Nguyễn Văn Thành
 

 

  Hiệp Hội Các Quốc Gia
     Đông Nam Á -
ASEAN:
 

     Kỳ  1  |  Kỳ  2  Kỳ  3

     Kỳ  4  Kỳ  5  |  Kỳ  6

     Kỳ  7  |  Kỳ  8  Kỳ  9  

     Kỳ 10 |  Kỳ 11 Kỳ 12

     Kỳ 13Kỳ 14 |  Kỳ 15

     Kỳ 16 Kỳ 17 Kỳ 18

     Kỳ 19  Kỳ 20 |  Kỳ 21

     Kỳ 22 Kỳ 23 |  Kỳ 24

     Kỳ 25 Kỳ 26 |  Kỳ 27 

     Kỳ 28 Kỳ 29 |  Kỳ 30

     Kỳ 31  Kỳ 32 Kỳ 33 

     Kỳ 34 Kỳ 35 Kỳ 36 

     Kỳ 37  Kỳ 38 Kỳ 39

     Kỳ 40 |  Kỳ 41 |  Kỳ 42

     Kỳ 43 |  Kỳ 44 |  Kỳ 45

     Kỳ 46 |  Kỳ 47 |  Kỳ 48

     Kỳ 49 Kỳ 50 |  Kỳ 51

     Kỳ 52  Kỳ 53 Kỳ 54

     Kỳ 55  Kỳ 56  Kỳ 57

     Kỳ 58  Kỳ 59 |  Kỳ 60

     Kỳ 61 |  Kỳ 62 |  Kỳ 63

     Kỳ 64  Kỳ 65 Kỳ 66

     Kỳ 67 |  Kỳ 68  Kỳ 69

     Kỳ 70 |  Kỳ 71 | Kỳ 72 

     Kỳ 73 |  Kỳ 74 | Kỳ 75

     Kỳ 76 |  Kỳ 77 | Kỳ 78

     Kỳ 79 Kỳ 80 Kỳ 81

     Kỳ 82 |  Kỳ 83 Kỳ 84 

     Kỳ 85 |  Kỳ 86 | Kỳ 87 

     Kỳ 88 |  Kỳ 89 | Kỳ 90 

     Kỳ 91 | Kỳ 92 | Kỳ 93

     Kỳ 94       

 

 

 

 

 

 

 

 

                             
                                         
                                       
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

www.ninh-hoa.com

 

 



Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á:
(
Association of SouthEast Asian Nations - ASEAN)
Nguyễn Văn Thành

  

Kỳ 72:

Ngoại V

 

Đi Thoại ASEAN - n Đ

 

Tuyên Ngôn Chung Của Hội Nghị Thượng Đỉnh Lần Thứ Nhất ASEAN-Ấn Độ Tai Phnom Penh Ngày 5 Tháng 11 Năm 2002

 

ASEAN-India hợp tác trong thế kỷ 21st Century

 

Điều khoản 1- Các nhà lănh đạo các nước ASEAN và Thủ tướng Ấn Độ tỏ vẻ hài ḷng về các liên hệ ASEAN - Nhật Bổn đă nhanh chóng phát triển kể từ khi đối thoại năm 1992 và đặc biệt từ khi Ấn Độ trở thành một liên minh đối thoại (Dialogue Partner) tháng 12 năm 1995 và đặc biệt tham gia diễn đàn ASEAN cấp vùng (Regional Forum - ARF) vào tháng 7 năm 1996. Các bên thừa nhận rằng sự tăng cường liên hệ căn cứ vào cùng chung lịch sử và văn hóa phục vụ cho quyền lợi cơ bản (served the fundamental interests) của nhân dân trên nền tảng ḥa b́nh thịnh vượng bền vững của vùng Á Châu Thái B́nh Dương.

 

Điều khoản 2- Các bên thừa nhận tính chất đa dạng (the pluralistic nature) của xă hội bao gồm các tôn giáo lớn của thế giới và cùng chung văn hóa đa dạng (diverse cultures). Các bên đồng ư là đều quan tâm thiết lập mối liên hệ chung trong vùng.

 

Điều khoản 3- Các nhà lănh đạo ASEAN và Ấn Độ quyết tâm hợp tác để đương đầu với những thử thách trong vùng và trên toàn thế giới. Căn cứ vào nền tảng của mối liên hệ hợp tác chặt chẽ và thừa nhận sự quan trọng, các bên đồng ư triệu tập Hội nghị Thượnhg đỉnh lần thứ nhất giữa khối ASEAN và Ấn Độ tại Cam-Bốt phù hợp quyết định của nhà lănh đạo ASEAN trong phiên họp thứ 7 của Hội nghị Thượng đỉnh tại Brunei tháng 11 năm 2001.

 

Đề cao ḥa b́nh và ổn định trong vùng (Promoting Regional Peace and Stability)

 

Điều khoản 4- Các nước ASEAN và Ấn Độ quyết tâm đóng góp cho nền ḥa b́nh, ổn định và phát triển trong vùng Á Châu Thái B́nh Dương và trên toàn thế giới và phản ứng tích cực với những thử thách trong vùng và quốc tế.

 

Điều khoản 5- Các bên khẳng định Hiến chương Liên Hiệp Quốc (the Charter of the United Nations) và Thỏa hiệp hữu nghị và hợp tác trong vùng Đông Nam Á (the Treaty of Amity and Cooperation in Southeast Asia), năm nguyên tắc sống chung ḥa b́nh (the Five Principles of Peaceful Coexistence) cũng như các nguyên tắc phổ thông của Luật Quốc tế sẽ phục vụ cho mối liên hệ trong vùng. Các bên đặc biệt quan trọng chủ quyền độc lập, toàn vẹn lănh thổ và nguyên tắc bất can thiệp vào nội bộ của các nước (the principle of non-interference in the internal affairs) khác cũng như là nguyên tắc các bên đều có lợi trong sự hợp tác quốc tế.

 

Điều khoản 6- Các bên đồng ư hợp tác trong cấp vùng cũng như cấp quốc tế. Các bên cộng tác tích cực trong diễn đàn vùng ASEAN (the ARF) bao gồm biện pháp chống khủng bố toàn diện (combating terrorism comprehensively) và đồng ư các biện pháp xây dựng ḷng tin (Confidence-Builiding Measures - CBMs) sẽ được củng cố như là nền tảng của diễn đàn ASEAN vùng. Các bên trao đổi quan điểm về các mối đe dọa an ninh bất cổ truyền (non-traditional security threats) và các liên hệ trong các đường dây tội phạm xuyên quốc gia thí dụ như là việc buôn bán bất hợp pháp các độc dược, nạn buôn phụ nữ và nhi đồng, nạn cướp biển, nạn khủng bố, nạn rửa tiền,..các tội phạm kinh tế và tội phạm điện toán. Về việc này, hai bên đồng ư phát triển các biện pháp cụ thể.

 

Điều khoản 7- ASEAN hoan nghênh ẤN Đ tham gia Thỏa hiệp hữu nghị và hợp tác trong vùng Đông Nam Á (the Treaty of Amity and Cooperation in Southeast Asia - TAC).

 

Điều khoản 8- Ấn Độ hoan nghênh sự thi hành Thỏa hiệp vùng Đông Nam Á phi vũ khí nguyên tử (the Southeast Asia Nuclear Weapon-Free Zone - SEANWFZ). Thỏa hiệp này là một đóng góp quan trọng của ASEAN trong việc an ninh trong vùng cũng như đóng góp cho việc giải giới vũ khí nguyên tử trên toàn thế giới.

Chủ tŕ Cộng tác phát triển và kinh tế tiếp cận (Foster Closer Economic and Development Cooperation)

 

Điều khoản 9- Các bên thừa nhận sự tiến bộ kinh tế sẽ tăng cường ḥa b́nh, an ninh và ổn định, các bên chia sẻ quan điểm việc tiếp tục hợp tác kinh tế của 2 bên sẽ đề cao động năng và phồn thịnh của vùng Á Châu Thái B́nh Dương. Trong quan niệm này hai bên đồng ư sự quan trọng tăng cường hợp tác kinh tế và tiếp tục làm việc để có được thỏa hiệp tự do kinh tế giữa ASEAN và Ấn Độ. Các bên hoan nghênh sự chấp nhận của thỏa hiệp thương mại và đầu tư của Ấn Độ và ASEAN là mục tiêu dài hạn (long-term objective) của hội nghị tham vấn các Bộ trưởng kinh tế ASEAN-Ấn Độ (the First ASEAN-India Economic Ministers’Consultations) lần thứ nhất nhóm họp tại Brunei ngày 15 tháng 9 năm 2002. Các bên ghi nhận quyết định để thiết lập một đoàn công tác liên kết kinh tế giữa ASEAN và Ấn Độ, nhiệm vụ của đoàn công tác là sửa soạn và dự thảo chính sách toàn diện hợp tác kinh tế ASEAN-Ấn Độ để tŕnh cuộc họp lần sau ASEAN-Ấn Độ của các Bộ trưởng Kinh tế tại Phnom Penh vào tháng 10 năm 2003.

 

Điều khoản 10- Các bên bày tỏ hoan hỉ về sự cộng tác ASEAN - Ấn Độ đặc biệt trong các lănh vực khoa học và Kỹ thuật.

 

Điều khoản 11- Ấn Độ hậu thuẫn cho sáng kiến thiết hợp ASEAN và đồng ư tham dự vào các dự án của ASEAN, đặc biệt là các dự án phát triển nhân lực và trợ giúp các nước mới gia nhập ASEAN. Ấn Độ sẵn sàng thi hành quan thuế ưu đăi (preferential tariff treatment) cho các nước mới gia nhập ASEAN. Hai bên tái khẳng định tầm quan trọng chung trong chương tŕnh hành động hợp tác sông Cửu Long và sông Hằng Hà (Ganga) ở Ấn Độ.

 

Điều khoản 12- Các nhà lănh đạo ASEAN tỏ vẻ hài ḷng hợp tác kinh tế và hợp tác với Ấn Độ. ASEAN và Ấn Độ đồng ư củng cố liên hệ kinh tế bằng cách đề cao thương mại và đầu tư, dễ dàng thâm nhập thị trường và tăng cường sự chuyển giao kỹ thuật cũng như chuyển giao thương mại và đầu tư, tin tức.

 

Hướng mới trong quan hệ ASEAN – Ấn Đ (New Directions in ASEAN-India Relations)

 

Điều khoản 13- Hai bên đồng ư có Hội nghị Thượng đỉnh hàng năm.


Điều khoản 14-
Hai bên đồng ư hợp tác ASEAN-Ấn Độ và đồng ư trao đổi nhân dân giữa hai bên ASEAN và Ấn Độ. Trong quan điểm này, hai bên đồng ư đề cao sự tiếp xúc nhân dân với nhau không những thiết lập chính sách mà ở cả các cấp bậc khác thông qua trao đổi thanh niên, sinh viên, các nhà báo, các thương nhân, các nghệ sĩ và các nhân viên chính phủ. Sự liên hệ này sẽ đề cao sự hiểu biết lẫn nhau và củng cố mối thân hữu giữa hai bên góp phần vào sự cộng tác ASEAN - Ấn Độ.

 

Điều khoản 15- Hai bên giao phó cho các vị Bộ trưởng là các nhân viên cấp cao thi hành quyết định và báo cáo sự tiến bộ trong việc thi hành Thỏa hiệp trên trong Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN - Ấn Độ sắp tới.

 

 

(Xem tiếp kỳ 73)

  

 

 

 

 

Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả đă tham khảo những tài liệu sau đây:

  http://www.aseansec.org/

http://www.aapg.org/explorer/2005/02feb/
vietnam_prospects.cfm

http://www.ambhanoi.um.dk/en/menu/CommercialServices/
MarketOpportunities/Sector+Analysis/Oil+and+gas/

 

 

Nguyễn Văn Thành
    
29/6/2008