www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Hán Việt Dịch SLược 

Giáo Sư
Nguyễn Hữu Quang

 

Lời Giới Thiệu  

Lời Phát Đoan

CHƯƠNG 1

Tam Hoàng Dịch

CHƯƠNG 2

Tam Đại Dịch  1 | 2

CHƯƠNG 3
Thiên Văn Lịch Toán

 1      2 

 3   |   4   |   5 

6   |    7   |   8

  9   |   10  |   11

  12  |   13  |   14 

  15  |   16  |   17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


HÁN VIỆT DỊCH S LƯỢC

GS Nguyễn Hữu Quang

Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

 

CHƯƠNG 03

 

THIÊN-VĂN LỊCH TOÁN

 


 (Tiếp theo Kỳ 4)

 

 

Tiếng ghép Lịch-sử bảo cho ta biết rằng sử-học, dù là biên-niên hay chuyên-sử, luôn luôn phải dựa vào Lịch, mà Lịch lại tùy-thuộc vào Thiên-văn trong đó yếu-tố thời-gian là then chốt. Nhưng trước khi vào đề xin bàn qua về:

    

I  NGÀY TRONG TUẦN 

       Tiếng Việt rất phong-phú. Âm tuần ứng với 6 chữ Nho: , 循(theo, noi theo, thuận theo)馴 (ngựa đă thuần, luyện cho thuần-thục), (sợi dây tṛn), (vỗ-về, an-ủi), và (đi ṿng-ṿng để canh pḥng, xem xét). Ở đây ta chỉ để ư đến chữ thứ nhất. Chữ này có 12 nghĩa:

  1. Thời-khoảng 7 ngày, là xúc-từ của tuần-lễ. Vd: tuần-lễ, hụi tuần, luơng tuần, tuần-báo, tuần-san.
  2. Kỳ-gian 12 ngày, là một ước-số của chu-kỳ 60 ngày can chi. Vd:  Tuần trung không vong 旬中空亡gọi tắt là Tuần (Tử-vi, Tử-B́nh v.v.).
  3. Thời khoảng 10 ngày trong một tháng, trong một tiểu-chu-kỳ giáp-tí. Vd: thượng-tuần, trung-tuần, hạ-tuần, tuần-nhật. Kiều có câu:

 Tuần sau, bỗng thấy hai người,
Mách tin tính cũng liệu bài tâng công.

     Cổ-Hy-lạp cũng có tuần 10 ngày.

  1. Thời đoạn 10 năm, khi nói về tuổi tác. Vd: lục-tuần, thất-tuần, bát-tuần. Kiều có câu:

Quá niên trạc ngoại tứ-tuần,
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.

  1. Lễ cúng người chết hằng-kỳ 7 ngày trong ṿng bách-nhật kể từ khi chết. Vd: làm tuần, cúng tuần tức cúng thất, tuần 7 ngày, tuần 21 ngày … tuần 49 ngày, tuần 100 ngày.
  2. Tuần 8 ngày của Cổ-La-mă (nundinae). Ngày nay vài chủng-tộc tại sa-mạc Sahara tại Phi-châu vẫn c̣n dùng loại tuần này
  3. Thời-kỳ dài ngắn tùy-tiện. Vd: tuần trăng mật, tuần chay. Kiều có câu: 

    Vừa tuần nguyệt sáng, gương trong,

                        Tú-bà ghé lại, thong dong dặn-ḍ:

     

  4. Buổi, lúc, thời-kỳ. Vd: tuần cập-kê. Tục-ngữ có câu: Nước có tuần, dân có vận. Kiều có các câu:
     
    •               May thay giải-cấu tương-phùng,

                       Gặp tuần đố lá thoả ḷng t́m hoa.

    •               Năo người cữ gió tuần mưa,

 Một ngày nặng gánh tương-tư một ngày.

    •               Phong-lưu rất mực hồng-quần,

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

 

  1. Bận, lần, lượt. Vd: tuần rượu, tửu châm chung tuần (rót rươu lần chót), tuần hương.
  2. cũng có nghĩa là khắp, suốt, nên tuần cũng có nghĩa là suốt tháng. trọn tháng, một tháng. Vd: tuần-nguyệt, tuần trăng (Hán-văn gọi là sóc-thực 朔實, theo lịch Minh-thiên 明天đời Tống Anh-tông, 1056, 2AD, Quyển 18, tr. 241). Kiều có các câu:
     
    •              Tuần trăng khuyết, đĩa dâu hao,

Mặt mơ tưởng mặt, ḷng ngao-ngán ḷng.

    •              Nhẫn từ quán khách lân-la,

Tuần trăng thấm-thoát nay đà thêm hai.

 

  1. lại có nghĩa là đầy, tṛn, nên tuần cũng có nghĩa là trọn năm, một năm. Vd: tuần- niên, tuần-tuế.
  2. lại c̣n một ẩn-nghĩa nữa  phong kín trong lịch Tầu và Lịch Ta: tuần 28 ngày qua cầm-danh của 28 Tú.

Một năm dương-lịch (DL) thường, có 365 = 28x13 + 1 ngày; một năm DL nhuận có 366 = 28x13 + 2 ngày. Thế-kỷ 20 có 3 năm ngày Tết DL nhằm ngày có tú Giác là: 1920, 1942 và 1987. Thế-kỷ 21 lại có 4 ngày: năm nay (2109), 2132, 2154, và 2177. Ngày đầu thế-kỷ thứ 22 cũng vậy (kiểm!). Nên chi muốn biết một ngày bất-kỳ nào nhằm tú nào ta chỉ cần chọn năm gốc gần năm tính nhất. Tính hiệu-sai y – y0 giữa năm tính và năm gốc để suy ra số ngày dư đẳng thặng 28, nhớ trừ 1 cho năm thường và trừ 2 cho năm nhuận (Năm 1900 không nhuận). Sau đó tính hiệu-sai  n = d – d0 giũa ngày xét và ngày Tết DL d0 bằng cách dung chi-tiết bên dưới:

Bảng dưới đây cho ta số ngày trong mỗi tháng DL, các kư-hiệu , lần lượt chỉ các chỗ lồi lơm trên gờ hai nắm tay trái và phải để sát nhau. Số 28+ chỉ số ngày trong tháng 2 DL: 28 cho năm thường và 28 + 1 = 29 cho năm nhuận.  

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nắm Tây

Số ngày 

31

28+

31

30

31

30

31

31

30

31

30

31

Bài tập 1: Tính xem 13.8.2009 là tú ǵ và ngày nào trong tuần ?

Đáp: x = 4x3 + 2x2 + 13 + 7x28 ~ 1 (Giác-mộc-giao ứng với hoả-tinh ~ Jupiter > Jeudi > thứ năm.

Bài tập 2: Tính xem Tết DL 1968 nhằm tú nào và thứ mấy ?

Đáp : Nhớ là ta dùng Amod (Đẳng-thặng hiệu-chính) chứ không được dùng mod 28, nghiă là 28 kể là 28 chứ không phải là 0. Từ 1942 đến 1968 là 26 năm và có 6 năm nhuận, các ngày Tết DL lần lượt có: x = 1, 28. 27, 25, 24, 23, 22, 20, 19, 18. 17, 15, 14, 13, 12 10. 9, 8, 7, 5. 4, 3, 2, 28, 27, 26, 25 ̃ Tinh-nhật-mă, ứng với nhật-diệu ~ Sun > Sunday > Chủ-nhật.

 

H́nh 2.5 Thiên-đồ vùng phụ-cận Bắc-thiên-cực

Cước-chú: Tinh-đồ 2.5, phía trên là Nam (Chu-tước朱雀) ứng với mùa hạ, bên dưới là Bắc (Huyền-vũ 玄武) ứng với mùa đông, bên trái là Tây西 (Bạch-hổ白虎) ứng với mùa thu và bên phải (mặt) là Đông (Thương-long 蒼龍 tức Thanh-long青龍), ứng với mùa xuân. H́nh tṛn bên trong là nhi-thập-bát-tú và chính giữa gồm có: Bắcđẩu Thất-tinh 北斗七星tức đại-hùng-toạ 大熊座 (big dipper tức Ursa major, viết tắt là UMa). Gần đó là ba sao thuộc Tiểu-hùng-toạ 小熊座 (Ursa Minor, viết tắt là UMi): Thiên-cực天極 (hiện nay gần trùng với Bắc-đẩu 北斗 tức Bắc-thần 北辰), Thái-tử 太子, Đế (tức Thiên-đế 天帝= Kochab = β UMi), và Câu-trần-nhất勾陳一 (sách xưa cho câu-trần là sao ba 勾陳三名, 2AI, Quyển hạ, tr. 81), tên thiên-văn là Pherkad = γ1 UMi). Trong xă-hội Trung-Hoa xưa Đế là Hoàng-đế, Câu-trần là một trong sáu Vương-phi, Câu-trần-nhất là Hoàng-hậu, và Thái-tử là Hoàng-thái-tử. Bên Á-Đông thông-thường chủ (có thể là Vua) day mặt về phía Nam (nam-diện) nên thấy phía đông bên trái và phía Tây bên phải, c̣n khách day mặt về phía bắc nên thấy phía nam đằng trước, phía bắc sau lưng, phía đông bên trái và phía tây bên phải như khi ta đọc một lá số tử-vi vậy chứ không ngược như trên Thiên-đồ này, được vẽ cho h́nh-nhân Ampère chuyên-chính cuả điện-từ-học (Quy-tắc ba ngón tay trái lập thành
(vectorial product).
Người Anh-Mỹ rắc-rối hơn dùng cả bàn tay phải  (Right-hand grip Rule) với ngón cái hướng theo chiều điện trường và bốn ngón c̣n lại cong theo chiều đường sức của điện-từ trường: ở đây là chiều lượng-giác tức là ngược với chiều quay của kim đồng-hồ.

Ở đây h́nh-nhân Ampère hoá thành h́nh-nhân cổ-thiên-văn, nằm ngửa, đầu day về hướng Bắc, chân duỗi thẳng phía Nam : hắn nh́n thấy hữu-bach-hổ ở mé trái và tả- thanh-long ở phía phải. Chuyện đâu vào đó khi ta trực-chiếu thiên-đồ này xuống mặt phẳng xích-đạo thiên-cầu, thoả đúng danh-xưng tả-thanh-long 左青龍và hữu-bạch-hổ 右白虎như thường gặp trong Vơ Thiếu-lâm hay trong Địa-lư tức Kham-dư 堪輿 tức Phong-thủy風水 (Nghệ-thuật để đất khi chôn cất. Trong Táng-thư葬書, Quách Phác 郭璞 viết: chôn cất là để giữ lại sinh-khí. Kinh nói: Khí cuốn theo gió ắt tán, nấp trong nước ắt ngừng. Người xưa muốn giữ lại hơi tàn của người đă khuất nên mới lập ra thuật Phong-thủy). Ta có thể phân tư Thiên-đồ này để có 4 Tiểu-thiên-đồ Đông, Nam, Tây, Bắc ứng với bốn mùa Xuân, Hạ Thu Đông.

Đối với h́nh-nhân cổ-thiên-văn nằm ngửa, Đông-cung Thương-long có chứa theo chiều kim đồng-hồ 7 tú Giác, Cang, Đê, Pḥng, Tâm, Vỹ, Cơ; Nam-cung Huyền-vũ có chứa theo chiều kim đồng-hồ 7 tú Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích; Tây-cung Bạch-hổ có chứa theo chiều kim đồng-hồ 7 tú Khuê, Lâu, Vị, Măo, Tất, Chủy, Sâm; sau rốt, Nam-cung Chu-tước có chứa theo chiều kim đồng-hồ 7 tú Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn.


 Tiểu-thiên-đồ 2.6 XUÂN                            Tiểu-thiên-đồ 2.7 HẠ

Nên để ư là các tiểu-thiên-đồ rút từ Cổ Kim Luật Lịch Khảo ( 2AE, Quyển II, tr. 23-5), chương luận về thiên Nghiêu-điển trong Kinh Thư nên có tuế-sai 歲差 (precession of the equinoxes) do xoay vần “con vụ” một góc 230½ của trái đất quanh đia-trục (thẳng góc với mặt phẳng Hoàng-đạo) gây ra, với chu-kỳ 26000 năm và chương-động 章動 (nutation) một góc 509’ của mặt trăng quanh nguyệt-trục (thẳng góc với mặt phẳng Bạch-đạo) gây ra, với chu-kỳ 18.6 năm. V́ vây nên các tú của bốn mùa XUÂN, HẠ, THU, ĐÔNG chậm pha 900 đối với các tú trong thiên-đồ 2.5 (do điểm xuân-phân γ đi giật lùi trên Hoàng-đạo): tiểu-thiên-đồ 2.6 bây giờ chứa các tú Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực Chẩn; tiểu-thiên-đồ 2.7 bây giờ chứa các tú Giác, Cang, Đê, Pḥng, Tâm, Vỹ, Cơ; tiểu-thiên-đồ 2.8 bây giờ chứa các tú Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích; sau cùng, tiểu-thiên-đồ 2.9 bây giờ chứa các tú Khuê, Lâu, Vị, Măo, Tất, Chủy, Sâm. V́ lư-do kỹ-thuật nên chiều chuyển-đông thẳng của các tú từ phải sang trái, chính thật phải là chuyển-động cong (ellipse) theo chiều lượng-giác.

Luận-Giả Án về Tuế-sai:

V́ tuế-sai có chu-kỳ khoảng 25800 năm nên sau mỗi bán-chu-kỳ 12900 năm, hai mùa Hè và Đông lại giao-hoán. Nói khác đi, nơi phần Hoàng-đạo mà hiện giờ bắc-bán-cầu đang là mùa Hè và nam-bán-cầu đang là mùa mùa Đông, 12900 năm nữa, sẽ đảo mùa: tức thị sẽ là nơi bắc-bán-cầu đang ở mùa Đông và nam-bán-cầu đang mùa Hè. Lúc đó Cụ Tú Xương có tái-thế mà làm thơ kiểu “Bức sốt nhưng ḿnh vẫn áo bông” sẽ chẳng có ai dị-nghị ǵ cả. Ta có thể nhận xét là trong Hoàng Cực Kinh Thế:

1 Nguyên = 12 Hội = 30x12 tức 360 Vận = 360x12 tức 4320 Thế = 4320x30 tức 129600 năm. Như vậy bán chu-kỳ tuế-sai khoảng chừng 1/10 của môt Nguyên.

 

 

 

 

 

 

 

 


Tiểu-thiên-đồ 2.8 THU    
                                Tiểu-thiên-đồ 2.9 ĐÔNG   

Trong phạm-vi bài này, xin giới-hạn vào nghĩa thứ nhất: chu-kỳ 7 ngày. Trước nhất ta có thể nhận-xét rằng tên ngày trong tuần bằng tiếng vạn-quốc xuất-phát từ ba nguồn: thiên-văn (thất-diệu 七曜 : nhật , nguyệt , và ngũ-tinh 五星Kim, Mộc, Thuỷ Hoả, Thổ tinh), số đếm (1..7) (Hebrew, Arabic, Lithuanian, Portuguese, và ) và tôn-giáo (Do-thái-giáo, Gia-tô-giáo, Hồi-giáo, Phật-giáo và dị-giáo như Hoả-giáo). Hoặc giả có thể hỗn-hợp.

Tuần 7 ngày xuất-hiện sớm nhất trong Sáng-thế-kư 創世記(Genesis), tức Quyển Thủ của Cựu-ước-kinh, để cắt nghĩa duyên-do vũ-trụ được Thượng-đế tạo ra trong sáu ngày và được người cổ-do-thái dùng trước tiên. Ngày nghỉ Sabbath xuất-xứ tứ Tiếng Ba-tỷ-luân (Babylon) bởi v́ ngôn-ngữ này cũng như cổ-la-ngữ hoặc giáp-cốt-văn của Nhà Thương bên Tầu, đều chọn tuần 7 ngày cho đúng con trăng.

Người Ba-tỷ-luân lại chia tháng thành 4 tuần trăng: tuần trăng đầu (First quarter), tuần trăng tṛn (Full Moon), tuần trăng cuối (Last Quarter) và tuần trăng mới (New moon) như trong bảng dưới đây:

Hệ-thống này cũng tương-tự như Nguyệt-Quang-Doanh-Khuy-Đồ 月光盈虧圖của Ngụy Bá Dương 魏伯陽đời Đông-Hán (H́nh 2.10), trích từ Tham-đồng-khế Chân-chỉ 參同契真指 (2AE, tr. 29). Đồ này chia thành 6 khoanh ứng với 6 kỳ-gian 5 ngày của mặt trăng tṛn-khuyết theo chiều lượng-giác: kỳ-gian I (00-600), kỳ-gian II (600-1200), kỳ-gian III (1200-1800), kỳ-gian IV (1800-2400), kỳ-gian V (2400-3000), kỳ-gian VI (3000-3600) và 5 ṿng kể từ trong ra ngoài: 1. ảnh-tượng (icons) kỳ-gian; 2. Quẻ đơn tiêu-biểu của mỗi khoanh (cấn -, tốn ), kiền !, đoài #, chấn ', khôn /); 3. Kỳ-gian 5 ngày (mồng ba, mồng tám, rằm, mười tám, hăm ba, ba mươi); 4. Đặc-tính tương-ứng (Dương để tam-lập 3 ngày mà chấn-đông, Âm để bát-thông 8 ngày mà đoài-hành, ba lần năm mười lăm đức-tựu kiền-thể mới thành, cấn chủ tiến-ngừng để điển-thủ huyền-kỳ, 6x5=30 khôn thừa thế đúc-kết chung-thuỷ); 5. Hào-từ 6 hào quẻ Kiền A:

  • Sơ-cửu: Tiềm long vật dụng (Rồng lặn chớ dùng);
  • Cửu-nhị: Hiện long tại điền (Rồng hiện nơi ruộng);
  • Cửu-tam: Quân-tử chung nhật kiền-kiền (Quân-tử suốt ngày săng-sắc);
  • Cửu-tứ: Hoặc dược tại uyên (Hoặc nhẩy nơi vực);
  • Cửu-ngũ: Phi long tại thiên (Rồng bay trên trời);
  • Thượng-cửu: Kháng long hữu hối (Rồng bay lên cao quá, thiếu dưỡng-khí nên hối-hận).

 

 

H́nh 2.10 Nguyệt-Quang Doanh-Khuy-Đồ

 

 

 

    Xem tiếp Kỳ 6

 

  

 

 

 

 

GS Nguyễn Hu Quang
Nguyên Giảng Viên Vật Lư Chuyên về Cơ Học Định Đề
(Axiomatic Mechanics, a branch of Theoretical Physics)
tại Đại Học Khoa Học Sài G̣n trước năm 1975

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com