Mục Lục

 

  Trang B́a
     
Ban Biên Tập
 
 Chúc Tết
      Đồng Hương
 
 Lá TXuân
      Hải Lộc
 
 S Táo Quân Tổng Kết 10
      
Năm

     
Nguyễn Thị Thanh T
     
Nguyễn Đôn Huế Trang
 
 Câu Đối Mừng Xuân
      Lê Bá Thiên
 
 Câu Đối Tết
      Nguyễn Hữu Quang


 

H́nh nh
Xuân


 
 H́nh nh Xuân
      SXương Hải

 

Chùm
T Xuân
 


 
Phút Chạnh Ḷng...
     
Việt Hải Los Angeles
 
Ngày Xuân
      Bến Nhớ Chiều Xuân
      Nguyễn Tường Hoài
 Thiêu Thiếu...
      Dương Công Khánh
 
Mừng Xuân
      Hoàng Công Khiêm
 
 Tin Xuân - Đặc San
      Tin Xuân - Nguyện Cầu
      Đinh Thị Lan
  Nhớ Xuân

      Xuân Đă V
     
 Lư H
  Tin Xuân

      Xuân Nguyện
      Phan Phước Huy
 
Tin Xuân
     
Lê Văn N
 
 Vui Xuân
      
Hoàng Phi
  Anh Đă Đến, Mùa Xuân

      Bích Phượng
 
Tin Xuân
      Phi Ṛm (Hoàng Tiên)
 
Ḍng TXuân Tiếp Nối
     
Nguyễn Thị T


 

Năm Mới
Ô
n Chuyện Cũ




 
 Những Mùa Xuân Đă Qua
     
Nguyễn Thị Phương Hiền
 
 Kư c Xóm Rượu Với Nghề
      
Làm Bánh Tráng

     
Nguyễn Xuân Hoàng
 
Nắng Xuân
     
Nguyễn Thị Lộc
 
Mồng 3 Mồng 5 Tết Tân Măo
      Lê Văn Phan
 
 Chào Năm Cũ Mừng Năm
      
Mới...

     
Phi Ṛm
 

 

TVi
 



  TVi Năm QT2013
      
Phạm Kế Viêm
 
 Vận Hạn Năm QT 2013
      
Cho Những Người Tuổi Rắn

      
Phạm Kế Viêm


 

Chuyện Vui
Xem/Đọc
3 Ngày Tết
 


 
 Ai Ơi Có Biết?
      
Loan Anh
 
 Câu ĐVui
      
Trần Duy Biên
 
 Vài Chuyện Vui
      
Lan Hương
 
 Năm Mới Nói Chuyện GTrẻ
      Nguyễn Hiền
 
 STáo Phong
      
Phạm Thanh Phong
 
 Những Câu ĐVui
      
Trần NPhương

 



Hội Ngộ
N
inh Ḥa-Dục Mỹ
 

  Buổi Họp Mặt Thân Hữu
      
Đầu Tiên

      
Nguyễn Thị Yến
 

 

Cắm Hoa Trang T



  Nghệ Thuật Cắm Hoa

 
     Lê Thị Lộc

 

Tranh
N
ghệ Thuật



  Tranh nh Nghệ Thuật

     
 Phi Ṛm


 

TVui
 


 
Rắn
      Tú Trinh

 

 

XUÂN Ca Hát


  Nhạc Xuân Và Q Hương

      
Lan Hương, Lan Đinh,  Lư H
  "Áo Lụa Hà Đông"

      
Mai Hữu Thọ


 

Tôn Giáo

 

  Tiếng Chuông...Tiếng Đời
      
Đinh Thị Lan


 

Năm T Nói Chuyện RẮN
 

  Xuân QTKChuyện Rắn
       Nguyễn Chức
 
Rắn Qua Tín Ngưỡng, Văn
      
Hóa, Đời Sống

       Vinh H
 
Đầu Xuân Tản Mạn VRắn
       Vinh H
 
Tản Mạn Tết Năm Q T
      
Nguyễn Văn Thành
 
Độc Trị Độc
       Thi Thi

 

 

d_bb
Đ.H.K.H
 

  Liêu Trai C Dị-459
      Đàm Quang Hưng
  Thanh Phong Thi Tập-150
     
Vũ Tiến Phái
 
Nam Tông Và Bắc Tông
       Nguyễn Văn P
 
 Tính Biến Cải Và Tạp Chủng
      
Trong Văn Học Hậu Bắc

      
Thuộc

      
Lê Phụng
 
 Câu Đối Tết
      Nguyễn Hữu Quang
 
Dịch Vi Ngôn
     
Nguyễn Hữu Quang
  TSGhi Thời Đi Học
       Nguyễn Đức Tường
 
 TVi Năm QT2013
      
Phạm Kế Viêm
 
 Vận Hạn Năm QT 2013
      
Cho Những Người Tuổi Rắn

      
Phạm Kế Viêm
 

 


Văn Hóa
m Thực




 
 Bún Cá Xóm Cồn
      Quách Giao
 
 Mâm CNgày Tết Của
      
Người Dân 3 Miền

      Hoàng Bích Hà
 
 HTiếu Nam Vang:
      
KVà Nước

      Lan Hương
 
 HTiếu K
      Diệp Lan Mai
 
 Tết Đến Xuân V Nói
      
Chuyện Rượu

      Vơ Hoàng Nam
 
Mẹ Với Bánh Chưng BánhTét
      Vơ Hoàng Nam
 
 Thịt Kho Tiêu Và Rau Muống
      
Thấu

      Nguyễn Thị Thục





Sức Khỏe

      

 
Bệnh Cườm Nước (Glaucoma)

      
BS Lê Ánh
  Bệnh Mắt Cườm (Cataract)

      
BS Lê Ánh

 

 

Biên Khảo
Kinh Tế
 

Việt Nam

  Tổng Kết Nền Kinh Tế
      
Việt Nam Năm 2012

     
 Nguyễn Văn Thành


H
oa Kỳ/Thế Giới

  Tổng Kết Nền Kinh Tế
      
M Quốc Năm 2012

     
 Nguyễn Văn Thành
 


 

Kinh Nghiệm Sống



  Lịch S Và Tế Nhị

      Hoàng Bích Hà
  Nhật Kư Đời Thường Của Tôi

      Mai Tuyết Hồng
  YÊU

      PVĩnh Sơn

 

 

Viết v
Ninh Ḥa
Dục M
 


  Chút T́nh XUÂN C Hương

      NGH(NH) Nguyễn Văn Ḥa
  Dục M Trong Tôi

      Phan Phước Huy

 



Viết v
ninh-hoa.com



  Mùa Xuân Đến Với
      
Ninh-ḤaDOTCom

     
Trâm Anh
 
 K Niệm 10 Năm Trang Mạng
      
Cho Ninh-ḤaDotCom

      Nguyễn Xuân Hoàng
  Mười Năm T́nh Xuân

      Lư H
 
 Vui Xuân Đón Tết
      Thi Thi
 
 Ninh-ḤaDOTCom, Đó...
     
Nguyễn Thị Thanh T



 

 KNiệm V
Trường:

Trần B́nh Trọng
Ninh Ḥa

 

  Một K Niệm K Quên
      Trần Hà Thanh
 
Tôn Sư Trọng Đạo

      Trần Hà Thanh
  Vũ Khúc Vọng C Đô

      Trần Hà Thanh
 

 

Dục M


 
 Viết VKư c Và K Niệm
      
Thuở Xa Xưa

      
Nguyễn Thị Đông
  K Niệm K Quên

      Phan Phước Huy

 

Vạn Ninh


 
Mứt Dừa  Một Thủa

     
Ngọc Anh
  Bút Xuân

     
Lam Kha
 
Mùa Xuân  Di-Lặc

     
Nguyên Kim
  Xuân Q Tỵ 2013

     
Nguyên Kim
  C Tiểu Bất Đắc Dĩ

      HThoại M
 
Chiếc Bóng Bên Trời

      Trương Văn Nghi
  Đón Tết

     
Lâm Ngọc
  Luyến Tiếc

     
Lâm Ngọc
  Đầu Xuân Viết T Cho Con

      Đặng Tuyết N
  Chuyện T́nh Đêm Mồng 1Tết

      Hồng Sương
  Vịnh Xuân

     
Lâm Thảo
  Chúc Xuân

     
Thi Thi
  N Một Áng Mây

      Thúy Vũ
 

 

Thể Thao
D
u Lịch



  Đội Banh Ninh Ḥa

      Lư H
 
 Những Điều Lư TV Đảo
      
Quốc Sư T

      
Hoàng Thị Lan
 
Tôi Đi D Hội THAO

      Lương LBích San


 

 

Văn Học
Nghệ Thuật
 



 
Bước Chân Người Nhớ 
      
Thương Tôi..

      
Lương L Huyền Chiêu
 
 Rồng Việt Nam
      Liên Khôi Chương
  Haiku:  V Núi

      Mục Đồng
 
 Hai Mươi Tám Tết
      Bạch Liên
 
 Nơi  Bắt Đầu Mùa Xuân
      Nguyễn Thị Khánh Minh
 
 Cao Bá Quát Với Hoa Mai
      Vơ Hoàng Nam
 
 Con Rắn
      Topa Panning
  Hương T́nh Xuân Chín

      Bích Phượng
 
 Ánh Mắt Mùa Xuân
      Nguyễn Văn Sâm
 
 BẮC HÀNH TẠP LỤC: Bài 5  
      
Lạng Thành Đạo Trung

      Dương Anh Sơn
 
 T Xuân
      Quách Tấn
  T Xuân Nguyễn Bính

      
TBửu Nguyễn Thừa
 
Điệp Khúc Mùa Xuân

      
Tiểu Vũ Vi

 

 



T
 



  Chào Xuân Viễn X

      Bích Phượng
  Hương Sắc Mùa Xuân

      Bích Phượng
 
 Hương Xưa

      Trần Ngọc Chánh
 
 Tṛn Giấc Mơ Xuân

      Trần Thị Chất
  Xuân Này Em Không V

      
Lương LHuyền Chiêu
 
 Chúc Tết - Được Lời
      Liên Khôi Chương
 
Đánh Thức Nàng Xuân
      Nguyễn Tường Hoài
 
 Mừng Xuân QT
      Song  H
  Đời Rắn

      
Vinh H
 
Mùa Xuân
      Mai Thị Hưng Hồng
 
Sinh Nhật Mai Hồng
      Mừng Sinh Nhật Cháu My
      Mai Tuyết Hồng
  Xuân

      
T Kim Huy
 
 Mừng Xuân QT
      Hoàng Lan
 
 Tiếng Sáo Đêm Xuân
     
Kiều Lam
 
 Xuân QTỵ 2013
      Bạch Liên
  Sắc Mai
      Nhất Chi Mai
 
 Duyên T
      Thụy Nguyên
 
Mộng Ngày Xuân- Xuân Đến
      Lê Văn Phan
 
 Xuân Nhớ
      
Nguyễn Hoàng Phi
 
 Công Và Bướm
      Nguyễn Quân
 
 Vẫn Đợi Chờ Mùa Xuân Đến
      Dương Anh Sơn
 
 Xé Ngang Cuộc T́nh
      PVĩnh Sơn
 
 Thế Cho Nên...
      
Kim Thành
 
T́nh Xuân
      Hoài Thu
 
 Duyên Dáng Mùa Xuân
      Tiểu Vũ Vi


 


Văn

 


 
 Mùa Xuân V Trên Làng Q
      
Yên B́nh

      Vân Anh
 
 Mùa Lại Về! Xuân Ơi...
       Lê Thị MChâu
 
 Xuân N Ư
       Lê Thị Đào
 
 Tiếng Cười Đoàn Viên
     
Khuất Đẩu
 
 Sắc Bàng Đầu Xuân
      Quách Giao
 
 Chia X Mùa Xuân
      Lê Thị Ngọc Hà
  Giọng Khổ

      
Nguyễn Hiền
 
Nhớ Ǵ V Xuân

      Lư H
 
 Xuân Yên B́nh
      Bạch Liên
 
 Nắng Xuân
      Nguyễn Thị Ngọc Lan
 
 Lần Theo Mộng o Mà Về...
      Nguyễn Thị Khánh Minh
 
 Vẫn Là Những Mùa Xuân
      
Buồn

      Topa Panning
 
 Chuyến Xe Đêm Trừ Tịch
      Trần N Phương
 
 NNúi Đá Có Từng Lớp...
      Nguyễn Văn Sâm
 
 Mái m Gia Đ́nh
      Trần Đ́nh Nguyên Soái
 
 VNinh Ḥa, Ăn Bánh Ướt
      
Bà Năm

     
 Nguyễn Hữu Tài
 
 Tết Này MKhông V
      Hà Thị Thu Thủy
 
 Gặp Lại Người Xưa
      Lê Thị Kim Thoa
 
 Một Thoáng Ninh Ḥa
      Phạm Thị Thục
 
 Những Người Thích Đùa
      Bùi Thanh Xuân

 

 

 

Thư từ, bài vở, h́nh ảnh hoặc
ư kiến xây dựng, xin liên lạc:



diem27thuy@yahoo.com

 



 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

Tổng Kết

Nền Kinh Tế HOA KỲ
Năm 201
2

 

 

 

Tổng sản lượng quốc gia Hoa Kỳ năm 2012 là GDP=16500 tỷ đô-la Mỹ.  Độ gia tăng của GDP năm 2012 là 2.3%. Hoa Kỳ nhập cảng 2357 tỷ đô-la Mỹ, và xuất cảng 1612 tỷ đô-la Mỹ năm 2012 tức nhập siêu 745 tỷ đô-la Mỹ.

 

Hoa Kỳ là nước có nền kỹ thuật cao nhất thế giới, và đồng thời có nền kinh tế mạnh nhất thế giới. Tính đổ đồng theo đầu người kể cả già, trẻ, lớn, bé có lợi tức 48000 đô-la Mỹ/năm.

 

Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền kinh tế thị trường, các nhà kinh doanh và các người chỉ huy, các hăng xưởng tự động quyết định định hướng kinh doanh của ḿnh không bị một ai can thiệp vào. Chính phủ Hoa Kỳ cũng như chính phủ các tiểu bang mua các dịch vụ từ các công ty. Thí dụ chính phủ Hoa Kỳ mua phi cơ chiến đấu và khí giới từ Boeing, Lockheed Martin, General Dynamics (GD) và tất cả các công ty khác.

 

Trung tâm Không gian NASA cũng vậy, NASA cũng mua tất cả cac phi thuyền không gian cũng như hỏa tiễn từ các công ty tư nhân. Nay c̣n giao cho các công ty tư nhân như Space X nhiệm vụ chuyển các dụng cụ từ Trung tâm NASA lên trạm không gian quốc tế và tương lai đây các hăng tư nhân sẽ chuyển luôn các phi hành gia của Mỹ lên trạm không gian quốc tế.

 

http://en.wikipedia.org/wiki/SpaceX

 

(On 22 May 2012, SpaceX's Falcon 9 rocket carried the unmanned Dragon capsule into space, marking the first time a private company has sent a spacecraft to the space station. The unmanned, cone-shaped capsule became the first privately built and operated vehicle to ever dock with the orbiting outpost.

NASA has also awarded SpaceX a contract to develop and demonstrate a human-rated Dragon as part of itsCommercial Crew Development  (CCDev) program to transport crew to the ISS. SpaceX is planning its first crewed Dragon/Falcon9 flight in 2015, when it expects to have a fully certified, human-rated launch escape system incorporated into the spacecraft)

 

Các nhà kinh doanh của Mỹ được tự do hơn các nhà kinh doanh tại Âu Châu, Nhật Bổn, Trung Quốc trong việc quyết định khuếch trương các cơ sở sản xuất hoặc sa thải công nhân dư thừa cũng như được quyền phát triển các sản phẩm.

 

Các công ty Mỹ khi di chuyển sang ngoại quốc đều bị các nước đó giới hạn quyền tự do và v́ vậy các công ty tại Mỹ chính là nơi phát triển các sáng kiến của kỹ thuật tân tiến, đặc biệt là về máy điện toán, dụng cụ y khoa, hàng không, dụng cụ quốc pḥng.

 

Hiện nay nước Mỹ đang dẫn đầu thế giới về các máy điện toán cầm tay iPad, Tablet, v.v…

 

Các trường Đại học ở Mỹ không phải chỉ có vài trường danh tiếng như MIT, Havard, Stanford mà c̣n hàng trăm các trường đại học khác cũng không kém danh tiếng và v́ vậy các trường đại học là nơi sản xuất ra các trí thức có đầu óc phóng khoáng phát triển trong tương lai tạo ra sáng kiến đứng đầu thế giới. Trường Đại học ở Mỹ đào tạo nhiều sinh viên nhưng c̣n đào tạo nhiều hàng triệu các sinh viên từ các nước khác như Trung Quốc, Ấn Độ , Âu Châu, Phi Luật Tân, Việt Nam, Nhật Bổn, Đại Hàn, Đài Loan… đều gửi các sinh viên của họ vào Hoa Kỳ để học tập.

 

http://www.usnews.com/education/worlds-best-universities-rankings/top-400-universities-in-the-world

 

Nhiều nhất sinh viên phải kể đến từ Trung Quốc khoảng 158000 sinh viên chiếm 22% sinh viên nước ngoài theo học tại Mỹ, nhiều thứ 2 là Ấn Độ trên 104000 sinh viên, Đại Hàn thứ 3 với 73000 sinh viên, Việt Nam đứng thứ 8 với số sinh viên khoảng trên 16000.

 

Các sinh viên đến từ Việt Nam theo học các ngành khoa học, kỹ thuật, quản trị xí nghiệp các bậc cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc y, nha, dược.

 

Một số được học bổng của Hoa Kỳ hoặc Việt Nam c̣n phần c̣n lại là tự túc. Các sinh viên Việt Nam học giỏi, chăm chỉ và rất cầu tiến.

 

Sở dĩ số sinh viên Trung Quốc theo học ở Mỹ Quốc cao là v́ sau trên 30 năm theo học tại Mỹ, một số lớn về lại Hoa Lục làm việc và đưa kinh tế của Trung Quốc lên hạng nh́ trên thế giới, vượt cả Nhật Bổn.

 

http://www.iie.org/Who-We-Are/News-and-Events/Press-Center/Press-Releases/2011/2011-11-14-Open-Doors-International-Students

 

(Chinese student enrollment in the United States rose to a total of nearly 158,000 students, or nearly 22 percent of the total international student population, making China the leading sending country for the second year in a row. Students from India, the second largest international cohort in the United States, decreased by one percent to a total of nearly 104,000. Yet, India, as a destination for U.S. students study abroad, increased 44.4 percent. While slightly declining in numbers, students from India still represent 14 percent of all international students in U.S. higher education, with tens of thousands more students from India in U.S. higher education than in any other host country. South Korea is the third leading place of origin, with more than 73,000 students, increasing by two percent and making up 10 percent of the total.)

 

Nhiều sinh viên từ các nước khác tốt nghiệp Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ tốt nghiệp từ các trường Đại học ở Mỹ xin ở lại Mỹ để phát triển tài năng của ḿnh.

 

Xem như vậy nhân tài thế giới càng ngày càng tập trung tại Mỹ Quốc.

 

Số người lao động tại Mỹ khoảng chừng 150 triệu dân tức là gần bằng 50% dân số những người không làm việc như các người về hưu, hoặc là các người hiện nay thất nghiệp. Công nhân của Mỹ Quốc có 0.7% làm nghề canh nông, đánh cá, làm việc trong rừng như đốn cây.

 

Số người trong việc chế tạo sản phẩm, đào mỏ, vận tải là 20.3%, các kỹ thuật gia như kỹ sư, các nghề chuyên môn như Y, Nha, Dược, các giáo chức, các nhà điều hành chiếm 37.3%.

 

Các nhân viên văn pḥng và nhân viên bán hàng chiếm 24.2%. Các dịch vụ khác 17.6%. Năm 2012 tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ là 7.7% so với năm 2011 là 9%.

 

Sản phẩm canh nông gồm có lúa ḿ, lúa mạch, ngô (bắp), hoa quả, rau, vải bông, thịt ḅ, thịt heo, thịt gia cầm, sản phẩm sữa, thủy sản, và các sản phẩm từ rừng như gỗ. Về công nghiệp là nước có nền kỹ nghệ cao nhất thế giới đa dạng, ngoài ra sản xuất được dầu mỏ, sắt, các loại xe hơi, phi cơ, vệ tinh, dụng cụ viễn thông, hóa chất, đồ điện tử, đồ ăn đă chế tạo, đồ tiêu dụng, kỹ nghệ đào các thứ mỏ xuất cảng mỗi năm khoảng 1500 tỷ đô-la Mỹ và nhập cảng mỗi năm khoảng 2300 tỷ đô-la Mỹ.

 

Mỹ Quốc xuất cảng các đồ canh nông như đậu nành, ngô (bắp), hoa quả, các phân bón và các hóa chất, các transistor, phi cơ thương mại và quân sự, máy vi tính, các đồ viễn thông, các xe hơi và phụ tùng xe hơi, các vũ khí, thuốc men, dụng cụ y khoa.

 

Mỹ Quốc xuất cảng nhiều nhất sang Gia Nă Đại khoảng 19%, Mễ Tây Cơ khoảng 13%, Trung Quốc khoảng 7%, Nhật Bổn khoảng 4.5%. Mỗi năm nhập cảng khoảng 2300 tỷ đô-la Mỹ, nhập cảng 18.4% từ Trung Quốc, Gia Nă Đại khoảng 14%, Mễ Tây Cơ khoảng 12%, Nhật Bổn khoảng 5.8%, Đức Quốc khoảng 4%.

 

Mỹ Quốc nhập cảng 4.9% là đồ canh nông, 32.9% là các đồ linh kiện, công nghệ trong đó 8.2% là dầu thô, nhập cảng 30% máy điện toán, đồ viễn thông, xe hơi, và các dụng cụ xe hơi, đồ dùng văn pḥng, các máy điện 31.8% là xe hơi, quần áo, giày dép, y dược, đồ đạc, đồ chơi.

 

Thị trường chứng khoán ANH FTSE ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 5897 so với ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 5572

      Tăng 325 hoặc tăng 6%.

Thị trường chứng khoán PHÁP CAC ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 3641 so với ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 3159

      Tăng 482 hoặc 15%.

Thị trường chứng khoán ĐỨC DAX ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 7612 so với ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 6143

      Tăng 1467 hay 24%.

 

Thị trường Chứng khoán Thượng Hải Shanghai composite của Trung Quốc đỉnh cao khoảng 6000 năm 2007 nay c̣n 2269 vào ngày 31 tháng 12 năm 2012.

 

Trong khi đó Thị trường Chứng khoán Thượng Hải ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 2269, so với 2199 ngày 31 tháng 12 năm 2011 tăng 70 tức 3%.

 

File:Shanghai Composite Index.PNG

 

Thị trường Chứng khoán Nhật Bổn Nikkei 225 là 10395 vào ngày 31 tháng 12 năm 2012  so với 31 tháng 12 năm 2011 là 8455 tức tăng 1904 hay 23%.

 

Thị trường Chứng khoán Nikkei 225 đỉnh cao nhất là 39000 năm 1990, năm 2000 là 19000, năm 2011  là  8455  nay c̣n 10395.

 

File:Nikkei 225(1970-).svg

 

 

Thị trường Chứng khoán Hồng Kông là 22656 ngày 31 tháng 12 năm 2012 so với  18134 vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, tăng 4522 hay 25%.

 

Xem như vậy, Thị trường Chứng khoán của Mỹ Quốc trong năm 2012 là 13104 so với ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 12200 tức tăng 904 hay 7%.

 

Nói chung th́ trong ngắn hạn thị trường chứng khoán Hoa Kỳ Dow Jones có tăng có giảm nhưng lâu dài chỉ có tăng thôi, nếu tiếp tục tăng đều th́ nội trong năm2013 sẽ vượt đỉnh 14164 vào ngày 9 tháng 10 năm 2007.

 

Sau đây là một vài trị số của Dow Jones,sau cùng là bảng trị số Dow Jones trong trên 100 năm qua.

 

12/01/1906           Dow Jones = 100

17/05/1961                                700

24/02/1983                               1121

02/01/1990                               2800

29/03/1999                              10000

14/01/2000                              11722

09/10/2007             đỉnh           14164

31/12/2012

 

Chi tiết : Thị trường Chứng khoán Mỹ Quốc ngày 12 tháng 1 năm 1906 là 100 rồi có lên có xuống nhưng lâu dài tăng đều nay đang có trị số DJI= 13104 vào ngày 31 tháng 12 năm 2012 đỉnh 14164 vào ngày 9 tháng 10 năm 2007.

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Closing_milestones_of_
the_Dow_Jones_Industrial_Average

Incremental closing milestones

The following is a list of the milestone closing levels of the Dow Jones Industrial Average, in 100-point increments.

Milestone

Closing Level

Date first achieved

The first bull market (1896–1929)

100

100.25

January 12, 1906

200

200.93

December 19, 1927

300

300.00

December 31, 1928

The post-World War II boom (1949–1966)

381.171

382.74

November 23, 1954

400

401.97

December 29, 1954

500

500.24

March 12, 1956

600

602.21

February 20, 1959

700

705.52

May 17, 1961

800

800.14

February 28, 1964

900

900.95

January 28, 1965

The 1970s bear market (1967–1982)

1,0002

1,003.16

November 14, 1972

The 1980s bull market (1982–1987)

1,100

1,121.81

February 24, 1983

1,200

1,209.46

April 26, 1983

1,300

1,304.88

May 20, 1985

1,400

1,403.44

November 6, 1985

1,500

1,511.70

December 11, 1985

1,600

1,600.69

February 6, 1986

1,700

1,713.99

February 27, 1986

1,800

1,804.24

March 20, 1986

1,900

1,903.54

July 1, 1986

2,000

2,002.25

January 8, 1987

2,100

2,102.50

January 19, 1987

2,200

2,201.49

February 5, 1987

2,300

2,333.52

March 20, 1987

2,400

2,405.54

April 6, 1987

2,500

2,510.04

July 17, 1987

2,600

2,635.84

August 10, 1987

2,700

2,700.57

August 17, 1987

The 1990s bull acceleration (1990–2000)

2,800

2,810.15

January 2, 1990

2,900

2,900.97

June 1, 1990

3,000

3,004.46

April 17, 1991

3,100

3,101.52

December 27, 1991

3,200

3,201.48

January 3, 1992

3,300

3,306.13

April 14, 1992

3,400

3,413.21

June 1, 1992

3,500

3,500.03

May 19, 1993

3,600

3,604.86

August 18, 1993

3,700

3,710.77

November 16, 1993

3,800

3,803.88

January 6, 1994

3,900

3,914.48

January 21, 1994

4,000

4,003.33

February 23, 1995

4,100

4,138.67

March 24, 1995

4,200

4,201.61

April 4, 1995

4,300

4,303.98

April 24, 1995

4,400

4,404.62

May 10, 1995

4,500

4,510.69

June 16, 1995

4,600

4,615.23

July 5, 1995

4,700

4,702.73

July 7, 1995

4,800

4,801.80

September 14, 1995

4,900

4,922.75

November 15, 1995

5,000

5,023.55

November 21, 1995

5,100

5,105.56

November 29, 1995

5,200

5,216.47

December 13, 1995

5,300

5,304.98

January 29, 1996

5,400

5,405.06

February 1, 1996

5,500

5,539.45

February 8, 1996

5,600

5,600.15

February 12, 1996

5,700

5,748.82

May 20, 1996

5,800

5,838.52

September 13, 1996

5,900

5,904.90

October 1, 1996

6,000

6,010.00

October 14, 1996

6,100

6,177.71

November 6, 1996

6,200

6,206.04

November 7, 1996

6,300

6,313.00

November 14, 1996

6,400

6,430.02

November 20, 1996

6,500

6,547.79

November 25, 1996

6,600

6,600.66

January 7, 1997

6,700

6,703.09

January 10, 1997

6,800

6,833.10

January 17, 1997

6,900

6,961.63

February 12, 1997

7,000

7,022.44

February 13, 1997

7,100 & 7,200

7,214.49

May 5, 1997

7,300

7,333.55

May 15, 1997

7,400

7,435.78

June 6, 1997

7,500

7,539.27

June 10, 1997

7,600 & 7,700

7,711.47

June 12, 1997

7,800

7,895.81

July 3, 1997

7,900

7,962.31

July 8, 1997

8,000

8,038.88

July 16, 1997

8,100

8,116.93

July 24, 1997

8,200

8,254.89

July 30, 1997

8,300

8,314.55

February 11, 1998

8,400

8,451.06

February 18, 1998

8,500

8,545.72

February 27, 1998

8,600

8,643.12

March 10, 1998

8,700

8,718.85

March 16, 1998

8,800

8,803.05

March 19, 1998

8,900

8,906.43

March 20, 1998

9,000

9,033.23

April 6, 1998

9,100

9,110.02

April 14, 1998

9,200

9,211.84

May 13, 1998

9,300

9,328.19

July 16, 1998

9,400 & 9,500

9,544.87

January 6, 1999

9,600

9,643.37

January 8, 1999

9,700

9,736.08

March 8, 1999

9,800

9,897.44

March 11, 1999

9,900

9,958.77

March 15, 1999

10,000

10,006.78

March 29, 1999

10,100

10,197.70

April 8, 1999

10,200 & 10,300

10,339.51

April 12, 1999

10,400

10,411.66

April 14, 1999

10,500

10,581.42

April 21, 1999

10,600 & 10,700

10,727.18

April 22, 1999

10,800

10,831.71

April 27, 1999

10,900 & 11,000

11,014.70

May 3, 1999

11,100

11,107.19

May 13, 1999

11,200

11,200.98

July 12, 1999

11,300

11,326.04

August 25, 1999

11,400

11,405.76

December 23, 1999

11,500

11,522.56

January 7, 2000

11,600 & 11,700

11,722.98

January 14, 2000

The mid-2000s cyclical bull (2003–2007)

11,722.98

11,727.34

October 3, 2006

11,800

11,850.61

October 4, 2006

11,900

11,947.70

October 12, 2006

12,000

12,011.73

October 19, 2006

12,100

12,116.91

October 23, 2006

12,200

12,218.01

November 14, 2006

12,300

12,305.82

November 16, 2006

12,400

12,416.76

December 14, 2006

12,500

12,510.57

December 27, 2006

12,600

12,621.77

January 24, 2007

12,700

12,741.86

February 14, 2007

12,800

12,803.84

April 18, 2007

12,900

12,961.98

April 20, 2007

13,000

13,089.89

April 25, 2007

13,100

13,105.50

April 26, 2007

13,200

13,211.88

May 2, 2007

13,300

13,312.97

May 7, 2007

13,400

13,487.53

May 16, 2007

13,500

13,556.53

May 18, 2007

13,600

13,633.08

May 30, 2007

13,700 & 13,800

13,861.73

July 12, 2007

13,900

13,907.25

July 13, 2007

14,000

14,000.41

July 19, 2007

14,100

14,164.53

October 9, 2007

1. This was the Dow's close at the peak of the 1929 bull market, a level that the Dow would not see again for 25 years.
2. The Dow first exceeded 1000 during the trading day on January 18, 1966, but dropped back before closing that day. It would be nearly 7 years later before it closed above 1000 for the first time.

Record highs and decade lows

 

Closing:

14,164.53

Tuesday, October 9, 2007

6,547

Monday, March 9, 2009

Intra-day Actual:

14,198.10

Thursday, October 11, 2007

6,469

Friday, March 6, 2009

Intra-day Theoretical:

14,279.96

Thursday, October 11, 2007

6,443

Friday, March 6, 2009

 

 

 

 

 

 

NGUYỄN VĂN THÀNH

27-01-2013 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

       

 

 

             

 

 

 

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang XUÂN 2013- Văn Học Nghệ Thuật Và Quê Hương