Mục Lục

 

Trang B́a
     
Ban Biên Tập
 Lá TXuân
      Lê Thị Đào
 S Táo Quân
     
Lê Thị MChâu
 Câu Đối Tết
      Tư Nguyên & Vinh H

 

TVi


  TVi Năm Giáp Ngọ 2014
      
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Giáp Ngọ 2014 Của Những Người Tuổi Ngựa
      
Phạm Kế Viêm

 

Xuân Giáp Ngọ
 


Hoài Tết
     
Ngọc Anh
Giao Thừa Hoài Niệm
     
ĐThị Hương B́nh
Chúc Tết - Được Lời
     
 Liên Khôi Chương
Khai Bút
     
Cù Hà
Xuân Giáp Ngọ 2014
     
THải
Chào Xuân Giáp Ngọ 2014
     
Nguyên Kim
Giáp Ngọ 2014
     
Bạch Liên
Đầu Xuân Khai Bút -
Chúc Xuân

     
Lâm Ngọc
Đón Mừng Xuân
     
Nguyễn Thị T
Chợ Dinh Ninh Ḥa Trong Những Ngày Gần Tết Giáp Ngọ
     
Trần Anh Tuyến
Tân Niên Cung Chúc
T
iểu Vũ Vi

 

Năm Ngọ Nói Chuyện Ngựa
 

Năm Ngọ Nói Chuyện Ngựa
Nguyễn Chức
Tây Sơn NThần Mă
    Quách Giao    
Năm Giáp Ngọ KChuyện Xe Thổ M
   Việt Hải Los Angeles
Năm Ngọ Tản Mạn VNgựa
    Vinh H
Những Huyền Thoại Ngựa
    Vinh H
Con Ngựa Q Tôi
   Nguyễn Xuân Hoàng
Tản Mạn Năm Giáp Ngọ

Nguyễn Văn Thành

 

Tết KChuyện
 

Lịch
     
 Loan Anh
 Cuộc Viếng Thăm Gia Đ́nh Anh Chị Lê Phụng Chữ  -  Nguyễn Thị Lộc
Lê Ánh
Kư c Nơi Góc Bếp
     
 Lê Thị M Châu
Qua Cầu T́nh Xa
     
 Liên Khôi Chương
Lo Tết
     
 Nguyễn Hiền
Tết KChuyện Chơi Chim
     
 Nguyễn Hiền
Buổi Tiệc Cuối Năm
     
 Mai Thị Tuyết Hồng
Mùa Xuân Trong Tim
     
Bạch Liên
Những Mẩu Chuyện Đêm Giao Thừa
     
 Trần N Phươmg
Con CLu
     
 Phạm Thị Thục
Tết Ninh Ḥa
     
 Phạm Thị Thục
Bạn Và Tôi
     
 Hà Thị Thu Thủy
 

 

T Xuân
 


Mơ Một Ngày Mai
     
 Liên Khôi Chương
Viết Cho Năm Nhuần
     
 Nguyễn Hiền
Chúc Mừng Năm Mới
     
 Song H
Chùm THaiku
       Vinh H
Vịnh Chiến Mă
       Vinh H
 Đón Xuân Giáp Ngọ
      Phan Phước Huy
 Miên Man Hồng
Nguyễn Thị Khánh Minh
Nhớ Xuân Nào?
     
 Lê Văn N
 Xuân V B Ngọn Sầu Đông
      Kim Thành


 

XUÂN Ca Hát


  Nhạc Xuân Và Q Hương

     
Lan Đinh, Lan Hương, Lư H
Lương L Huyền Chiêu,
Hà Thị Thu Thủy
 

 

Cắm Hoa Trang T



  Nghệ Thuật Cắm Hoa

 
     Lê Thị Lộc

 

 

Hoa Xuân
N
gày Tết
 

  H́nh nh Hoa Xuân
Hải Lộc


 

Tản Mạn
Hoa Xuân
 


 
Hoa Cúc Trong Đời Sống Của Con Người
    Vơ Hoàng Nam
Mùa Xuân, Hoa Và Con Người
    Vơ Hoàng Nam



 

d_bb
Đ.H.K.H
 


  Cung NTriều Tống
    Đàm Quang Hưng
  Thanh Phong Thi Tập-171
     
 Vũ Tiến Phái
 
 Phật Bà Quan Âm
      
Lê Phụng
 Thanh - Tâm Tài - Nhân Thi - Tập T
      Nguyễn Hữu Quang
  Alice Munro, Giải NOBEL Văn Học 2013
       Nguyễn Đức Tường
 
 TVi Năm Giáp Ngọ 2014
      
Phạm Kế Viêm
 Vận Hạn Năm Giáp Ngọ 2014 Của Những Người Tuổi Ngựa
      
Phạm Kế Viêm



 

Biên Khảo
Kinh Tế
 

Việt Nam

  Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế
Việt Nam Năm 2013

Nguyễn Văn Thành


H
oa Kỳ/Thế Giới

  Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế
M Quốc & Thế Giới Năm 2013

Nguyễn Văn Thành

 

 

Sinh Hoạt Với
Câu Lạc B
 
T́nh Nghệ Sĩ

 

 Video Clips / H́nh nh      Sinh Hoạt
Ninh-HoaDOTcom
 Một Chuyến Xuôi Nam Cali Đầu Năm 2014
Trâm Anh
 Nhật Kư Tháng 9/2013
Trâm Anh
 
 Chuyến Đi Orange County, California
Lê Ánh
 
 Gặp GNha Sĩ Cao M. Hưng
Lê Ánh
 Buổi Ra Mắt Sách "Thuở Phiêu Bồng" Tại Nam Cali 5/1/2014
Trần Thị Chất 
 Lời Cảm TSau Ngày Ra Mắt Sách Thuở Phiêu Bồng
Phạm Thanh Khâm
 Tóm Lược Sinh Hoạt Trang Web Ninh-HoaDOTcom
Lê Văn N

 

Văn Hóa
m Thực



Bếp Đô Thị
Loan Anh
Rượu Chuối
Loan Anh
 Tản Mạn Hương VQN
Hoàng Bích Hà 
 Tản Mạn Món QTBàn Tay M
Hoàng Bích Hà
Nước Dừa Dâng Trời
     
Bạch Liên
Cách Làm Dưa G
   Bắp Ḅ Kho Gừng

    Hà Thị Thu Thủy
 

 

Sức Khỏe

      

 Bệnh Suyễn
Bs Lê Ánh
Thuốc Ngừa BCG

      
BS Nguyễn Vĩ Liệt
 

 

Du Lịch

      

 
Las Vegas, Tour Hội Ngộ

      Nguyễn Thị Lộc

 


Viết v
ninh-hoa.com




 Tôi Thương
      Trần Thị Chất
 Mùa Xuân KNiệm
      Phan Phước Huy

 

 KNiệm V
Trường:

 

  Trường Minh Văn Ngày y
      Mai Thị Hưng Hồng
 
 Hành Tŕnh Đi Học Trường Chu Văn An
Phạm Thanh Khâm
Nhớ Xuân Trường Xưa
     
Bạch Liên
Mùa T Ơn Năm 2013

      Trần Hà Thanh
Mùa Xuân Tản Mạn V Đặc San Hội Ngộ 2007

      Người XVạn
 

 

Văn Học
Nghệ Thuật
 


 
Cho Chữ Ngày Xuân - Một Nét Văn Hóa

      
Mục Đồng
Một Chút TVăn Năm Ngựa

      
Trần Việt Hải
  
Bắc Hành Tạp Lục:
      
Bài Số: 38-39

      Dương Anh Sơn
  Họa Bài Thơ: " Sáng Ngời Tâm Bút"

Lư Hoàng Oanh
  Di Lặc Chơn Di Lặc

      
TBửu Nguyễn Thừa
  Đêm Qua Sân Trước - Một Cành Mai

      
TBửu Nguyễn Thừa
Duyên Dáng Mùa Xuân
T
iểu Vũ Vi

 

 

T

 

   Mùa Xuân Này Có Ai VQua Đó
Loan Anh
 TPháp
Thu Bốn
Ninh Ḥa Năm Nào
     
 Liên Khôi Chương
 Tiếng Xuân
Lê Thị Đào
 Trái Tim Tôi
Lê Thị Mộng Điệp
 CThành Oanh Liệt
Thủy Khánh Điền
 Chạm Vào Mùa Xuân
Hoàng Bích Hà 
 Chờ
Lê Thị Ngọc Hà
 VLại Trường Xưa
Lê Thị Ngọc Hà
Mai Tươi
     
Việt Hải LA
 Biển Tím -Qua Biển T́nh Sầu
Nguyễn Thị Phương Hiền
Khúc Miên Trường
    NGH(NH) Nguyễn Văn Ḥa
Xuân Ơi
     
 Lư H
Mùa Xuân Trên Non Cao
     
 Nguyễn Tường Hoài
 Câu Chuyện Đầu Năm
      Phan Phước Huy
 Nha Trang Biển Hẹn
      T Kim Huy
Tặng Ngoại Đóa Mai Vàng
     
 Cao Minh Hưng
 Ngậm Ngùi Kư Văng
      Nam Kha
 Đuốc Chân Lư
      Phạm Văn K
 T́nh Xuân-Xuân Hạnh Phúc
      Hoàng Công Khiêm
Biển Nha Trang, Mùa Xuân Và Nỗi Nhớ
  Nguyễn Thị Lộc
 Thấp Thoáng Xuân
Thạch Lựu
 Mai Trắng
Nhất Chi Mai
 NTrăng Đêm Trừ Tịch
Nguyễn Thị Khánh Minh
Mùa Xuân Và Em
    Vơ Hoàng Nam
Tôi Gặp Anh, Người Lính Địa Phương Quân
    Lê Thị Hoài Niệm
 Mùa Xuân KNiệm
Thụy Nguyên
Xuân Hoa Cảnh
    Trương Khắc Nhượng
Xuân Về - Xa N
Lê Văn Phan
T́nh Cuối
Lương LBích San
Nha Trang Phố Biển
Nguyễn Đông Sanh
Ngóng Chờ Mùa Xuân Mới
Dương Anh Sơn
 Nghe Mưa Nhớ Người
      Kim Thành
 Xuân
      ThiThi
Mừng Xuân Với Nhất Chi Mai

      Huỳnh T́nh
 Đào Thắm
      Hp-TnP
Thành Kính PHẬT Đài
    Nguyễn Thị Thanh T
Tháng Giêng Anh Đă Thấy Xuân V Hay Chưa
    Tiểu Vũ Vi
Biển Hẹn
    Lê Vũ

 

Văn

 

  THăm Ba Đă Nghe Ḷng Nguyên Đán
Loan Anh
 
 Vẫn C̣n Đó Mùa Xuân Trong Tôi
Vân Anh
Cuối Năm Sao Mà Nhớ...
     
 Lê Thị M Châu
Thời Gian Tựa Cánh Chim Bay
Lương LHuyền Chiêu
 Những Con Đom Đóm
Khuất Đẩu
 Đà Nẵng Trong Tôi...
Lê Thị Mộng Điệp
 Khóm Thiết Mộc Lan
Quách Giao
 Con Sông Tuổi T
Hoàng Bích Hà
Chuyện Con Đốm
     
 Nguyễn Hiền
Giọng Khổ
     
 Nguyễn Hiền
 
 Những Sân Ga
Nguyễn Thị Phương Hiền
Hoài Niệm Xót Xa
     
 Nguyễn Tường Hoài
Cái Đẹp Của Xuân
     
 Lư H
Xuân Ḷng
     
Phan Phước Huy
Nó...
     
 Đinh Thị Lan
GXuân
     
Bạch Liên
Xuân VMang Nỗi Nhớ Với Suy Tư
 
 Hải Lộc
Mùa Xuân Và Ḍng TCũ
     
HThoại M
Không KTrước Tết Của NTôi
Lê Văn Phan
Đừng Nên Phóng Đại Nghịch Cảnh
     
Lê Văn Quốc
Hoài Niệm - Kư c Ninh Ḥa
     
Trần Đ́nh Nguyên Soái
 Cưng Chồng
Mai Thái Vân Thanh
 Dă Quỳ Ơi !
Tiểu Thu
 Mưa Chiều KNiệm
Lư Ṭng Tôn
 

 

Tưởng Niệm
 

 Ngậm Ngùi Thương Tiếc
Nguyễn Văn Thành
 Vĩnh Biệt Anh SXương Hải
Nguyễn Thị Thanh T

 

 

 

 

Thư từ, bài vở, h́nh ảnh hoặc
ư kiến xây dựng, xin liên lạc:



diem27thuy@yahoo.com

 



 


 

 


 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

                                         

Năm Âm Lịch GIÁP NGỌ 2014 tính từ Tết Giáp Ngọ 2014 đó là ngày Thứ Sáu 31/1/2014 ( nhằm ngày âm lịch Nhâm Dần hành Kim – Sao Ngưu, Trực Trừ, giờ đầu Canh Tư ) đến hết ngày Thứ Tư 18/2/2015.

 

Lập Xuân : 00g ngày Thứ Ba 4/2/2014 (nhằm ngày Bính Ngọ hành Thủy mồng 5 Tết tháng Giêng năm Giáp Ngọ).

 

Năm Giáp Ngọ 2014 có Nạp Âm Sa Trung KIM ( Vàng trong Cát ) do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ). Những Trẻ Em sinh từ 00g ngày Thứ Sáu 31/1/2014 đến 24g ngày Thứ Tư 18/2/2015 đều có tuổi Giáp Ngọ. Tuổi Giáp Ngọ mạng Kim với Can sinh Chi ( Mộc sinh nhập Hỏa) thuộc lứa tuổi có căn bản và thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời ở Tiền Vận. Tuy nhiên v́ Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài ḷng như ước vọng. Tuổi Ngọ tượng trưng cho con Ngựa : với màu sắc con vật thường dựa vào Nạp Âm ( phần lớn như người Việt và người Tàu). Năm nay Giáp Ngọ có Nạp Âm hành Kim - tượng trưng màu Trắng, Ngà nên coi như Bạch Mă, một phái Tây Tạng dựa vào hàng Can : Giáp hành Mộc, tượng trưng màu Xanh nên coi như Thanh Mă ( ngựa Gỗ). Tuổi Giáp Ngọ có đầy đủ hai tính chất của Can Giáp và Chi Ngọ : Can Giáp đứng đầu hàng Can tính t́nh cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật, thông minh hơn người, trong bất cứ lănh vực nào thời thanh niên cũng vượt trội đồng lứa. V́ trực tính ( mạng Kim) nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong Môi Sinh c̣n do Lá Số Tử Vi của mỗi người. Chi Ngọ ở Cung Ly ( Hỏa) thuộc cḥm Sao Tinh Nhật Mă, thích làm việc lớn nhưng không đủ kiên nhẫn để đi đến cùng, tính t́nh nóng nảy, bất khuất song biết phục thiện, thích sống độc lập, ít muốn hợp tác với ai. Phần lớn người cầm tinh con Ngựa là người tự do, phóng khóang, có tinh thần độc lập cao, bộc trực trong tư duy và hành động.

 

Khi So tuổi hay xem Vận Hạn hàng năm, một cách tổng quát, người Xưa thường chỉ ư đến Nạp Âm và Đối Xung hay Tam Hợp : nếu các tuổi mạng Mộc gặp năm Giáp Ngọ th́ cho là Khắc nhập, nếu lại là tuổi Tư (đối xung = Thủy khắc Hỏa) th́ càng khuyên nên tránh !. Thực ra khi So tuổi hay xem Năm Hạn hợp hay khắc, một cách tổng qúat, ta phải xét đủ cả 3 yếu tố : Can ( Thiên Thời ứng với Tiền Vận ), Chi ( Địa Lợi : Trung Vận ) và Nạp Âm ( Nhân Ḥa : Hậu Vận ).

Như Năm Nay : - Về Can Giáp ( Mộc ) khắc nhập với Can Mậu, Kỷ ( Thổ ) ; khắc xuất với Can Canh, Tân ( Kim ) ; sinh nhập với Can Bính, Đinh ( Hỏa ) ; sinh xuất với Can Nhâm, Qúy (Thủy ). Sinh nhập tốt hơn sinh xuất và khắc nhập đáng ngại hơn khắc xuất. Tuy nhiên Sinh, Khắc chỉ có ảnh hưởng tương đối : như Thủy khắc nhập Hỏa, nhưng Thủy ít làm sao dập tắt được vùng lửa lớn cũng như Chuột sợ Mèo nhưng Chuột Cống gặp Mèo con th́ Mèo con làm sao ăn nổi Chuột Cống !.

 

-      Về Chi Ngọ ( Hỏa ) khắc nhập với Chi Kim ( Thân, Dậu ), khắc xuất với Chi Thủy ( Hợi, Tư ) ; sinh nhập với Chi Thổ ( Th́n, Tuất, Sửu, Mùi ) ; sinh xuất với Chi Mộc ( Dần, Măo). Người xưa thường cho Tứ Hành xung là ( Tư, Ngọ, Măo, Dậu ) nghĩa là 3 tuổi Tư, Măo, Dậu đều Xung với Ngọ ( rất xấu ), thực ra Ngọ chỉ « Đối Xung với Tư » c̣n Nhị Hợp với Mùi và Tam Hợp với Dần và Tuất. Hợp tốt hơn Xung.

 

-      Về Nạp Âm ( Kim ) khắc nhập với Nạp Âm Mộc ( tuổi : Nhâm Tư, Qúy Sửu, Canh Dần, Tân Măo, Mậu Th́n, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Qúy Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi ) ; khắc xuất với Nạp Âm Hỏa ( tuổi : Mậu Tư, Kỷ Sửu, Bính Dần, Đinh Măo, Giáp Th́n, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi ); sinh nhập với Nạp Âm Thủy ( tuổi Bính Tư, Đinh Sửu, Giáp Dần, Ất Măo, Nhâm Th́n, Qúy Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tuất, Qúy Hợi ) ; cùng Hành Kim với (tuổi Giáp Tư, Ất Sửu, Nhâm Dần, Qúy Măo, Canh Th́n, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Thân, Qúy Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi ).

 

-      Muốn biết một cách Tổng Qúat Vận Hạn năm Giáp Ngọ 2014, ta chỉ cần xét xem Tuổi của ḿnh với 3 yếu tố Can, Chi, Nạp Âm có tương hợp Ngũ Hành ( sinh hay khắc ) và có nằm trong Hạn Tam Tai, La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch không ?. Chi tiết hơn nữa nếu trong Lá Số Tử vi có nhiều Hung sát Tinh ( Ḱnh Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa, Thiên H́nh…) có hội tụ nhiều trong cùng Tiểu Vận ( 1 năm ) lẫn Đại Vận ( 10 năm )không ? Nếu trùng phùng nhiều Sao xấu và các Hạn nói trên về mặt Xác Suất th́ năm nay sẽ có nhiều điều bất lợi. Lại thêm mặt PHONG THỦY - Tiểu Vận năm Giáp Ngọ 2014, Ngũ Hoàng hành Thổ (đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập Góc Đông Nam, nếu những ai có Mệnh Quái là Quẻ Tốn ( như Bính Dần Nữ 1926, Qúy Dậu Nam 1933, Ất Hợi Nữ 1935, Nhâm Ngọ Nam 1942, Giáp Thân Nữ 1944, Tân Măo Nam 1951, Qúy Tỵ Nữ 1953, Canh Tư Nam 1960, Nhâm Dần Nữ 1962, Kỷ Dậu Nam 1969, Tân Hợi Nữ 1971, Mậu Ngọ Nam 1978, Canh Thân Nữ 1980, Đinh Măo Nam 1987, Kỷ Tỵ Nữ 1989, Bính Tư Nam 1996 ) th́ độ xấu càng tăng cao !!.

 

-      Hạn Tam Tai : năm nay, Giáp Ngọ 2014 là các Tuổi Hợi, Măo, Mùi.

-      Hạn La Hầu : Tính từ tháng sinh của Tuổi ở năm Giáp Ngọ 2014 đến tháng sinh năm sau ( Ất Mùi 2015 ) cho cả Hạn Kế Đô và Thái Bạch. Tính theo tuổi Âm Lịch : Nam ( 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100 ) ; Nữ ( 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96, 105).

-      Hạn Kế Đô : Nam ( 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97, 106) ; Nữ ( 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100).

-      Hạn Thái Bạch : Nam ( 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94, 103 ) ; Nữ ( 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 ).

 Phạm vi bài này chỉ nói về Vận Hạn của các Tuổi Ngọ ( Năm Tuổi : Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ và Nhâm Ngọ ) dựa vào Năm Sinh.

 

1)        Giáp Ngọ 61 tuổi ( sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955 Sa Trung Kim : Vàng trong Cát ).

 

*Tính Chất chung : Giáp Ngọ nạp âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Mộc sinh nhập Hỏa = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có căn bản hơn người, nhiều may mắn trên đường đời, ít gặp trở ngại ; nếu ngày sinh có hàng Can Bính, Đinh, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của Ḍng Họ. Tuy nhiên v́ Nạp Âm khắc Can nên vài năm cuối đời có nhiều biến cố không được hài ḷng như ước vọng.

 

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can với Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng ḷng với Quê Hương, Đất Nước, có T́nh Nghĩa với Đồng Bào, bà con ḍng Họ, luôn luôn tự cho ḿnh có sứ mạng, có tinh thần trách nhiệm cao, không những cho bản thân riêng ḿnh mà cho cả Cộng Đồng. Mệnh đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả ; đóng tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hỉ+Ḱnh, Hồng Loan+Tuần nên mặt T́nh Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Hán Cao Tổ Lưu Bang và Trương Lương đều có tuổi Giáp Ngọ - Chủ Tịch Cs Liên Xô Nikita Khrouchtchev tuổi Giáp Ngọ « 17/4/1894 » - Tổng Thống Pháp François Hollande tuổi Giáp Ngọ « 12/8/1954 » - Nữ Thủ Tướng Đức Angela Merkel tuổi Giáp Ngọ « 17/7/1954 » ).

 

Giáp Ngọ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Sơn Hỏa BÍ : Sơn ( hay Cấn là núi ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ;là trang sức, c̣n được hiểu là văn vẻ, rực rỡ, sáng sủa. H́nh Ảnh của Quẻ : Trên Núi có Lửa, lửa chiếu sáng mọi vật ở trên núi, làm cho núi đẹp lên rực rỡ, giống như đồ trang sức dùng trang điểm con người trong đời sống. Người yếu đuối th́ trang điểm sao cho thấy khỏe mạnh ; người thô kệch th́ trang điểm sao cho dịu dàng, đó là biểu tượng văn vẻ của con người. Tượng ư của Quẻ : phải sống sao cho hợp thời, cập nhật hóa, hành động đúng lúc, đúng thời, đừng lập dị khác người th́ dễ thành công.

 Nên hiểu rằng bề ngoài ( h́nh thức ) và chiều sâu ( nội dung ) là 2 yếu tố khác nhau. Không nên dựa vào yếu tố bên ngoài để quyết đóan những việc trọng đại. Cũng không nên chú trọng vào dáng vẻ bên ngoài để phân biệt tốt, xấu. Nên nhớ Tục Ngữ có câu « tốt Gỗ hơn tốt nước Sơn ». V́ vậy khi hành động phải phối hợp cả bề ngoài lẫn bề trong để tỏ rơ nội lực hay xét người th́ vẫn hơn !.

 

Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa ) và khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. Kế Đô tuy không tác động mạnh đối với Nam mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !.

 

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các bộ Sao : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, cũng đem lại thăng tiến và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, lại thêm bầy Sao xấu : Phá Hư, Phục Binh ( nhiều bất đồng do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ), Bệnh Phù, Cô Quả, Tang Môn hội Tang lưu ( bệnh tật, muộn phiền ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến mọi rủi ro và trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 2, 3, 7, 8, 12 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Ḱnh Đà : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : Tim Mạch, Mắt, Phổi, nên đi kiểm tra sức khỏe nếu thấy dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Phục Binh : bớt di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bàu trời T́nh Cảm dễ có cơn giông ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Năm Tuổi của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ.

 

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Nhâm Tư 1972 Nam 43 tuổi.

 

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, cùng hành với Chi Ngọ ( Hỏa ) và sinh xuất với Can Giáp ( Mộc) : tốt nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ bị đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ.

Tiểu Vận : Tuần nằm ngay tại Tiểu Vận, tuy có đem lại trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn ( v́ hạn La Hầu ), năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Thanh Long + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Đầu Tư và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phá Hư ( nhiều bất đồng do Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét ), Cô Quả, Phi Liêm, Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến các rủi ro và trở ngại có thể xảy ra trong tháng kị ( 2, 3, 7, 8, 12 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn+Phục Binh : nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do ganh ghét, đố kị ).

 - Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Phổi, Ruột, Khí Huyết).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Cô Qủa : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă, tránh nhảy cao, trượt băng ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn ( rủi ro, tật bệnh ), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Hỏa BÍ như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Nhâm Tư 1972 Nữ 43 tuổi.

 

Giáp Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Tuất, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Giáp Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Ngọ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tư, Nhâm Tư và các tuổi hành Hoả, hành Mộc mang hàng Can Canh, Tân.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

 

2)         Bính Ngọ 49 tuổi ( sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967- Thiên Hà Thủy : Nước Sông Trời ).

 

*Tính Chất chung : Bính Ngọ nạp âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa), Can và Chi có cùng hành Hoả, thuộc lứa Tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời, phần lớn ở Tiền Vận ; Hậu Vận ít thuận lợi v́ Nạp Âm khắc cả Can lẫn Chi. Bính Ngọ chứa nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, thiếu chất Thủy chế ngự, các bộ phận Tim Mạch, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ư từ thời trẻ.

 Bính Ngọ thuộc mẫu người đa năng, cương trực, có tài lớn nhưng không gặp Thời, không có đất dụng vơ ( Nhà Cách Mạng Tạ Thu Thâu tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Ất Dậu 1945 khi vận số đi vào hạn Thái Bạch 40t+Ḱnh Đà - Nhất Linh Nguyễn Tường Tam, Lănh Tụ Cách Mạng kiêm Nhà Văn tuổi Bính Ngọ 1906 chết năm Qúy Măo 1963 khi Vận Số đi vào Hạn Thái Bạch 58t - Kỹ Sư Trần Hùynh Duy Thức tuổi Bính Ngọ « 29/11/1966 » - Nữ Anh Thư CÔ GIANG tuổi Bính Ngọ 1906 tuẫn tiết năm Canh Ngọ 1930 : Năm Tuổi + Ḱnh Đà ). Mẫu người nhanh nhẹn, phóng khóang, ham vui, mau quên, mau chán. Thích làm việc lớn nhưng ít kiên tŕ. Nếu Mệnh Thân đóng tại Th́n, Tỵ thuở thiếu thời vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. Đào, Hỉ ngộ Tuần + Phục Binh, nên mặt T́nh Cảm ít suông sẻ - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê).

 

 Bính Ngọ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN : Phong ( hay Tốn là Gió ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ; GIA NHÂN là người trong Nhà ( c̣n có ư nghĩa : ḥa thuận vui vẻ ). H́nh Ảnh của Quẻ : Gió ở trên Lửa ( sự dịu dàng trên bếp Lửa ) là h́nh ảnh tượng trưng cho Gia Đ́nh. Mặt khác, Quẻ này nhắc nhở, nếu Gió quá mạnh thổi vào Lửa có thể làm bùng cháy thiêu hủy mọi thứ !. Gia Đ́nh là căn bản của Xă Hội, trước hết phải Tu Thân, mới Tề Gia rồi Trị quốc. Tu Thân cốt ở 2 điều : lời nói phải có thực ư, làm theo Đạo Hằng, trước sao sau vậy, không thay đổi. Đạo Tề Gia : người Trên phải nghiêm minh, trên dưới ai nấy đều phải giữ bổn phận của ḿnh.

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Can Bính ( Hỏa ) và Chi Ngọ ( Hỏa ), nhưng sinh nhập với Thủy Mệnh : tốt, xấu tăng nhanh cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung- phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Pc, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem đến nhiều thăng tiến ở các Nghiệp Vụ trong Lănh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà hàng, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm bộ Sao Hung Sát Tinh Ḱnh Đà, Quan Phủ ( rủi ro, tật bệnh ), Phá Hư, Tang Môn+Tang lưu, Cô Quả, Song Hao ( phiền muộn, đau buồn, hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến các rủi ro và trở ngại đột biến có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 8 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng không vừa ư do ganh ghét đố kị ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : bài tiết, thính giác, tim mạch - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Cô Quả : bớt di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ). 

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh : bàu trời T́nh Cảm dễ có cơn Giông ). Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) cần nhiều thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) - đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Về năm tuổi 49+Hạn Thái Bạch, người xưa thường kiêng không nên đầu tư, khuyếch trương Họat Động – lưu ư di chuyển và Sức Khỏe, cữ mặc toàn màu trắng – Cúng Sao giải Hạn vào đêm rằm tháng 5 lúc 19 -21g, dùng 9 ngọn nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN.

 

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tư 1948 Nam 67 tuổi.

 

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập Hỏa của Can Bính và Chi Ngọ, cùng hành với Thủy Mệnh : rất tốt ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh yên, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động, nhất là tháng 11. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Nên t́m nơi thoáng mát hay đi Du Ngọan ngắn ngày để di dưỡng Tinh Thần mỗi khi ḷng cảm thấy bất an.

Tiểu Vận :TRIỆT nằm ngay Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Triệt giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - lợi cho những ai trước đó đang khó khăn dễ gặp may mắn để thay đổi hướng họat Động. Nhờ Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng đem đến nhiều thăng tiến ( mặt Tài Lộc) về Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm Tuổi hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ ( rủi ro, tật bệnh ), Phá Hư, Tang Môn + Tang lưu, Cô Quả, Song Hao ( nhiều bất đồng, phiền muộn, hao tán ) cùng hiện diện trong Tiểu vận cũng nên lưu ư đến các tháng ít thuận lợi về :

- Công việc,Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Hư, Lộc + Triệt : lưu ư chức vụ, nhiều đố kị, ganh ghét, nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : với những ai đă có mầm bệnh nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).

- Di chuyển ( Mă + Tang - trong các tháng « 3,5,7 » : Ḱnh Đà, Quan Phủ - dễ có rủi ro, tật bệnh : lưu ư xe cộ, dễ té ngă, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( tháng 2, 8 : Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh : bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 8, 10 ), giờ ( Tỵ, Mùi ) càng phải cẩn thận hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi. Cũng nên làm nhiều việc Thiện không những giảm nhẹ rủi ro, tật bệnh – mà lại c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.

Nên theo lời khuyên của Qủe Phong Hỏa GIA NHÂN như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tư 1948 Nữ 67 tuổi.

 

Bính Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tư, Mậu Tư và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

 

3)         Mậu Ngọ 37 tuổi ( sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979 - Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời).

 

*Tính Chất chung : Mậu Ngọ nạp âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa ), Hỏa sinh nhập Thổ = Chi sinh Can, Nạp âm và Can, Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong năm Xung tháng Hạn có gặp nguy nan vẫn dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng !. Mậu Ngọ có nhiều Hỏa Tính trong Tuổi, khi Hỏa vượng hay suy vào lúc lớn tuổi các bộ phận như Tim Mạch, Ruột, Miệng dễ có vấn đề - nên lưu ư từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm.

 

 Mậu Ngọ thuộc mẫu người cứng rắn, trực tính nóng nảy, ḷng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi (đặc tính của Can Mậu), mang chí lớn nhưng không bền chí. Thích sống đời tự lập, ít khi muốn hợp tác với ai v́ tính tự kiêu.Thường xung khắc với cha mẹ, đôi khi về già khắc cả với con cháu. Sinh vào mùa Xuân, Hạ th́ hợp mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tư, Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng trung vận phát phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất )+Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tư Th́n )+Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hỉ ngộ Tuần nên một số ít người mặt T́nh Cảm thường sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ).( Vua Ngô Quyền tuổi Mậu Ngọ 898 băng hà năm Giáp Th́n 944 : Hạn La Hầu 46t + Ḱnh Đà - Quan Vân Trường đời Tam Quốc tuổi Mậu Ngọ - Tổng Thống Nam Phi Nelson Mandela tuổi Mậu Ngọ « 18/7/1918 » - Nhà Văn Nga Alexander Solzhenitsyn tuổi Mậu Ngọ « 11/12/1918 » qua đời năm Mậu Tư « 3/8/2008 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t+Ḱnh Đà –Hùm Thiêng Yên Thế Hoàng Hoa Thám tuổi Mậu Ngọ 1858 tạ thế năm Qúy Sửu « 10/2/1913 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t +Ḱnh Đà - Thi Sĩ Nguyễn Bính tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Bính Ngọ 1966 : Năm Tuổi 49t+Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà - Nhạc Sĩ Đặng Thế Phong tuổi Mậu Ngọ 1918 chết năm Nhâm Ngọ 1942 : Năm Tuổi 25+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà - Nhạc Sĩ Việt Khang tuổi Mậu Ngọ 1978 ).

 Mậu Ngọ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN ( xem phần Lư Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Ngọ 1966 ).

 

a)          Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), khắc nhập Can Mậu ( Thổ) : xấu ở giữa và cuối năm, tăng mạnh ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 của tháng kị, lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa trà nước ; bàn thờ quay về hướng Bắc.

 

Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù,Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại lúc đầu nhiều thuận lợi cho công việc và mưu sự ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Tang Môn hội Tang Lưu, Cô Quả, Song Hao, Phá Hư ( phiền muộn, lo buồn, hao tán, bất đồng ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác ở các tháng kị ( 1, 3, 5, 7, 11 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ).

 - Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : dễ có vấn đề về sức khỏe, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Đà : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông - nếu độc thân cần thận trọng ). Đặc biệt nhất là các Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó cũng là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu của Cổ Nhân. Cũng không nên đầu tư, khuếch trương Họat Động. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống Tân Măo 1951 Nam 64 tuổi.

 

b)          Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Chi Ngọ ( Hỏa ), sinh xuất Can Mậu ( Thổ) : xấu nhiều đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm 18 của tháng kị vào lúc 21 -23g với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước ; bàn thờ quay về hướng Tây.

 

Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại hanh thông và thăng tiến lúc đầu cho các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng ( rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh ) cùng Tang Môn hội Tang lưu, Cô Quả, Song Hao, Phá Hư ( phiền muộn, lo buồn, hao tán, bất đồng, không vừa ư ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác trong tháng kị ( 3, 5, 7, 9, 11 ) về :

- Công việc và Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Tuần, Triệt ; Phá Hư : nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư ). –

 - Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên lưu ư Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết - cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mă + Ḱnh, Tang : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm và Gia Đạo ( Đào Hỉ + Phục Binh, Tang Cô Quả : bàu trời T́nh Cảm dễ có cơn Giông – các em c̣n độc thân nên lưu ư nhiều hơn ). Nhất là các Em sinh trong các tháng ( 8, 10), giờ ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Kế Đô dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện- đó cũng là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Kế Đô của Cổ Nhân. Năm nay không nên đầu tư, khuếch trương họat động ; thượng sách là giữ nguyên hay thu hẹp.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Hỏa GIA NHÂN như tuổi Bính Ngọ 1966.

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống Tân Măo 1951 Nữ 64 tuổi.

 

Mậu Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Tư, Giáp Tư và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen, nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

 

4)          Canh Ngọ ( Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ) 

 

 a) Canh Ngọ 25 tuổi ( 27/1/1990 đến14/2/1991 ).

 b) Canh Ngọ 85 tuổi ( 30/1/1930 đến 16/2/1931).

 

 *Tính Chất chung : Canh Ngọ nạp âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa), Hỏa khắc nhập Kim = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức ḿnh cố gắng phấn đấu để vượt qua mọi khó khăn. Nhờ Chi sinh Nạp Âm, Nạp Âm sinh Can, nên Trung Vận và Hậu Vận trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận.

Canh Ngọ có đầy đủ tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, độc đóan, thích tự lập, ít chịu khuất phục bởi người khác, xông xáo ( cầm tinh con Ngựa)- với Chi Ngọ : tự do, phóng khóang, có chí phấn đấu, nhiều tham vọng, thích làm việc Đại Sự nhưng thiếu kiên nhẫn. Dễ xung khắc với người Thân, về Già đôi khi khắc cả với con cháu, nhưng là người biết phục thiện. Với Nữ Mệnh tuổi Dương mang nhiều Nam Tính hành động Trượng Phu, Nghĩa Hiệp thích làm chuyện lớn, nhưng không đủ kiên nhẫn để thực hiện đến phút chót. V́ bản tính bất khuất, trực tính nên dễ mất ḷng người. V́ thế trong cuộc sống cảm thấy ḿnh không được cảm thông, nên cô đơn về T́nh Cảm ( Canh cô Mộ quả ).Tuy không được hưởng Ṿng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Canh ( Thân, Tư, Th́n ) nhưng nhờ có Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa lộc, Hóa Quyền đi liền nhau ), nếu Mệnh đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa gặp nhiều Chính Tinh ( Nhật Vũ Âm) và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh ( + H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng, lại có thêm 3 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hồng Hỉ gặp Ḱnh Đà nên mặt T́nh Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo nếu bộ sao rơi vào Mệnh Thân hay cung Phối ( Tổng Thống Mỹ Abraham Lincoln tuổi Canh Ngọ « 12/2/1809 » mất năm Ất Sửu « 14/4/1865 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu+Ḱnh Đà - Chủ Tịch CS Liên Xô Vladimir LENINE tuổi Canh Ngọ « 22/4/1870 » chết năm Qúy Hợi « 21/1/1924 » - Tỷ Phú Mỹ +Nhà Từ Thiện Warren Buffet, Phi Hành Gia Mỹ Neil Armstrong, Thủ Tướng Nguyễn Cao Kỳ, Thiếu Tướng Nguyễn Ngọc Loan đều có tuổi Canh Ngọ 1930 ).

Canh Ngọ theo Dịch Lư Quẻ Địa Hỏa MINH DI : Địa ( hay Khôn là Đất ), Hỏa ( hay Ly là Lửa) ; Minh Di là thương tổn, có ánh sáng nhưng bị tổn hại. H́nh Ảnh của Quẻ : Mặt Trời lặn vào trong Đất nên ánh sáng bị tổn hại. Người Quân Tử thời u ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ ḷng trung chính ( trinh ) mới có lợi cho ḿnh. Muốn vậy, ḷng phải giữ đức Sáng ( Ly) mà bên ngoài th́ nhu thuận ( Khôn ) để chống với họan nạn như Tượng của Quẻ : Ly ( Hỏa) là ánh sáng, văn minh ở Quẻ Nội ; Khôn ( Địa ) là nhu thuận ở Quẻ ngoại. Văn Vương bị Vua Trụ nghi ngờ, bị giam ở ngục Dựu Lư, tỏ vẻ nhu thuận không chống đối Trụ, mà để hết tâm trí vào việc viết lời Giảng các Quẻ trong Kinh Dịch, nhờ vậy Vua Trụ không có cớ ǵ để giết, sau thả ông ra, đến đời con của ông là Vơ Vương mới diệt được Trụ. Gặp thời Minh Di muốn thống ngự Quần Chúng, nên dùng cách kín đáo mà lại thấy rơ, nghĩa là dùng mưu làm ngơ cho kẻ tiểu nhân đừng rạch ṛi phân tách, nghiêm khắc qúa sẽ bị hại. Hăy làm như không biết để thấy rơ bản chất xấu của kẻ tiểu nhân, rồi ḿnh sẽ biết rơ mọi sự. Hai ứng dụng kỳ diệu của Dịch : Thời kỳ Hạ Phong nên che dấu cái sáng của ḿnh, thời kỳ Thượng Phong không sợ cái sáng của ḿnh.

 

Canh Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tuất, Canh Tuất, Bính Tuất, Bính Dần, Mậu Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Mậu Ngọ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị tuổi Nhâm Tư, Bính Tư và các tuổi hành Mộc, Thủy mang hàng Can Bính,Đinh, Giáp,Ất.

 

 a ) Canh Ngọ 25 tuổi ( sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 - Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

 

Nam Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa), cùng hành với Can Canh ( Kim) : độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô tuy ít tác động xấu cho Nam mạng nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.

 Tiểu Vận :Triệt nằm ngay tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại và rắc rối lúc đầu cho mưu sự và công việc, việc học hành đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù vẫn có lợi cho sự thăng tiến trong việc học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng) - việc làm trong các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm tuổi + Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn hội Tang lưu, Bệnh Phù, Cô Qủa, Phá Hư, Phi Liêm cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến các tháng kị ( 3, 5, 6, 8, 9) về :

- Công việc, thi cử, giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Phá Hư : dễ bị nhầm lẫn khi Thi Cử, nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng và không vừa ư ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : Tim Mạch, Mắt - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn ). - Di chuyển ( Mă + Tang : lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là những Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Kế Đô dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang, Cô )- đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Năm Tuổi của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI : Người Quân Tử ở thời U Ám thường gặp gian nan, chỉ có cách giữ ḷng Trung Chính mới có lợi cho ḿnh !.

 

 Phong Thủy : Quẻ Khảm giống Nhâm Tư 1972 Nam 43 tuổi.

 

 

Nữ Mạng : Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh, cùng hành với Chi Ngọ ( Hỏa ), khắc nhập Can Canh ( Kim ) : tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng không lợi cho những ai đă có vấn đề Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ.

 

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( v́ hạn La Hầu ), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại sự thăng tiến trong học hành, thi cử ( dễ dàng xin học bổng ) cũng như Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến). Tuy nhiên gặp năm tuổi hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn hội Tang lưu, Cô Qủa, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến các rủi ro và trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 5, 6, 7, 8 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( việc học, thi cử, việc làm : Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư - nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều đố kị, ganh ghét ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết).

- Di chuyển ( Mă + Tang : lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ).

- T́nh Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ‼ ). Nhất là những Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải lưu ư hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+ Tang, Cô ) vừa tránh được rủi ro, phiền muộn- lại c̣n dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống Nhâm Tư 1972 Nữ 43 tuổi.

 

a)         Canh Ngọ 85 tuổi ( sinh từ 30/1/1930 đến 16/2/1931- Lộ Bàng Thổ : Đất trên Đại Lộ ).

 

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch hành Kim sinh xuất với Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Ngọ ( Hỏa) cùng hành với Can Canh ( Kim) : độ tốt, xấu tăng cao ở đầu năm ; giảm nhẹ ở giữa năm- năm tuổi độ xấu tăng nhanh. Thái Bạch chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm, hạn có thể lân sang năm tới. Để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm tháng 5 lúc 19g - 21g với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn thờ quay về hướng Tây - cữ mặc toàn màu Trắng.

Tiểu Vận : Triệt tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây khó khăn lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các bộ Sao : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù ( Dương, Âm ), Lưu Hà, Văn Tinh cũng đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ( nếu c̣n họat động ) ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn hội Tang lưu, Cô Quả, Bệnh Phù, Phi Liêm, Phá Hư cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác nhiều đến các tháng kị ( 2, 5, 6, 7, 8, 10) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : Tai, Thận, Tiêu Hóa – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Cô Qủa : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă, bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông !). Nhất là đối với những Qúy Cụ sinh vào các tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang, Cô) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi của Cổ Nhân !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.

 

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống Kỷ Măo 1939 Nam 76 tuổi.

 

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh, khắc nhập Chi Ngọ ( Hỏa) và sinh xuất Can Canh ( Kim) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín – nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ bị đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động ; không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an nên du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.

Tiểu Vận : Triệt nằm ngay tại cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi họat động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Kch, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù + Hạn Thái Âm cũng đem đến nhiều thuận lợi ( về Tài Lộc ) trong mưu sự và công việc ( nếu c̣n họat động - ảnh hưởng tốt không những cho riêng ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến những người thân trong Đại Gia Đ́nh ) trong các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ Năm Tuổi hợp Mệnh ( khi tuổi đă cao) lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn hội Tang lưu, Cô Qủa, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, La Vơng cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều ở các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 6, 8, 9 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết).

- Di chuyển ( Mă + Tang, Cô Qủa : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà : bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ). Nhất là những Qúy Bà sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất thần !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Sau may mắn về Tài Lộc ( Lộc + Tang, Cô Qủa) dễ có phiền muộn ! Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những để giải hạn rủi ro, tật bệnh ( năm tuổi ), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Hỏa MINH DI như Canh Ngọ 1990.

 

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống Kỷ Măo 1939 Nữ 76 tuổi.

 

5)           Nhâm Ngọ 73 tuổi ( sinh từ 15/2/1942 đến 4/2/1943 - Dương Liễu Mộc : Gỗ cây Dương Liễu ).

 

*Tính Chất chung : Nhâm Ngọ nạp âm hành Mộc do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Ngọ ( Hỏa), Thủy khắc nhập Hỏa = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận, từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can lẫn Chi cùng sự phấn đấu của Bản thân. Sinh vào mùa Xuân và Đông th́ hợp mùa sinh. Can Nhâm thuộc Thủy đứng hàng thứ 9 trong hàng Can, t́nh t́nh linh họat, mềm mỏng, nhiều dục tính. Chi Ngọ ở cung Ly ( Hỏa) thuộc chùm Sao ( Tinh Nhật Mă ), mang nhiều ḥai băo, tự do, phóng khóang, thích làm chuyện đại sự nhưng một số nhỏ - đôi khi thiếu kiên nhẫn, tính t́nh nóng nảy bất khuất, song biết phục thiện- thích sống độc lập, ít muốn hợp tác với ai v́ nhiều tự phụ. Xung khắc với cha mẹ, về già đôi khi khắc cả với con. Tuổi Nhâm Ngọ nếu Mệnh Thân đóng tại Dần Măo thủa thiếu thời vất vả, Trung Vận trở nên giàu có, nhưng không bền. Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất )+Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Hợi Măo Mùi )+Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát Tinh (+ H́nh Tướng : Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hăm, da dẻ tươi nhuận, với 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quăng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xă Hội ở mọi ngành nghề. V́ Đào Hỉ+Triệt, Hồng Loan+Tuần nên mặt T́nh Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê). ( Vua Gia Long tuổi Nhâm Ngọ 1762 băng hà năm Canh Th́n 1820 khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 58t +Ḱnh Đà - Đại Văn Hào Nguyễn đ́nh Chiểu tuổi Nhâm Ngọ 1822 mất năm Mậu Tư 1888 : Hạn Thái Bạch 67t + Ḱnh Đà - Chủ Tịch Trung Quốc Hồ Cẩm Đào và Thủ Tướng Ôn Gia Bảo đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 - Đại Tá Mouammar Kadhafi Tổng Thống xứ Libye tuổi Nhâm Ngọ « 19/6/1942 » bị giết chết năm Tân Măo « 20/11/2011 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 70t +Ḱnh Đà - Nữ Nghệ Sĩ Thanh Nga tuổi Nhâm Ngọ « 31/7/1942 bị ám sát năm Mậu Ngọ « 26/11/1978 » khi vận số đi vào Năm Tuổi 37t+Hạn Kế Đô+ Ḱnh Đà - Kỹ Sư Nguyễn Gia Kiểng báo Thông Luận, Bs Nguyễn Đan Quế - Thi Sĩ Du Tử Lê đều có tuổi Nhâm Ngọ 1942 ).

 Nhâm Ngọ theo Dịch Lư thuộc Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN : Thiên ( hay Càn là Trời ), Hỏa ( hay Ly là Lửa ) ; Đồng Nhân là cùng chung với người, đồng tâm với người. H́nh Ảnh của Quẻ : Lửa bốc cao tới Trời, cùng soi sáng khắp mọi nơi : tốt, dù có hiểm trở ǵ cũng vượt qua – đó là cảnh tượng Đại Đồng vui vẻ. Muốn vậy phải có Đức Trung Chính của người Quân Tử. Hào 2 ở Quẻ Nội là Hào Âm độc nhất, quan trọng nhất trong 6 Hào, ứng hợp với Hào 5 dương cương cũng đắc chính đắc trung, đó là h́nh ảnh nội ngoại tương đồng nên gọi là Đồng Nhân. Văn minh ( Quẻ Ly ) ở trong, cương kiện ( Càn ) ở ngoài, đó là tượng người Quân Tử thông suốt được tâm trí của Thiên Hạ. Người Quân Tử muốn thực hiện được cảnh mọi chuyện đều ḥa đồng nhau th́ phải biết phân biệt rơ các loại. Loại ǵ cùng bản chất, chí hướng th́ xếp ngồi chung với nhau để phát triển được Sở Trường, thỏa nguyện ước vọng. Có vậy tuy bất đồng mà vẫn ḥa đồng được.

 

 Lời Khuyên : Trong đời sống hàng ngày chớ nên vượt qúa quyền hạn và trách vụ của ḿnh. Cần phải có sự giúp đỡ tương trợ nhau, kết giao với người tốt để thuận lợi trong cuộc sống. Về mặt Tinh Thần cần phải phân biệt cái tốt với cái xấu. Nên đứng ng̣ai các vấn đề gây xáo trộn cho tập thể.

 

a)          Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mệnh Mộc, sinh xuất Can Nhâm ( Thủy ), sinh nhập Chi Ngọ ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 lúc 21 -23g với 9 ngọn nến hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại cung Th́n ( Thổ khắc Mộc Mệnh ), lưu Thái Tuế tại cung Ngọ ( Hỏa hợp Mệnh ) với bộ Sao : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem đến – lúc đầu - sự hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh+Hạn La Hầu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Ḱnh Đà, Quan Phủ ( rắc rối, trở ngại, thương tích, tật bệnh), Tang Môn hội Tang lưu, Cô Quả, Song Hao, Phá Hư, La Vơng (đau buồn, phiền muộn, hao tán, bất đồng) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác trong các tháng Kị ( 1, 2, 7, 8, 9, 11 ) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng không vừa ư – không nên đầu tư hay khuyếch trương Họat Động dù có vài thuận lợi lúc đầu – thượng sách là giữ nguyên hay giảm bớt họat động ).

- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : gan, mật, mắt, răng, cổ họng – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).

- Di chuyển ( Mă +Tuần, Tang, Cô : lưu ư xe cộ, vật nhọn - bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hỉ +Triệt, Hồng +Tuần : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông ).

Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào các tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa ĐỒNG NHÂN.

 

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống tuổi Tân Măo 1951 Nam 64 tuổi.

 

b)          Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh nhập Can Nhâm ( Thủy) và khắc xuất Chi Ngọ ( Hỏa) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn, Cổ Nhân thường cúng Sao vào đêm 18 lúc 21-23g ở tháng kị với 21 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.

 Tiểu Vận :Tiểu Vận đóng tại cung Th́n ( Thổ khắc Mộc Mệnh ), lưu Thái Tuế tại cung Ngọ ( Hỏa hợp Mệnh ) với các bộ Sao : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại – lúc đầu – sự hanh thông, thăng tiến trong công việc ở các Lănh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + hạn Kế Đô cùng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : nh Đà, Quan Phủ ( rủi ro, trở ngại, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét, đố kị), Tang Môn hội Tang lưu, Cô Quả, Song Hao, Phá Hư, La Vơng ( phiền muộn đau buồn, hao tán, nhiều bất đồng không vừa ư ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến các tháng Kị ( 2, 3, 7, 9, 11) về :

- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn+Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng – không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động - thượng sách là giữ nguyên hay thu hẹp ).

 - Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : tiêu hoá, bài t́ết, khí huyết, răng, cổ họng – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).

 - Di chuyển ( Mă +Tang, Cô Qủa : lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă - bớt di chuyển xa ).

- T́nh Cảm, Gia Đạo ( Đào Hỉ+ Triệt, Hồng +Tuần : bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông !). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 8, 10), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Kế Đô của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân giống như Nam mạng.

 

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống Tân Măo 1951 Nữ 64 tuổi.

 

Nhâm Ngọ hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Canh Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tư, Giáp Tư và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà ; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

 

Kết : Theo kinh nghiệm từ ngàn xưa của Cổ Nhân th́ Năm Tuổi với những Lá Số khi Tiểu Vận không có Hung Sát Tinh th́ mưu sự và công việc hanh thông. Trái lại khi vướng Hạn Tam Tai, Thái Bạch ( với Nam : La Hầu, Nữ : Kế Đô), nhất là lứa tuổi 37, 73, 85 với Mệnh Quái trong Phong Thủy khi Ngũ Ḥang chiếu vào trong Niên Vận th́ phần lớn đáng ngại, cần nhiều cảnh giác.

 

 

 

 

 

 Paris Mùa Giáng Sinh Năm Quư Tỵ 2013

PHẠM KẾ VIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

       

 

  

 

 

 

 

 

 



 

www.ninh-hoa.com

Trang XUÂN 2014- Văn Học Nghệ Thuật Và Quê Hương