Nguyễn Văn Thành
 

 

  Hiệp Hội Các Quốc Gia
     Đông Nam Á -
ASEAN:
 

     Kỳ  1  |  Kỳ  2  Kỳ  3

     Kỳ  4  Kỳ  5  |  Kỳ  6

     Kỳ  7  |  Kỳ  8  Kỳ  9  

     Kỳ 10 |  Kỳ 11 Kỳ 12

     Kỳ 13Kỳ 14 |  Kỳ 15

     Kỳ 16 Kỳ 17 Kỳ 18

     Kỳ 19  Kỳ 20 |  Kỳ 21

     Kỳ 22 Kỳ 23 |  Kỳ 24

     Kỳ 25 Kỳ 26 |  Kỳ 27 

     Kỳ 28 Kỳ 29 |  Kỳ 30

     Kỳ 31  Kỳ 32 Kỳ 33 

     Kỳ 34 Kỳ 35 Kỳ 36 

     Kỳ 37  Kỳ 38 Kỳ 39

     Kỳ 40 |  Kỳ 41 |  Kỳ 42

     Kỳ 43 |  Kỳ 44 |  Kỳ 45

     Kỳ 46 |  Kỳ 47 |  Kỳ 48

     Kỳ 49 Kỳ 50 |  Kỳ 51

     Kỳ 52  Kỳ 53 Kỳ 54

     Kỳ 55  Kỳ 56  Kỳ 57

     Kỳ 58  Kỳ 59 |  Kỳ 60

     Kỳ 61 |  Kỳ 62 |  Kỳ 63

     Kỳ 64  Kỳ 65 Kỳ 66

     Kỳ 67 |  Kỳ 68  Kỳ 69

     Kỳ 70 |  Kỳ 71 | Kỳ 72 

     Kỳ 73 |  Kỳ 74 | Kỳ 75

     Kỳ 76 |  Kỳ 77 | Kỳ 78

     Kỳ 79 Kỳ 80 Kỳ 81

     Kỳ 82 |  Kỳ 83 Kỳ 84 

     Kỳ 85 |  Kỳ 86 | Kỳ 87 

     Kỳ 88 |  Kỳ 89 | Kỳ 90 

     Kỳ 91 | Kỳ 92 | Kỳ 93

     Kỳ 94       

 

 

 

 

 

 

 

 

                             
                                         
                                       
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

www.ninh-hoa.com

 



Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á:
(
Association of SouthEast Asian Nations - ASEAN)
Nguyễn Văn Thành

  

Kỳ 25:

Chính trị và An ninh (Politic and Security):
Tổng quan (Overview)

(tiếp theo)

Kinh Tế Kết Hợp (Economic Integration):

 

Đồng ư thỏa hiệp 10 khoản sau đây:

 

ĐIỀU KHOẢN 1: Ứng dụng và phạm vi

 

(1) Các điều luật và thủ tục của cơ chế sẽ được ứng dụng về vấn đề tranh chấp

Phù hợp với phụ bản 1

(2) Luật lệ và thủ tục sẽ được ứng dụng phù hợp với các quy định

(3) Sự thi hành các thủ tục phải không có thành kiến.  Bất cứ một nước nào không đồng ư về việc giải quyết tranh chấp đều có thể khiếu nại lên Hội đồng của các viên chức kinh tế cao cấp.

 

ĐIỀU KHOẢN 2: Tham vấn (Consultations)

 

(1) Bất cứ một nước nào đều có thể tham vấn với các nước khác về bất cứ vấn đề ǵ liên quan đến việc tranh chấp, liên quan đến các thỏa hiệp. Bất cứ sự khác biệt quan điểm đều được giải quyết một cách thân hữu giữa các hội viên.

(2) Bất cứ một nước hội viên nào nhận thấy quyền lợi của nước ḿnh bị xâm phạm bởi một nước khác đều có quyền khiếu nại.

(3) Mỗi khi có sự khiếu nại phải được giải quyết trong ṿng 10 ngày, nếu giải quyết không được, cần phải tham vấn th́ nội trong ṿng 30 ngày phải đạt được thỏa thuận và hài ḷng của các bên.

 

ĐIỀU KHOẢN 3: Điều giải tranh chấp

             

(1) Trong trường hợp các nước thuộc diện tranh chấp nếu thấy cuộc giải ḥa hợp lư th́ ngưng.  Nếu thấy không hợp lư th́ có thể chuyển lên Hội đồng Kinh tế cao cấp.

 

(2) Nếu tất cả các bên tranh chấp đồng ư với các việc đang giải quyết th́ việc giải quyết tiếp tục hoàn tất.

 

ĐIỀU KHOẢN 4: Hội nghị của các nhân viên kinh tế cấp cao

 (Senior Economic Officials Meeting SEOM)

 

Nếu sự tham vấn thất bại trong ṿng 60 ngày th́ việc tranh chấp phải được đưa tới Hội đồng Kinh tế cấp cao.  Hội đồng này sẽ:

 

(1) Thiết lập một ủy ban

(2) Giải quyết những vấn đề theo đúng các quy luật

(3) Đôi khi Hội đồng có thể giải quyết hữu nghị việc tranh chấp mà không cần thiết lập một ủy ban

 

 

ĐIỀU KHOẢN  5: Thiết lập Ủy ban

 (Establishment of Panel)

 

(1) Nhiệm vụ của ủy ban là cứu xét sự tranh chấp giữa 2 bên và tỉm những thỏa thuận thuộc phạm vi tranh chấp để tŕnh và giúp đỡ Hội nghị Kinh tế cấp cao.

(2) Hội nghị Kinh tế cấp cao thiết lập Ủy ban giải quyết tranh chấp không quá 30 ngày khi nhận được đơn khiếu nại.

(3) Hội nghị Kinh tế tối cao sẽ quyết định thành phần và nhân số của ủy ban điều giải.

 

ĐIỀU KHOẢN 6: Chức năng của Ủy ban

 (Function of the Pane)

 

(1) Ủy ban Điều giải sẽ điều hành thủ tục phù hợp với quyền lợi của các bên

(2) Ủy ban Điều giải sẽ gửi tới Hội đồng Kinh tế tối cao trong ṿng 60 ngày về sự kiện của việc tranh chấp trong trường hợp đặc biệt có thể thêm 10 ngày nữa.  Trước khi gửi báo cáo cho Hội đồng Kinh tế tối cao th́ Ủy ban Điều giải có thể để cho các bên tranh chấp coi lại bản báo cáo trước khi gửi đi.

(3) Ủy ban Điều giải có quyền t́m kiêm thông tin và cố vấn kỹ thuật từ bất cứ cá nhân nào hay tổ chức nào thích hợp. Hội viên sẽ nhanh chóng cung cấp các tin tức cho Ủy ban Điều giải.

(4) Sau khi đă tham khảo tất cả các bên, báo cáo tổng kết sẽ được thảo ra không

cần thông báo với các Hội viên tranh chấp.

 

ĐIỀU KHOẢN 7: Sử lư biên bản của Ủy ban Điều giải

 (Treatment of Panel Result)

 

Sau khi nhận được biên bản của Ủy ban Điều giải th́ Hội đồng Kinh tế tối cao sẽ ban hành quyết định trong ṿng 20 ngày, trong trường hợp đặc biệt th́ có thể kéo thêm 10 ngày nữa.

 

Đại diện của các quốc gia trong việc tranh chấp có thể hiện diện nhưng không được tham dự (bỏ phiếu). Trong việc thi hành quyết định, quyết định sẽ thi hành theo đa số. Thí dụ Việt Nam và Thái Lan tranh chấp về vấn đề ǵ th́ Hội đồng Kinh tế Đông Nam Á, sẽ bỏ phiếu (để giải quyết việc tranh chấp) nhưng Việt Nam và Thái Lan không được bỏ phiếu.  Thí dụ khác là nếu Mă Lai Á và Singapore tranh chấp về vấn đề nào đó th́ Mă Lai Á và Singapore không được bỏ phiếu và hội đống sẽ theo đa số.

 

 

(Xem tiếp kỳ 26)

 

 

Tham khảo:

Trong việc hoàn tất loạt bài này, tác giả đă tham khảo những tài liệu sau đây:

  http://www.aseansec.org/

http://www.aapg.org/explorer/2005/02feb/
vietnam_prospects.cfm

http://www.ambhanoi.um.dk/en/menu/CommercialServices/
MarketOpportunities/Sector+Analysis/Oil+and+gas/

 

 

Nguyễn Văn Thành
       
6
/5/2007