầu năm đến trước tháng tính và d là dư-số cuả tháng 2 DL tức là 1 ngày nhuận (29 - 28 =1). Muốn có Đ chỉ cần đếm xem có bao nhiêu dấu trước tháng tính. C̣n N sẽ được tính bằng công-thức:

                             N = c1d1 div 4

nghĩa  là thương-số nguyên (integer) cuả phép chia c1d1 /4. Nhớ trừ 1 nếu thời-khoảng từ năm gốc đến năm tính có chứa năm DL không nhuận 1900. Và nhớ cộng một nếu số thừa là 1 (v́ các năm gốc đều là năm nhuận).

Ví dụ 1:      1985.01.01  

               -1984.01.01     Σ = 366  6  =>

                     1.00.00     κ = 1+6 = 7 (Canh);χ= 7 + 6 =13 1 (Tí)

Ví dụ 2:       2009.12.25    N = 6 + 1 = 7

                -1984.01.01    Σ = 5x25+30x11+24+7+6-2=49010

                     25.11.24    κ = 1+10=11 1 (giáp);χ=7+10=17 5 (th́n)

Nhận thấy rằng Tết Nguyên-đán theo phép Th́-hiến nằm trong thời-khoảng (21.1 DL, 20.2 DL), Cụ Hăn có đưa ra phép dự-tính chừng chừng những ngày Tết các năm sau như vầy (2AG, tr. 71-72): kể từ ngày DL Tết năm nay lùi lại 11 ngày, nếu không trước 21.1 DL, th́ ngày đó là ngày DL Tết năm sau (có thể chệch một ngày). Xem trong lịch Tây treo tường nếu thấy có ṿng tṛn đen chỉ Trăng mới (New moon), th́ đó là ngày đúng. Nếu thấy lùi 11 ngày, mà lùi quá 21.1 DL th́ biết năm nay có nhuận. Hay trở lại ngày DL Tết năm nay rồi cộng thêm 18 ngày, sẽ được ngày DL Tết sang năm (có thể chệch một ngày). Nếu ngày ấy Lịch Tây có trỏ ngày Trăng mới th́ ngày đó chính là Ngày Tết.. C̣n một cách khác dễ hơn: nếu chỉ có 1 ngày Trăng mới trong thời-khoảng (21.1 DL, 20.2 DL) th́ chọn ngày ấy làm ngày Tết.. Nếu có 2 ngày Trăng Mới trong thời-khoảng (21.1 DL, 20.2 DL), th́ theo phép giải trên.

Ngày nay nhà nào cũng có máy vi-toán PC, chẳng cần kiếm đâu xa. Chỉ cần vào URL (Uniform Resource Locator):

http://www.imcce.fr/imcce_en.html

của Institut de Mécanique Céleste et de Calcul des Éphémérides (imcce), nhấn vào hyperlink ASTRONOMY FOR ALL Sau đó nhấn vào hyperlink Moon phases.

Thí-dụ minh-hoạ: Tết năm nay (2009, Kỷ-sửu)

Bỏ 2009 vào ô Year between -4000 and +2500 và bỏ 1 vào ô MONTH. rồi nhấn nút calculate. Ta thấy là Tết ta năm nay nhằm ngày 26.1.2009. Lùi lại 11 ngày là 15.1 < 21.1: ta biết năm nay Kỷ-sửu có nhuận, mà 26.1 + 18 = 13.2. Vậy th́ bây giờ muốn biết chắc Tết sang năm nhằm ngày nào hăy bỏ 2010 vào ô Year between -4000 and +2500 và bỏ 2 vào ô MONTH. Nhấn nút calculate ta sẽ thấy hiện ngày Tết bên cạnh chữ NL (Nouvelle Lune = New moon = Trăng mới): 14.2.2010 at 02 h 52 m UTC (Coordinated Universal Time).

Bài tập 1: Tính tổng-nhật-sai Σ = 14.02.2010 - 01.01.1984 rồi suy ra can-chi của ngày 14.02.2010. Đáp-số: κ = 2 (Ất), χ = 8 (mùi). Ngày Tết sang năm sẽ là ngày Ất-mùi.

Theo Định-lư Tết Nguyên-đán bên dưới, bỏ 2002 vào ô Year between -4000 and +2500 và bỏ 3 vào ô MONTH. rồi nhấn nút calculate. Ta thấy là ngày rằm (Full moon) 8 năm trước sang năm (2010 - 8 = 2002) là 28 Tây tháng 3 lúc 18 giờ 23 phút UTC.

Bài tập 2: Tính tổng-nhật-sai Σ = 28.03.2002 - 01.01.1984 rồi suy ra can-chi của ngày

28.03.2002. Đáp-số: κ = 2 (Ất), χ = 8 (mùi). Rằm tháng hai tám năm trước năm Canh-dần, tức là năm Nhâm-ngọ cũng là ngày Ất-mùi.

Cũng có thể dùng nhuyễn-kiện kèm theo sách Calendrical Calculations (2AF) hoặc là áp-dụng các quy-tắc truyền-thống để định ngày Tết Nguyên-đán: 

Qui-tắc I: Tết Nguyên-đán thường thường là sóc thứ nh́ sau ngày Đông-chí. Tuy nhiên v́ cận-nhật-điểm (perihelion) di-động trên hoàng-đạo nên trong một tương-lai đủ xa, càng ngày ta càng thấy nhiều tháng đông (tháng một, tháng chạp) nhuận. Chẳng hạn, năm 2033 sẽ nhuận tháng 11. 

Quy-tắc II (b́nh-dân): Tết Nguyên-đán nhằm ngày sóc gần sơ-tiết lập-xuân (khoảng  mgày 4 tháng 2 DL) nhất. Qui-tắc này lủng củng khi ngày sóc này gần 21 tháng giêng DL (hoặc gần 20 tháng 2 DL). Quy tắc này có thể sai trong những vụ xáp lá cà như vậy. Vd: 20.2.1985 là Tết nguyên-đán , trong khi tháng chạp năm trước đủ và ngày lập-xuân là rằm tháng chạp. Nói khác đi, sơ-tiết lập xuân giáp-tí cách ngày mùng 1 tháng chạp giáp-tí có 14 ngày trong khi cách mùng một Tết ất-sửu những 15 ngày. Năm 2052 sẽ nhuận tháng 8.

Bài tập 3: Bỏ 2052 vào ô Year between -4000 and +2500 và bỏ 1 vào ô MONTH. rồi nhấn nút calculate. Ta thấy là ngày sóc (new moon) là 09 tây tháng 3 lúc 17 giờ 23 phút UTC. Ta sẽ thấy 2 ngày sóc nhưng ngày sóc thứ 2 (31 january   2052    NL) mới là Tết Nguyên-đán năm Nhâm-thân. Lùi 11 ngày là 20.1 DL tức là quá 21.1 DL, ắt biết năm này có nhuận.

Kiểm soát bằng site của imcce là giữa 21.12.2051 21.12.2052 có 13 ngày sóc.

Chuyết Canh Luc của Đào Định Nghi có chép một  quy-tắc của Lịch Thụ-th́ (tạo ra năm 1281, tức là cách nay già 7 thế-kỷ) để tính ngày Tết Nguyên-đán (2AN,,tr. 78):                            

Thụ-th́ lịch-pháp quân yếu tri                   授時法君要知          

Đăn dĩ cửu niên cựu lịch suy                    但以九年舊

(Đăn khán cửu niên thố-vọng suy)            但看九年兔望推

Rằm tháng hai chín năm về trước

Sẽ cho ta biết được Tết  năm nay.

Quy-tắc  này đă quá xưa và hơn nữa, cuối thế-kỷ 16, Đức Giáo-hoàng Gregory XIII đă ban-hành dương-lịch mới, quy-luật này trở thành vô-bổ nên người đời sau mới sửa lại thành ước-pháp:

Tiền bát chi niên nhị nguyệt trung             前八之年二月中

Hậu gia Nguyên-đán tiện tương-đồng.        後加元旦便相同

Mỗi nguyệt thập ngũ vi sơ nhất,                每月十五為初一

Thiên niên vạn tải bất sai phùng.              千年萬載不差逢

Nhân đọc bài thiệu này tôi có đặt ra Định-lư Tết Nguyên-đán:

Điều-kiện CẦN và ĐỦ để rằm tháng 2 tám năm trước có cùng ngày can–chi với Tết năm nay là tổng-nhật-sai giữa hai ngày đó phải là một bội-số của 60.

Rằm tháng hai của tám năm về trước

Cùng can-chi với ngày Tết năm nay.

Với điều-kiện hai ngày phải cùng bước (đồng-bộ )

Đẳng-thặng ghim sáu chục thiệt là hay. 

 

 

 

    Xem tiếp Kỳ 9

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com