Nguyễn Văn Thành
 

 

  Nền Giáo Dục và SPhát Triển Kinh Tế
của
Các Quốc Gia
 

 Phần 1 

Phần 2

Phần 3

 

 

                             
                                         
                                       
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

www.ninh-hoa.com

 



Nền Giáo Dục và Sự Phát Triển Kinh Tế
của Các Quốc G
ia

Nguyễn Văn Thành 

  

Phần 1:

 

Định Nghĩa GDP:

 

Nền kinh tế của các quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào nền giáo dục của các quốc gia đó, điều này có nghĩa là quốc gia nào có nền giáo dục tốt th́ sẽ có một nền kinh tế phát triển. Để so sánh các nền kinh tế của các quốc gia với nhau, người ta dùng một danh từ chung là GDP và một tiền tệ chung là đồng đô-la của Mỹ (USD).

 

GDP viết tắt của chữ Gross Domestic Product nghĩa là Tổng Sản Lượng Nội Địa thường tính trong một năm:

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Gross_Domestic_Product

 

Phương tŕnh Toán Học sau đây được dùng vào định nghĩa GDP:

 

GDP = Consumption + Investment + Exports – Imports
      = Tiêu Thụ + Đầu Tư + Xuất Cảng - Nhập Cảng

 

Một cách chính xác hơn, người ta dùng công thức tiêu biểu sau đây:

 

GDP = Private consumption + Government + Investment  + Net Exports

GDP = C+I +G+NX

 

Nghĩa là:

 

GDP = Tiêu Thụ Tư Nhân + Chi Tiêu Chính Phủ + Đầu Tư + Xuất Cảng Ṛng (Thực, Thật)



Trong đó:

 

Xuất Cảng Ṛng = Xuất Cảng - Nhập Cảng

 

Thí dụ xuất cảng 1000 tỷ USD, nhập cảng 800 tỷ USD, vậy xuất cảng ṛng 200 tỷ USD. Trái lại, nếu xuất cảng 1000 tỷ USD, nhập cảng 1300 tỷ USD th́ xuất cảng ṛng do đó: 1000 - 1300= -300 tỷ USD.

 

GDP thường được tính trong một khoảng thời gian thường là một năm bởi Văn pḥng Phân tích Kinh tế (Bureau of Economic Analysis – BEA).

 

Thí dụ: Hăy tính GDP của nước Mỹ năm 2004:

 

Tư nhân tiêu thụ: 8229.1 tỷ USD

Đầu tư: 1926.9 tỷ USD

Xuất cảng: 1174.8 tỷ USD

Nhập cảng: 1781.8 tỷ USD

 

Vậy xuất cảng ṛng là: (1174.8 – 1781.8) USD = - 607 tỷ USD

 

Chính phủ tiêu: 2184.4 tỷ USD

 

Vậy GDP của nước Mỹ năm 2004 là:

 

GDP = (8229.1 tỷ + 1926.9 tỷ + 2184.4 tỷ - 607 tỷ) USD
      = 11733.5 tỷ USD.
 

Thí dụ: Hăy tính GDP của nước Mỹ năm 2006:

Tư nhân tiêu thụ: 9269 tỷ USD

Đầu tư:  2208  tỷ USD

Xuất cảng:  1466 tỷ USD

Nhập cảng:  2228 tỷ USD

 

Vậy xuất cảng ṛng là: (1466 – 2228) USD = - 762 tỷ USD

Chính phủ tiêu: 2529 tỷ USD

 

Vậy GDP của nước Mỹ năm 2006 là:

 

GDP = (9269 tỷ + 2208 tỷ + 2529 tỷ - 762 tỷ) USD
      = 13244 tỷ USD.
 

Nền Giáo Dục và Sự Phát Triển Kinh Tế của Các Nước:

 

Ngày nay, trên toàn thế giới bất cứ quốc gia nào cũng biết đến nhóm G8, đó là nhóm gồm 8 quốc gia: Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, Ư, Gia Nă Đại và Nga họp thành nhóm G8 và là nhóm có nền kinh tế phát triển mạnh nhất và đứng đầu thế giới. Tổng sản lượng của 8 quốc gia này gộp lại khoảng 29212  tỷ USD so với toàn thế giới bằng 29212 USD/48144 USD = 61%, có nghĩa là chỉ 8 quốc gia không thôi mà tổng số GDP chiếm đến 61% của toàn thế giới.

 

Mỗi năm nhóm G8 này họp một lần ờ từng quốc gia để quyết định nền Kinh Tế trên toàn Thế Giới, như năm 2005 họp tại Luân Đôn (Anh Quốc), năm 2006 tại Nga, năm 2007 tại Đức và thường Tổng Thống hoặc Thủ Tướng có mặt trong những buổi họp này. Chủ tọa năm 2007 là Thủ tướng Đức  Angela Merkel.

 

Năm nay 2007 Tổng thống Mỹ là George W. Bush tham dự. Trong vài năm vừa qua, Mỹ muốn làm Tổng Thống Nga được mát mặt (vẻ vang) nên mời gia nhập khối G8.

http://www.g-8.de/Webs/G8/EN/Homepage/home.html

Theo tài liệu của viện Tiền Tệ Quốc Tế phát hành tháng 4 năm 2007 th́ tổng số GDP (GDP hay Gross Domestic Product) hay Tổng Sản Lượng Quốc Gia) tính theo USD (đồng đô-la Mỹ) của toàn thế giới khoảng chừng 48144 tỷ đô-la Mỹ.

http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_(nominal)

Trong đó GDP và thứ hạng của mỗi quốc gia được liệt kê như sau:

2006 List by the International Monetary Fund World Bank

Rank

Country

GDP (millions of USD)

Gross world product

48,144,466

European Union

14,527,140

1

United States

13,244,550

2

Japan

4,367,459

3

Germany

2,897,032

4

People's Republic of China

2,630,113

5

United Kingdom

2,373,685

6

France

2,231,631

7

Italy

1,852,585

8

Canada

1,269,096

9

Spain

1,225,750

10

Brazil

1,067,706

11

Russia

979,048

12

South Korea

888,267

13

India

886,867

14

Mexico

840,012

15

Australia

754,816

16

Netherlands

663,119

17

Belgium

393,590

18

Turkey

392,424

19

Sweden

385,293

20

Switzerland

377,240

21

Indonesia

364,239

22

Republic of China (Taiwan)

355,708

23

Saudi Arabia

348,604

24

Poland

338,689

25

Norway

335,281

26

Austria

321,934

27

Greece

307,709

28

Denmark

276,611

29

South Africa

255,155

30

Ireland

222,080

31

Argentina

212,702

32

Iran

212,492

33

Finland

210,837

34

Thailand

206,258

35

Portugal

194,989

36

Hong Kong, PRC

189,538

37

Venezuela

181,608

38

United Arab Emirates

168,263

39

Malaysia

150,923

40

Chile

145,205

41

Czech Republic

141,801

42

Israel

140,195

43

Colombia

135,075

44

Singapore

132,155

45

Pakistan

128,996

46

Romania

121,901

47

Philippines

116,931

48

Nigeria

115,350

49

Algeria

114,322

50

Hungary

114,273

51

Egypt

107,375

52

Ukraine

106,072

53

New Zealand

103,380

54

Kuwait

96,132

55

Peru

93,268

56

Kazakhstan

77,237

57

Bangladesh

65,216

58

Vietnam

60,995

59

Morocco

57,407

 

Nếu so với Đại Hàn th́ Việt Nam chiếm 61/888 = 6.87 %, nghĩa là GDP, tổng sản lượng Việt Nam chiếm chỉ 6.87% GDP của Đại Hàn; với Thái Lan th́ 61/206 = 29.6 %, GDP tổng sản lượng Việt Nam bằng 29.6% GDP của Thái Lan mà thôi.

 

Như vậy, tổng sản lượng của Việt Nam trong khoảng 34 năm nữa mới bằng tổng sản lượng của Đại Hàn ngày hôm nay. Thí dụ sau đây sẽ dẫn chứng:

 

Hiện nay, mỗi năm độ tăng trưởng của Việt Nam là 8% theo thống kê của nhà nước Xă Hội Chủ Nghĩa, ta thử tính xem bao nhiêu lâu nữa th́ GDP của Việt Nam sẽ bằng GDP của Đại Hàn trong năm 2005 biết rằng GDP của Việt Nam là 61 tỷ USD và GDP của Đại Hàn là 888 tỷ USD.

 

Ta có phương tŕnh:

 

61 x (1+0.08)n = 888

 

Lấy Logarithm thập phân cho cả hai vế của phương tŕnh trên để giải n, ta được:

 

n ≈ 34,8

 

Như vậy đợi đến năm 2040 tháng 10 (hơn 34 năm sau), th́ tổng sản lượng, GDP của Việt Nam sẽ bằng Đại Hàn, năm 2006.

 

Tất cả những chi tiết về Tổng Sản Lượng, GDP của các Quốc Gia sẽ được tác giả tŕnh bày trong một bài riêng biệt.

 

Ngày nay, ai cũng biết nền kinh tế quốc gia phụ thuộc vào trí óc của con người và nền kinh tế này gọi là nền kinh tế Tri Thức, mà Việt Nam luôn luôn nhắc đến. Nước nào có nhiều chất xám (tri thức hay khối óc biết suy nghĩ) nghĩa là có nhiều kỹ sư tài giỏi nên có nhiều sáng kiến th́ nền kinh tế sẽ phát triển.

 

Như vậy, khỏi cần suy luận sâu xa, ta có thể nói rằng quốc gia nào đoạt được nhiều giải Nobel về Khoa Học, Y Khoa th́ quốc gia đó chính là quốc gia đứng đầu thế giới. Tính đến ngày nay, năm 2005 Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều người trúng giải Nobel nhất thế giới (270 người trúng giải).

http://www.aneki.com/nobel.html

Đứng thứ nh́ là Anh với 101 người, đứng thứ ba là Đức với 76 người trúng giải,..v..v…

 

Như vậy, việc Hoa Kỳ lănh đạo thế giới về kinh tế rơ ràng là có nhiều nhân tài góp phần vào công cuộc phát triển khoa học và kỹ thuật vào kinh tế.

Nhưng tại sao Hoa Kỳ lại có nhiều các nhà bác học, kỹ sư danh tiếng như vậy ?

Câu trả lời ngắn gọn là do các trường Đại Học Hoa Kỳ đă có công đào tạo ra các nhân vật đó.

 

Theo tài liệu của Academic Ranking of World Universities 2006 th́:


Trong 500 trường Đại Học danh tiếng nhất thế giới, nước Mỹ chiếm hết 161 trường, nước Anh chiếm 41 trường, nước Đức chiếm 38 trường, nước Nhật chiếm 33 trường, nước Pháp chiếm 20 trường, Gia-Nă-Đại chiếm 12 trường, Nam Hàn chiếm 7 trường, Hồng-Kông chiếm 5 trường, Trung Hoa Lục Địa chiếm 4 trường, Đài Loan chiếm 3 trường, Singapore chiếm 2 trường, Nga chiếm 2 trường… Trong khi đó, nước Việt Nam không có một trường Đại Học nào ở trong danh sách của 500 trường Đại Học danh tiếng nhất thế giới.

Ta kể một vài Đại Học danh tiếng nhất thế giới sắp theo thứ hạng như sau đây:

Hạng 1. Đại học Havard, Mỹ

Hạng 2. Stanford University, Mỹ 
Hạng 3. Yale University, Mỹ
Hạng 4. California Institute of Technology, Mỹ 
Hạng 5. University of California at Berkeley, Mỹ 
Hạng 6. University of Cambridge, Anh 
Hạng 7. Massachusetts Institute Technology, Mỹ   

Hạng 8. Oxford University, Anh
Hạng 9. University of California at San Francisco, Mỹ   
Hạng 10. Columbia University, Mỹ  

Hạng 11. Đại học Michigan, Mỹ

Hạng 12. Đại học Cornell, Mỹ

 

Đại Học Tokyo, danh tiếng nhất của Nhật Bản đứng thứ 16

Đại Học Minnesota, Twin Cities, Mỹ đứng hạng thứ 30.

Nước Pháp danh tiếng nhất là Đại học Bách Khoa Paris (École Polytechnique), hạng thứ 43.

Đại Học Singapore: National University of Singapore hạng 36.

Đại Học danh tiếng nhất của Hong Kong University of Science and Technology hạng 60, University of Hong Kong hạng 69.

From Newsweek International Edition

The Complete List: The Top 100 Global Universities

Global Education Special Report

Story continues below

Here is our ranking:

1. Harvard University   
2. Stanford University   
3. Yale University   
4. California Institute of Technology   
5. University of California at Berkeley   
6. University of Cambridge   
7. Massachusetts Institute Technology    
8. Oxford University   
9. University of California at San Francisco   
10. Columbia University   
11. University of Michigan at Ann Arbor   
12. University of California at Los Angeles   
13. University of Pennsylvania   
14. Duke University   
15. Princeton Universitty   
16. Tokyo University   
17. Imperial College London   
18. University of Toronto   
19. Cornell University   
20. University of Chicago   
21. Swiss Federal Institute of Technology in Zurich   
22. University of Washington at Seattle   
23. University of California at San Diego   
24. Johns Hopkins University   
25. University College London
26. Swiss Federal Institute of Technology in Lausanne   
27. University Texas at Austin   
28. University of Wisconsin at Madison   
29. Kyoto University   
30. University of Minnesota Twin Cities   
31. University of British Columbia   
32. University of Geneva   
33. Washington University in St. Louis   
34. London School of Economics   
35. Northwestern University   
36. National University of Singapore   
37. University of Pittsburgh   
38. Australian National University   
39. New York University   
40. Pennsylvania State University   
41. University of North Carolina at Chapel Hill   
42. McGill University   
43. Ecole Polytechnique   
44. University of Basel   
45. University of Maryland   
46. University of Zurich   
47. University of Edinburgh   
48. University of Illinois at Urbana Champaign   
49. University of Bristol   
50. University of Sydney   
51. University of Colorado at Boulder   
52. Utrecht University   
53. University of Melbourne   
54. University of Southern California   
55. University of Alberta   
56. Brown University   
57. Osaka University   
58. University of Manchester   
59. University of California at Santa Barbara   
60. Hong Kong University of Science and Technology   
61. Wageningen University   
62. Michigan State University   
63. University of Munich   
64. University of New South Wales   
65. Boston University   
66. Vanderbilt University   
67. University of Rochester   
68. Tohoku University   
69. University of Hong Kong   
70. University of Sheffield   
71. Nanyang Technological University   
72. University of Vienna   
73. Monash University   
74. University of Nottingham   
75. Carnegie Mellon University   
76. Lund University   
77. Texas A&M University   
78. University of Western Australia   
79. Ecole Normale Super Paris   
80. University of Virginia   
81. Technical University of Munich   
82. Hebrew University of Jerusalem   
83. Leiden University   
84. University of Waterloo   
85. King's College London   
86. Purdue University   
87. University of Birmingham   
88. Uppsala University   
89. University of Amsterdam   
90. University of Heidelberg   
91. University of Queensland   
92. University of Leuven   
93. Emory University   
94. Nagoya University   
95. Case Western Reserve University   
96. Chinese University of Hong Kong   
97. University of Newcastle   
98. Innsbruck University   
99. University of Massachusetts at Amherst   
100. Sussex University

Như ta đă biết nền kinh tế ngày hôm nay là nền kinh tế tri thức nghĩa là nước nào có nhiều hiểu biết th́ đứng đầu thế giới. Có nhiều tri thức tức là có nhiều giải Nobel và các trường Đại Học hàng đầu v́ thế chúng ta không lấy ǵ làm lạ là nền kinh tế của Mỹ đứng đầu thế giới do có nhiều nhà trí thức tài năng đóng góp nhiều phát minh và làm cho nền kinh tế luôn luôn đứng hàng đầu thế giới.

 

Nhiều nước ngày nay như nước Trung Hoa đang cố gắng phát triển nền kinh tế nhưng v́ không có thực lực (vốn), không có thực tài (phát minh khoa học) cho nên dù có phát triển nhờ mượn vốn từ bên ngoài và mượn những bằng sáng chế của nước khác, thí dụ như Trung Quốc chế tạo rất nhiều máy Điện Toán (Vi Tính) hay máy PC (Personal Computer) nhưng phải mua bản quyền Chip của Intel của Mỹ như Pentium 4 và phần mềm (Software) của Microsoft cũng của Mỹ th́ mới chạy được. Nước Trung Hoa càng ngày càng thích dùng điện thoại cầm tay nhưng nếu không có những sáng chế từ Mỹ hay từ Nhật th́ không phát triển được. Trung Hoa, một đàn anh của Việt Nam mà c̣n như vậy; đối với Việt Nam với hơn 85 triệu dân với GDP 60 tỷ  đô la mà không sửa đổi đường lối và chính sách giáo dục và kinh tế th́ làm sao có thể theo kịp được các nước khác.

 

 

 

(Xem tiếp phần 2)

 

 

  

 


Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả đă tham khảo những tài liệu sau đây:

Các Websites liên hệ được trích dẫn trong bài viết.

http://en.wikipedia.org/wiki/Gross_Domestic_Product

http://www.g-8.de/Webs/G8/EN/Homepage/home.html

http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_minimum_wage

http://www.aneki.com/nobel.html

http://www2.thanhnien.com.vn/Giaoduc/2006/4/15/145480.tno

 

 

Nguyễn Văn Thành
       
23/6/2007