Nguyễn Văn Thành
 

 

  Hiệp Hội Các Quốc Gia
     Đông Nam Á -
ASEAN:
 

     Kỳ  1  |  Kỳ  2  Kỳ  3

     Kỳ  4  Kỳ  5  |  Kỳ  6

     Kỳ  7  |  Kỳ  8  Kỳ  9  

     Kỳ 10 |  Kỳ 11 Kỳ 12

     Kỳ 13Kỳ 14 |  Kỳ 15

     Kỳ 16 Kỳ 17 Kỳ 18

     Kỳ 19  Kỳ 20 |  Kỳ 21

     Kỳ 22 Kỳ 23 |  Kỳ 24

     Kỳ 25 Kỳ 26 |  Kỳ 27 

     Kỳ 28 Kỳ 29 |  Kỳ 30

     Kỳ 31  Kỳ 32 Kỳ 33 

     Kỳ 34 Kỳ 35 Kỳ 36 

     Kỳ 37  Kỳ 38 Kỳ 39

     Kỳ 40 |  Kỳ 41 |  Kỳ 42

     Kỳ 43 |  Kỳ 44 |  Kỳ 45

     Kỳ 46 |  Kỳ 47 |  Kỳ 48

     Kỳ 49 Kỳ 50 |  Kỳ 51

     Kỳ 52  Kỳ 53 Kỳ 54

     Kỳ 55  Kỳ 56  Kỳ 57

     Kỳ 58  Kỳ 59 |  Kỳ 60

     Kỳ 61 |  Kỳ 62 |  Kỳ 63

     Kỳ 64  Kỳ 65 Kỳ 66

     Kỳ 67 |  Kỳ 68  Kỳ 69

     Kỳ 70 |  Kỳ 71 | Kỳ 72 

     Kỳ 73 |  Kỳ 74 | Kỳ 75

     Kỳ 76 |  Kỳ 77 | Kỳ 78

     Kỳ 79 Kỳ 80 Kỳ 81

     Kỳ 82 |  Kỳ 83 Kỳ 84 

     Kỳ 85 |  Kỳ 86 | Kỳ 87 

 

 

 

 

 

 

 

                             
                                         
                                       
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

www.ninh-hoa.com

 

 



Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á:
(
Association of SouthEast Asian Nations - ASEAN)
Nguyễn Văn Thành

  

Kỳ 66:

Ngoại V

 

Đi Thoại ASEAN - Nhật Bổn

 

 

Tuyên Ngôn Chung của Hội Nghị Thượng Đỉnh của các nước ASEAN-Nhật Bổn tại Kuala Lumpur, 16 tháng 12 1997

 

Điều khoản 1- Các nhà lănh đạo các chính phủ khối ASEAN và Nhật Bổn ghi nhận sự hài ḷng của các nước đă chủ tŕ (fostered) một cuộc hợp tác chặt chẽ trong nhiều năm qua đă đóng góp cho nền ḥa b́nh, thịnh vượng và ổn định trong vùng Á châu Thái B́nh Dương. Các bên thừa nhận sự cần thiết phải xây dựng nền tảng hữu nghị trong việc cố gắng đương đầu với các thử thách (challenges) trong vùng cũng như trên thế giới. Các bên quyết tâm đẩy mạnh sự hợp tác ASEAN và Nhật Bổn để tiến tới thế kỷ thứ 21 với quan điểm là đạt được một quan hệ hữu nghị.

 

Tăng cường hiệp thương để củng cố liên minh

 

Điều khoản 2- Các bên bày tỏ sự quyết tâm trong công tác chung để bảo đảm (to ensure) các thế hệ tương lai được sống trong ḥa b́nh và thịnh vượng cùng phát triển xă hội và kinh tế được duy tŕ (sustained). Với tầm nh́n chủ tŕ một quan hệ liên minh hữu nghị, các bên tăng cường đối thoại và trao đổi quan điểm trong tất cả các cấp bậc khác nhau (Tổng thống, Bộ trưởng, Giám đốc…) Các bên công nhận tăng cường cuộc đối thoại chính trị và an ninh ở bậc cao nhất tức là các nhà lănh đạo như Tổng thống, Thủ tướng, Bộ trưởng, càng nhiều càng tốt.

 

Chủ tŕ trao đổi văn hóa và tiếp xúc công dân

 

Điều khoản 3- Các bên quyết định đề cao sự tiếp xúc nhân dân hai bên chẳng những ở cấp bậc thiết lập chính sách (the level of policy makers) nhưng ở các khu vực khác đặc biệt trao đổi thanh niên và trí thức (the youth and intellectuals). Các bên thừa nhận sự quan trọng bảo tồn (preserving) các truyền thống văn hóa của các nước và đề cao sự hiểu biết lẫn nhau (mutual understanding) thông qua các chương tŕnh cộng tác và trao đổi văn hóa. Trong quan điểm này các bên đều hoan nghênh mục tiêu và tiến độ của phái đoàn đa văn hóa đa quốc (the Multinational Cultural Mission) và trông mong vào đề nghị cụ thể của phái đoàn văn hóa này.

 

Đề cao ḥa b́nh và ổn định trong vùng
(Promoting regional peace and stability)

 

Điều khoản 4- Các bên thừa nhận tầm quan trọng của sự hợp tác chặt chẽ củng c nền ḥa b́nh và ổn định trong vùng. Các bên đă trao đổi quan điểm về vấn đề an ninh bao gồm thỏa hiệp an ninh hiện hữu. Các bên khẳng định tăng cường sự hợp tác trong Diễn đàn vùng ASEAN (the ASEAN Regional Forum - ARF). Nhật Bổn thừa nhận sự quan trọng đề ra của khối ASEAN về vấn đề vùng an ninh (the Zone of Peace), tự do và trung lập (Freedom and Neutrality - ZOPFAN). Nhật Bổn hoan nghênh Hiệp ước Đông Nam Á vùng phi nguyên tử (the Southeast Asia Nuclear Weapon-Free Zone - SEANWFZ) đó là cố gắng quan trọng của khối ASEAN trong việc tăng cường an ninh trong vùng.


Tăng cường hợp tác kinh tế

(Enhancing economic cooperation)
 

Điều khoản 5- ASEAN-Nhật Bổn công nhận sự tăng cường liên lập (interdependence) khuếch trương thương mại và đầu tư trong việc tăng cường hợp tác kỹ nghệ. Các bên quyết định củng cố mối liên hệ kinh tế với mục tiêu duy tŕ (sustaining) phát triển và chia xẻ thịnh vượng trong vùng.

 

Điều khoản 6- Nhật Bổn tin tưởng là khối ASEAN có nền kinh tế cơ bản (economic fundamentals) tiếp tục là một động lực duy tŕ kinh tế phát triển (sustained economic growth) đủ sức đương đầu với các khó khăn kinh tế hiện tại, cung cấp các cơ hội lớn (great opportunities) để tăng cường sự hợp tác kinh tế giữa Nhật Bổn và khối ASEAN. Các nước ASEAN và Nhật Bổn nhấn mạnh sự quan trọng của sự tái phối trí kinh tế (economic restructuring) trong mục tiêu tăng cường sự cạnh tranh trên phương diện kinh tế.

 

Điều khoản 7- Các bên ghi nhận các Bộ trưởng tài chính ASEAN và Nhật Bổn trong cuộc họp tại Kuala Lumpur ngày 2 tháng 12 năm 1997 thảo luận về các cố gắng quốc gia và vùng với sự hợp tác quốc tế để có thể đương đầu với hiện trạng tài chính trong khu vực. Các bên hậu thuẫn thỏa hiệp trong việc đề cao tài chính trong vùng. Các bên ghi nhận năm 1998 Nhật sẽ triệu tập Hội nghị của các nước ASEAN gồm có các phụ tá các ngân hàng trung ương mỗi nước để thi hành sáng kiến (the initiatives) của Hiệp Ước Khung Manila (the Manila Framework) và cộng tác chặt chẽ với ngân hàng thế giới (World Bank). Các nước ASEAN ghi nhận sự hài ḷng đóng góp của Nhật Bổn trong các khối tài chính trong vùng của cả 2 bên, tái khẳng định sự quan trọng tăng cường cộng tác tài chính và kinh tế giữa ASEAN và Nhật Bổn.

 

Điều khoản 8- Các nước ASEAN cảm tạ sự trợ giúp của Nhật Bổn. Nhật Bổn khẳng định chính sách tiếp tục hậu thuẫn cho các cố gắng của các nước ASEAN thông qua sự trợ giúp phát triển của chính phủ Nhật Bổn (Official Development Assistance) và các chương tŕnh khác của các khu vực tư Nhật Bổn. Hai bên đồng ư hợp tác trên các vấn đề ưu tiên sau đây:

 

Ưu tiên xâm nhập thị trường (market access) và thay đổi các cơ cấu kỹ nghệ để đề cao sự phát triển cân bằng (balanced growth)thương mại giữa khối ASEAN và Nhật Bổn.

Dễ dàng chuyển giao kỹ thuật (transfer of technology bao gồm các kỹ thuật bảo vệ môi sinh cho các nước ASEAN.

Tăng cường sự cạnh tranh của các nước thuộc khối ASEAN đặc biệt:

- Hoàn hảo quản lư và bảo vệ môi trường (improvement of environmental management and protection)

- Phát triển các hạ tầng cơ sở phần rắn và phần mềm (hard and soft infrastructure)

- Củng c và hậu thuẫn kỹ nghệ (strengthening of supporting industries)

- Canh tân hóa các sơ sở kinh doanh nhỏ và vừa (modernization of small and medium)

- Phát triển nhân lực (human resource development). Trong việc này Nhật Bổn đề ra một chương tŕnh đào tạo cho 2 vạn chuyên viên thuộc khối ASEAN trong 5 năm.

- Tăng cường quản lư bảo vệ môi sinh.
 

Đề cao kinh tế vĩ mô (macro-economic) và tài chính ổn định (financial stability)trong vùng.

Giảm thiểu nạn nghèo đói và kinh tế yếu kém trong khối ASEAN và giúp đỡ sự kết hợp các nước hội viên mới có thể tham gia kinh tế chính mạch (mainstream) của nền kinh tế ASEAN phát triển và toàn cầu hóa (globalisation).

Đề cao và hậu thuẫn các vùng và tiểu vùng (sub-regional) đặc biệt là tiểu vùng sông Cửu long.

Thiết lập một cơ chế trong việc hợp tác trong Diễn Đàn ASEAN và Nhật Bổn thí dụ như bàn tṛn Nhật Bổn-ASEAN (the Japan-ASEAN Roundtable) trong việc phát triển để trao đổi quan điểm tin tức liên quan dưới sự đồng chủ tọa của các Bộ trưởng trong Hiệp hội Nhật Bổn-ASEAN với mục tiêu tăng cường các kỹ nghệ, tăng cường sự cạnh tranh của ASEAN và phân công tác (assignee) cho các nước mới tham gia khối ASEAN.

 

Điều khoản 9- Hai bên chia sẻ các quan điểm (shared the view) thực thi toàn th (full implementation) Hiệp ước tự do thương mại ASEAN (the ASEAN Free Trade Area - AFTA) và Thỏa hiệp hợp tác kỹ ngh ASEAN (ASEAN Industrial Cooperation - AICO) trong việc tăng cường liên hệ kinh tế (economic linkage) ASEAN và đề cao tính chất cạnh tranh như là đầu tư và căn c sản xuất (production base).

 

Điều khoản 10- Thừa nhận sự tăng cường hệ thống tự do thương mại đa diện (multilateral free trade system) là cần thiết cho sự thịnh vượng tương lai (future prosperity), hai bên khẳng định sẵn sàng cộng tác trong việc giải phóng tự do thương mại thông qua những hoạt động của tổ chức thương mại quốc tế WTO và Cộng tác Kinh tế Á châu Thái B́nh dương APEC.

 

Hợp tác các vấn đề quốc tế
(Collaborating on international issues)

 

Điều khoản 11- Để đóng góp cho ḥa b́nh (to contribute to peace), thịnh vượng và ổn định trong vùng nói riêng và thế giới nói chung, hai bên quyết định cộng tác để tăng cường các nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc, đặc biệt các cải tổ của Liên Hiệp Quốc bao gồm Hội đồng An ninh Liên Hiệp Quốc và đề cao các cố gắng quốc tế để giải giới và cấm truyền bá các vũ khí. Các bên hoan nghênh sự tiến bộ của tổ chức phát triển năng lượng và tái khẳng định của tổ chức này. Các bên đồng ư các biện pháp sau đây:

 

  Tăng cường bảo vệ môi sinh (strengthening environmental protection)

  Đề cao việc sử dụng hiệu suất cao và các năng lượng tái sử dụng được (promoting efficient and sustainable use of energy resources)

  Tăng cường bảo vệ sức khỏe và phúc lợi của dân (improving health and welfare)

  Tăng cường các biện pháp chống khủng bố quốc tế (international terrorism), buôn lậu vũ khí nhỏ (illegal trafficking of small fire arms) các tổ chức tội phạm quốc tế (international organised crimes)

  Tăng cường sự hợp tác về hướng Nam (South-South) để chia sẻ sự tiến bộ kinh tế với các nước đang phát triển (developing countries)

 

Điều khoản 12- Nhật Bổn hoan nghênh sự chấp nhận về tầm nh́n 2020 của khối ASEAN, phản ảnh một ASEAN năng động và quyết tâm giải quyết các thử thách trong thế kỷ sắp tới.

 

 

 

 

(Xem tiếp kỳ 67)

 

 

 

 

Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả đă tham khảo những tài liệu sau đây:

  http://www.aseansec.org/

http://www.aapg.org/explorer/2005/02feb/
vietnam_prospects.cfm

http://www.ambhanoi.um.dk/en/menu/CommercialServices/
MarketOpportunities/Sector+Analysis/Oil+and+gas/

 

 

Nguyễn Văn Thành
     
11/5/2008