Mục Lục

   Trang B́a
     
 Ban Biên Tập
 
Lá T Xuân
     
 Ban Biên Tập
  S Táo Quân
     
 Ban Biên Tập
  Khai Bút Đầu Xuân 
     
 Du Sơn Lăng T

 
H́nh nh
Hoa Xuân

   Tại Hải Ngoại 
     
 Lê Lai
 
Tại QN 
       SXương Hải
 


Ca Hát/Nhạc

     Tiếng Hát:
 
  Lương L Huyền Chiêu
 
  Hà Thị Thu Thủy

     Sáng Tác Nhạc:
   Trở V Trường Xưa
       Hoàng Tuyết
   Trái Đất Măi C̣n Xanh
       Lương L Huyền Chiêu

 

Tiếng Đàn

      Tiếng Đàn PIANO:
 
   Trần Lộc 

 

Sưu Tầm


 
 Năm Mậu Tư - 2008 
      
ABC Sưu Tầm (NXV)
   Chúc Mừng Tân Niên 
      
Nguyễn Phước Sơn
   Tiếng Nói Của Con Tim 
      Trần Thị Nết
   
  Nguyễn Phước Sơn

 

TVi


 
 Năm Mậu Tư - 2008 
      
ABC Sưu Tầm (NXV)
   Tết Mậu Tư - 2008
      
Linh Vũ

 

Năm Mậu Tư Nói Chuyện Chuột


   Mèo Vờn Chuột 
       Việt Hải - Los Angeles
   Chuột Người Bạn Gần Gũi
      
Nguyễn Phan Lê 
 
 Tản Mạn Về Năm Mậu Tư
       2008

      
Nguyễn Văn Thành
   Bóng Chiều Xưa
      
Nguyễn Thị Thu
   Năm Tư Nói Chuyện Ăn Thịt
      
Chuột

      
NQuê -  Trần B́nh Trọng
   Năm Mậu Tư VChuột Đồng
      
Trần Công Tử   


 

Tranh V

   Trương Thanh Sơn


 

Kinh Nghiệm Sống

  Cùng Một Chữ Tâm
      Tâm Đoan


 

Văn Hóa
m Thực


   Bánh Vá G̣ Công
      Bánh Tằm Ngang Dừa

     
 Hoàng Tiểu Ca
 
  Bánh Bèo Chay 
     
 Lê Thị Đào
 
  Gỏi Chay  
     
 Lê Thị Đào
 
  Mắm, Món Ăn K Quên 
     
Việt Hải



Sức Khỏe

    Dịch Tả (CHOLERA)
      
  Phần 1   
|    Phần 2
    
  BS Nguyễn Vĩ  Liệt

 

Chùa Hải Nam
/Q
uảng Đông


   Tưởng Niệm Tiền Nhân 
     
 Mục Đồng
   H́nh nh Sinh Hoạt 
     
 N Thục Hớn

 


Viết v
ninh-hoa.com


   Một Lời Cảm Ơn... 
     
 Thanh Mai
   Viết VAnh Webmaster 
    
  Mai Thái Vân Thanh
   nh Ninh-HoaDOTcom 
     
 Thi Thi

 

 

Biên Khảo
Kinh Tế
 

    N Máy Điện Nguyên T
      
Tại  Việt Nam

    
  Nguyễn Văn Thành
   Nền Kinh Tế Việt Nam
      N
ăm 2007

     
 Nguyễn Văn Thành
 
  Dow Jones K Nghệ Trung
      
B́nh 2007

      
Nguyễn Văn Thành


 

Tết Q N


   Mùa Xuân QVội 
     
 Lương LHuyền Chiêu
   Vui Đón Tết CTruyền    
     
 Hà Thị Thu Thủy
   Sáng Đầu Năm    
     
 Nguyễn Thị Thanh T
   Mai Biển  
     
 Nguyễn Thanh Ty

 

Văn Học
N
ghệ Thuật

 

    Tản Mạn VThi Ca Huy Cân
      
Và Đinh Hùng

     
  Đóa Hoa Hồng
 
   Tản Mạn Với Thinh Quang
      
VBích K

     
  Việt Hải - Lan Nhi

 



T
 

    Hoa Và Em 
      
T Anh
 
   Hai Con Sóng 
      
Nguyễn Thị Bảy
 
   Nhặt Lại T́nh Xuân 
      
Nguyễn Thị Thanh B́nh
 
  Tôi Yêu
      
Nguyên Chất
 
   Chúc Tết  
      
L Thanh Cư
 
  Thăm Q Nhớ M 
      
Nguyễn Đức Hiền
 
  Mang Ơn Em Trong Giấc
     M
ơ Vàng
 

      
Trần Minh Hiền
 
  Hạt Bụi Tiễn Anh 
      
Hoàng Hoa
 
  Một Nhánh Tram  
      
Hoàng Hoa
 
  Giỡn  Xuân  
      
Trần Ngọc Khải
 
  Chúc Mừng Năm Mới 
      
Ái Khanh
 
  Đoản Khúc Xuân -3  
      
Lê Lai
 
  Chúc Xuân Mậu Tư  
      
Phan Long
 
  Xuân Viễn X...  
      
Thanh Mai
 
  Bài TT́nh  
      
Trần Mua
 
  Nhớ C Hương  
      
Trần Mua
 
  Phong Ba    
      
Diệp Thế M
 
  Xuân Tha Hương  
      
Trần Thị Nết
 
  Hoa Xuân Hé N  
      
Đặng Ngọc Ninh
 
  Xuân Cảm  
      
Lư Hoàng Oanh
 
  Xuân Vui          
      
Nguyễn Hoàng Phi
 
  Chúc Xuân          
      
Nguyễn Quân
 
  Lăo Bé Con   
      
Trương Thanh Sơn
 
  LMai Này  
      
Kim Thành
 
  Nhớ Nghe Em  
      
Kim Thành
 
  Đừng Giận Em 
      
Nguyễn Thân
 
  Dáng Đứng Q Hương
      
Dương Công Thi
 
  T́nh Xuân Q Hương
      
Thi Thi
 
  Xuân Nhớ M 
      
Thi Thi
 
  Thương Tiếc
      
Chị Thân Thị Hảo

      
Nguyễn Thị T
 
  Giáo Sư B Đ Chúc Tết
      
Trần Đ́nh Thọ
 
  Xuân V  
      
Hoài Thu
 
  Lại Xuân Tha Hương   
      
Nguyễn Thị Tri
 
  Xuân Vui   
      
Nguyễn Thị Thanh T
 
  Đầu Năm Kính Chúc
      
Du Sơn Lăng T
 
  Hái Lộc Đầu Năm
      
Du Sơn Lăng T
 
  Xuân Vọng CHương
      
Du Sơn Lăng T
 
  Mưa LXuân   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Xuân Cảm   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Xuân Tương Tư   
      
Tiểu Vũ Vi
 
  Ngóng Xuân    
      
Anh Vũ
 
  Cuối Năm    
      
Linh Vũ


Văn

 

  Chia S Đầu Xuân  
       Mục Đồng
 
   Ngày Xuân Đọc TXuân
      
Của Phan Long

     
  Vinh H
  Xuân Này Ta Có Nhau 
       Ái Khanh
  Chuyện Một Mùa Xuân 
       Ái Khanh
  Đi N Sông Dinh
       Phạm Thanh Khâm
  Xuân Này ! Lại Nhớ Xuân
      
Xưa....
  

       Lê Thị Lộc
   Mùa Cưới
       Đng Thị Ngọc N
  Rồi SCó Một Ngày
       Tonny Panning
  Đĩa Bánh Thuẫn Của Ông
      
Năm
       
       Nguyễn Hữu Tài
  Lộc Đầu Năm
       Lê Kư Thương
   Chuyện Ba  Người...
       Hng Tiên - Phi Ṛm
  Hồi Tưởng      
       Thi Thi
  M, Mai Vàng Rạng R
     Giáng Xuân

       *Nguyễn Bạch Tuyết
  Viết VNhững Người Bạn
       Nguyễn Văn Xê


 

 

 


 

 

Dow Jone kỹ nghệ trung b́nh (The Dow Jones Industrial Average - NYSE: DJI, also called DJIA) được tạo ra bởi Wall Street Journal, Charles Dow. Ông là Chủ bút và đồng thời là sáng lập viên của hăng Dow Jones. Dow sử dụng một số các hăng trong thị trường chứng khoán Hoa Kỳ.

 

Ngày nay, Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh gồm 30 hăng lớn nhất và là đại diện cho nền kỹ nghệ Hoa Kỳ. Tuy nhiên, kỹ nghệ hoàn toàn có giá trị lịch sử v́ ngày nay nhiều hăng trong Dow Jones là những hăng không phải kỹ nghệ mà là những hăng phục vụ phần mềm như Microsoft Corporation. Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh được công khai vào ngày 26 tháng 5 năm 1886. Đầu tiên chỉ là một tập hợp của 12 hăng mà đến ngày nay chỉ c̣n có hăng General Electric là c̣n trong danh sách Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh mà thôi; tất cả các hăng khác đều không c̣n là thành viên của nhóm DJIA (Dow Jones Industrial Average).

 

Lần đầu tiên thiết lập, chỉ số Thị trường chứng khoán là 40.94, đó là số trung b́nh của tổng số giá cổ phần của tất cả các công ty trong DJIA rồi chia cho số công ty cổ phần. Đến năm 1916 số thành viên của DJIA tăng lên 20 và tới năm 1928 tăng lên 30. Số 30 công ty này được giữ đến ngày nay, tuy nhiên thành phần thành viên trong số các công ty có thể thay đổi. Ngày 14 tháng 11 năm 1972, chỉ số thị trường chứng khoán Hoa Kỳ trên 1000 lần đầu tiên (1003.16). Trong thập niên 1980 và nhất là trong thập niên 1990 chỉ số này gia tăng nhanh chóng. Ngày 21 tháng 11 năm 1995, chỉ số thị trường chứng khoán lên trên 5000 (5023.55). Lần đầu tiên và cho đến ngày 29 tháng 3 năm 1999 th́ đă lên tới trên 10000 (10006.78), sau đó ngày 3 tháng 5 năm 1999, lên trên 11000 (11014.70). Sau đó đến tháng 1 ngày 14 năm 2000 chỉ số Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh đă lên trên 11700 (11722.98) rồi bị giảm xuống vào ngày 9 tháng 10 năm 2002, Dow Jones xuống 7286.27, tuy nhiên trong năm 2007 đă vượt lên trên 14261. Ngày nay, Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh gồm có 30 công ty sau đây:

 

·         3M Co. (NYSE: MMM) (conglomerates, "manufacturing")

·         ALCOA Inc. (NYSE: AA) (aluminum)

·         Altria Group, Inc. (NYSE: MO) (tobacco, foods)

·         American International Group, Inc. (NYSE: AIG) (property & casualty insurance)

·         American Express Co. (NYSE: AXP) (credit services)

·         AT&T Inc. (NYSE: T) (telecoms)

·         Boeing Co., The (NYSE: BA) (aerospace/defense)

·         Caterpillar, Inc. (NYSE: CAT) (farm & construction equipment)

·         Citigroup, Inc. (NYSE: C) (money center banks)

·         Coca-Cola Co. (NYSE: KO) (beverages)

·         E.I. du Pont de Nemours & Co. (NYSE: DD) (chemicals)

·         Exxon Mobil Corp. (NYSE: XOM) (major integrated oil & gas)

·         General Electric Co. (NYSE: GE) (conglomerates, media)

·         General Motors Corporation (NYSE: GM) (auto manufacturers)

·         Hewlett-Packard Co. (NYSE: HPQ) (diversified computer systems)

·         Home Depot, Inc. (NYSE: HD) (home improvement stores)

·         Honeywell International, Inc. (NYSE: HON) (conglomerates)

·         Intel Corp. (NYSE: INTC) (semiconductors)

·         International Business Machines Corp. (NYSE: IBM) (diversified computer systems)

·         JPMorgan Chase and Co. (NYSE: JPM) (money center banks)

·         Johnson & Johnson Inc. (NYSE: JNJ) (consumer and health care products conglomerate)

·         McDonald's Corp. (NYSE: MCD) (restaurant franchise)

·         Merck & Co., Inc. (NYSE: MRK) (drug manufacturers)

·         Microsoft Corp. (NYSE: MSFT) (software)

·         Pfizer, Inc. (NYSE: PFE) (drug manufacturers)

·         Procter & Gamble Co. (NYSE: PG) (consumer goods)

·         United Technologies Corp. (NYSE: UTX) (conglomerates)

·         Verizon Communications (NYSE: VZ) (telecoms)

·         Wal-Mart Stores, Inc. (NYSE: WMT) (discount, variety stores)

·         Walt Disney Co., The (NYSE: DIS) (entertainment)

 

 

Chỉ số Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh là chỉ số tượng trưng cho chỉ số thị trường chứng khoán Hoa Kỳ. Qua chỉ số chứng khoán người ta nh́n thấy sự thịnh suy của nền kinh tế Hoa Kỳ trong mỗi thời đại. Chỉ số tăng th́ nền kỹ nghệ của Hoa Kỳ đang lúc phát đạt nếu chỉ số này bị suy giảm trong nhiều tháng liên tiếp th́ t́nh h́nh kinh tế của Hoa Kỳ bị tŕ trệ, đặc biệt trong năm 2007 thấp nhất có chỉ số Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh có lúc thấp nhất khoảng 12926.80 và lúc cao nhất khoảng 14280.00 và đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 th́ chỉ số này khoảng trên 13000 (khoảng 13100).  Nh́n một các tổng quát Dow Jones bắt đầu 40 nay đă trên 13000, tức là về lâu về dài Dow Jone kỹ nghệ trung b́nh của Mỹ chỉ có tăng mà không có giảm tuy nhiên trong một khoảng thời gian th́ chỉ số đó cũng có thể thay đổi.

 

Chỉ số Dow Jones là quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế Hoa Kỳ v́ vậy trong trường hợp chỉ số này có khuynh hướng giảm nhiều th́ thường thường các nhà kinh tế Hoa Kỳ cũng như Quốc hội và Tổng Thống Hoa Kỳ sẽ có những biện pháp kích thích giúp đỡ nên kinh tế Hoa Kỳ phát triển trở lại như cắt giảm thuế má của các nhà đầu tư và các người đóng thuế.  Điều này đă xảy ra nhiều kần trong quá khứ thí dụ như ảnh hưởng của Tổng thống Dân chủ Carter làm cho lạm phát lên tới 12% kinh tế suy giảm th́ Tổng thống kế tiếp Reagan đă cắt giảm lăi xuất làm cho kinh tế phục hồi trở lại và đưa nền kinh tế Hoa Kỳ gia tăng mạnh mẽ, chỉ số Dow Joene gần 2000 vào năm 1981 đă lên tới 5000 vào năm 1995.

 

Cũng như hậu khủng bố Al Quaeda tấn công Mỹ Quốc vào năm 2001, kinh tế suy giảm chỉ số Dow Jones xuống dốc TT Hoa Kỳ Quốc hội đă cắt giảm thuế cho các doanh nhân và các người đóng thuế làm cho nền kinh tế Hoa Kỳ phục hồi như ta đă biết đạt 14280 năm 2007.

 

Do giá dầu thế giới càng ngày càng tăng v́ Trung Quốc và Ấn Độ với tổng số dân của 2 nước này gần 2400 triệu người đă tiêu thụ rất nhiều dầu để phục cho nền kinh tế đang gia tăng của họ (GDP của Trung Quốc gia tăng 11.5% trong năm 2007). Và nhu cầu về dầu trên thế giới càng ngày càng gia tăng để phục vụ kinh tế phát triển của toàn thế giới v́ vậy ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế của thế giới. Và v́ vậy đặt nhiều biện pháp để giúp đỡ nền kinh tế. Hiện nay v́ chỉ số Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh của Mỹ đang trong hồi suy giảm v́ vậy Tổng Thống Mỹ cùng các nhà Lập pháp Lưỡng viện Quốc hội Hoa Kỳ đang thảo luận các biện pháp để giúp đỡ nền kinh tế hồi phục trong đó có các biện pháp giúp đỡ các người đang bị đe dọa mất nhà v́ phải trả góp cao, thất nghiệp và v́ vậy ngoài việc giảm thuế cho các nhà kinh doanh, giảm thuế cho các nhà đóng thuế và phải có biện pháp trả lại cá nhân cho một gia đ́nh như 300 Mỹ kim (usd) cho mỗi cá nhân, 600 Mỹ kim cho mỗi gia d́nh trong năm 2002 hoặc năm nay có tin là giảm 300 đô-la/cá nhân 1200 đô-la/gia đ́nh không con, mỗi con thêm 300 đô-la, để mỗi người dân có tiền sử dụng giúp đỡ cho nền kinh tế phát triển trở lại.

 

Kể từ ngày thành lập Dow Jones IA trên 100 năm trước th́ Dow Jones IA có lúc lên lúc xuống nhưng về lâu về dài th́ chỉ số này thường chỉ có gia tăng và nếu trong quá khứ từ thập niên 70 đến thập niên 90 đă gia tăng 5 lần (từ trên 1000 tới trên 5000) th́ ta có thể tiên đoán chắc chắn tong ṿng 10 năm nữa chỉ số Dow Jones kỹ nghệ trung b́nh của Mỹ không tiến tới khoảng 50 ngàn th́ cũng tiến tới tối thiểu trên dưới 25 ngàn.Riêng trong năm 2007 DJIA tăng 6.4% riêng trong năm 2007 đă có lúc khi thi trường đóng cửa DJIA đă đạt 14,164.53 Tuesday, October 9, 2007

 

 

The following is a list of the milestone closing levels of the Dow Jones Industrial Average, in 100-point increments.

Milestone

Closing Level

Date first achieved

The first bull market (1896-1929)

100

100.25

January 12, 1906

200

200.93

December 19, 1927

300

300.00

December 31, 1928

The post-World War II boom (1949-1966)

381.171

382.74

November 23, 1954

400

401.97

December 28, 1954

500

500.24

March 12, 1956

600

602.21

February 20, 1959

700

705.52

May 17, 1961

800

800.14

February 28, 1964

900

900.95

January 28, 1965

The 1970s bear market (1967-1982)

1,000

1,003.16

November 14, 1972

The 1980s bull market (1982-1987)

1,100

1,121.81

February 24, 1983

1,200

1,209.46

April 26, 1983

1,300

1,304.88

May 20, 1985

1,400

1,403.44

November 6, 1985

1,500

1,511.70

December 11, 1985

1,600

1,600.69

February 6, 1986

1,700

1,713.99

February 27, 1986

1,800

1,804.24

March 20, 1986

1,900

1,903.54

July 1, 1986

2,000

2,002.25

January 8, 1987

2,100

2,102.50

January 19, 1987

2,200

2,201.49

February 5, 1987

2,300

2,333.52

March 20, 1987

2,400

2,405.54

April 6, 1987

2,500

2,510.04

July 17, 1987

2,600

2,635.84

August 10, 1987

2,700

2,700.57

August 17, 1987

The 1990s Superbull (1990-2000)

2,800

2,810.15

January 2, 1990

2,900

2,900.97

June 1, 1990

3,000

3,004.46

April 17, 1991

3,100

3,101.52

December 27, 1991

3,200

3,201.48

January 3, 1992

3,300

3,306.13

April 14, 1992

3,400

3,413.21

June 1, 1992

3,500

3,500.03

May 19, 1993

3,600

3,604.86

August 18, 1993

3,700

3,710.77

November 16, 1993

3,800

3,803.88

January 6, 1994

3,900

3,914.48

January 21, 1994

4,000

4,003.33

February 23, 1995

4,100

4,138.67

March 24, 1995

4,200

4,201.61

April 4, 1995

4,300

4,303.98

April 24, 1995

4,400

4,404.62

May 10, 1995

4,500

4,510.69

June 16, 1995

4,600

4,615.23

July 5, 1995

4,700

4,702.73

July 7, 1995

4,800

4,801.80

September 14, 1995

4,900

4,922.75

November 15, 1995

5,000

5,023.55

November 21, 1995

5,100

5,105.56

November 29, 1995

5,200

5,216.47

December 13, 1995

5,300

5,304.98

January 29, 1996

5,400

5,405.06

February 1, 1996

5,500

5,539.45

February 8, 1996

5,600

5,600.15

February 12, 1996

5,700

5,748.82

May 20, 1996

5,800

5,838.52

September 13, 1996

5,900

5,904.90

October 1, 1996

6,000

6,010.00

October 14, 1996

6,100

6,177.71

November 6, 1996

6,200

6,206.04

November 7, 1996

6,300

6,313.00

November 14, 1996

6,400

6,430.02

November 20, 1996

6,500

6,547.79

November 25, 1996

6,600

6,600.66

January 7, 1997

6,700

6,703.09

January 10, 1997

6,800

6,833.10

January 17, 1997

6,900

6,961.63

February 12, 1997

7,000

7,022.44

February 13, 1997

7,100 & 7,200

7,214.49

May 5, 1997

7,300

7,333.55

May 15, 1997

7,400

7,435.78

June 6, 1997

7,500

7,539.27

June 10, 1997

7,600 & 7,700

7,711.47

June 12, 1997

7,800

7,895.81

July 3, 1997

7,900

7,962.31

July 8, 1997

8,000

8,038.88

July 16, 1997

8,100

8,116.93

July 24, 1997

8,200

8,254.89

July 30, 1997

8,300

8,314.55

February 11, 1998

8,400

8,451.06

February 18, 1998

8,500

8,545.72

February 27, 1998

8,600

8,643.12

March 10, 1998

8,700

8,718.85

March 16, 1998

8,800

8,803.05

March 19, 1998

8,900

8,906.43

March 20, 1998

9,000

9,033.23

April 6, 1998

9,100

9,110.02

April 14, 1998

9,200

9,211.84

May 13, 1998

9,300

9,328.19

July 16, 1998

9,400 & 9,500

9,544.87

January 6, 1999

9,600

9,643.37

January 8, 1999

9,700

9,736.08

March 8, 1999

9,800

9,897.44

March 11, 1999

9,900

9,958.77

March 15, 1999

10,000

10,006.78

March 29, 1999

10,100

10,197.70

April 8, 1999

10,200 & 10,300

10,339.51

April 12, 1999

10,400

10,411.66

April 14, 1999

10,500

10,581.42

April 21, 1999

10,600 & 10,700

10,727.18

April 22, 1999

10,800

10,831.71

April 27, 1999

10,900 & 11,000

11,014.70

May 3, 1999

11,100

11,107.19

May 13, 1999

11,200

11,200.98

July 12, 1999

11,300

11,326.04

August 25, 1999

11,400

11,405.76

December 23, 1999

11,500

11,522.56

January 7, 2000

11,600 & 11,700

11,722.98

January 14, 2000

The Mid-2000s Bull Market (2003-present)

11,722.98

11,727.34

October 3, 2006

11,800

11,850.61

October 4, 2006

11,900

11,947.70

October 12, 2006

12,000

12,011.73

October 19, 2006

12,100

12,116.91

October 23, 2006

12,200

12,218.01

November 14, 2006

12,300

12,305.82

November 16, 2006

12,400

12,416.76

December 14, 2006

12,500

12,510.57

December 27, 2006

12,600

12,621.77

January 24, 2007

12,700

12,741.86

February 14, 2007

12,800

12,803.84

April 18, 2007

12,900

12,961.98

April 20, 2007

13,000

13,089.89

April 25, 2007

13,100

13,105.50

April 26, 2007

13,200

13,211.88

May 2, 2007

13,300

13,312.97

May 7, 2007

13,400

13,487.53

May 16, 2007

13,500

13,556.53

May 18, 2007

13,600

13,633.08

May 30, 2007

13,700 & 13,800

13,861.73

July 12, 2007

13,900

13,907.25

July 13, 2007

14,000

14,000.41

July 19, 2007

14,100

14,164.53

October 9, 2007

1This was the Dow's close at the peak of the 1929 bull market, a level that the Dow would not see again for 25 years.

[edit] Record Highs

Closing:

14,164.53

Tuesday, October 9, 2007

Intra-day Actual:

14,198.10

Thursday, October 11, 2007

Intra-day Theoretical:

14,279.96

Thursday, October 11, 2007

  

Các Websites Tham Khảo:

http://www.solarnavigator.net/venture_capital/
dow_jones_industrial_average.htm 

·         Yahoo! Finance page for ^DJI

·         Dow Jones & Company Website

·         History of Dow Jones Industrial Average

·         History of Stock Market indexes

·         The Dow Jones Industrial Average Celebrates 110 Year

 

Performance

·         Chart of DJIA performance (1928-present) - Linear scale

·         Chart of DJIA performance (1928-present) - Logarithmic scale

·         Fred's Intelligent Bear Site

o    Fred's Intelligent Bear Site - Inflation-Adjusted DJIA

·         the compelling Real DJIA, 1924-now

·         the 3 Fed Chair warnings, Real DJIA

 

 

 

 

 Nguyễn Văn Thành