www.ninh-hoa.com



 

 

Thụy Nguyên

Tản Mạn Về Bầu Cử 
Tổng Thống Mỹ Năm 2008

THẾ CHIẾN THỨ BA:
Nạn Khủng Bố Quốc Tế

 Kỳ  1  |  Kỳ 2 |  Kỳ 3

 Kỳ  4  |  Kỳ 5 |  Kỳ 6  

 Kỳ 7 |  Kỳ 8 |  Kỳ 9 

 Kỳ 10 | Kỳ 11 | Kỳ 12

 Kỳ 13 | Kỳ 14 | Kỳ 15

 Kỳ 16 |  Kỳ 17 | Kỳ 18

Kỳ 19 |  Kỳ 20  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 

Thế Chiến Thứ Ba:
Nạn Khủng BQuốc Tế
Thụy Nguyên

 

 

kỳ 15:

 Các TChức Khủng B Quốc Tế

 Thế chiến thứ ba: Nạn khủng bố quốc tế

 

 

Chấm Dứt Chiến Tranh Khủng B

 

          Trong những loạt bài trước, ta đă biết mỗi khi có các cuộc khủng bố th́ giá dầu hỏa lại gia tăng v́ vậy muốn chấm dứt chiến tranh khủng bố th́ Mỹ Quốc cần phải độc lập về năng lượng.

 

          Muốn độc lập về năng lượng th́ phải không nhập cảng dầu hỏa nữa và trông mong ở các năng lượng tái xử dụng được như là năng lượng từ gió, từ mặt trời, thủy điện hoặc các chất đốt từ sinh vật. Trong bài này chúng ta tŕnh bày đến điện năng cung cấp từ thủy điện. Nguồn năng lượng này không sinh ra khí CO2.

 

Thủy Điện (Hydroelectricity)

 

          Ngày nay trên toàn thế giới 19% điện năng là từ thủy điện tương đương với 715000 MW (MegaWatts). Ngoài những nhà máy thủy điện khổng lồ c̣n có những loại thủy điện nhỏ đang xử dụng tại Trung Quốc và Việt Nam. Riêng tại Trung Quốc, các hệ thống thủy điện nhỏ (small hydro) và cực nhỏ (micro hydro) chiếm 50% các hệ thống thủy điện nhỏ trên toàn thế giới.

 

          Các nhà máy thủy điện gồm có các đập nước dùng thế năng (potential energy – trong vật lư học là “mgh”) của nước chảy từ cao xuống thấp và làm quay các turbine phát sinh điện lực. Năng lượng này tùy thuộc vào số nước chảy (lưu lượng) và cao độ từ nguồn đập tới turbine. Hiệu số các độ cao này gọi là đầu (This height difference is called the head). Thế năng của nước th́ tỷ lệ với đầu. Muốn được cái đầu cao (high head) th́ nước rớt vào các turbine có thể được dẫn qua các ống dẫn lớn (penstock).

 

          Thủy điện cung cấp thay đổi từng giờ bằng cách chứa nước trong các pḥng chứa có độ cao khác nhau. Ở các thời điểm nhu cầu điện năng ít th́ năng lượng dư thừa sẽ xử dụng để bơm nước từ kho thấp lên kho cao. Khi nào nhu cầu cao th́ nước sẽ mở từ kho cao tới các turbine.

 

           Một công thức để tính gần đúng điện năng cung cấp là:

 

P = hrk  

P là năng lượng tính theo Watt

h là hiệu số độ cao tính theo m

r là lưu lượng nước mỗi giây tính theo m khối (m3)

k là thừa số biến đổi bằng 7500 (thí dụ k=76.5%, g=9.81m/s2 và 1m3 = 1000kg)

 

(A simple formula for approximating electric power production at a hydroelectric plant is: P = hrk, where P is Power in watts, h is height in meters, r is flow rate in cubic meters per second, and k is a conversion factor of 7500 watts (assuming an efficiency factor of about 76.5 percent and acceleration due to gravity of 9.81m/s2, and fresh water with a density of 1000 kg per cubic metre. Efficiency is often higher with larger modern turbines and may be lower with very old or small installations due to proportionately higher friction losses).

 

          Hiệu suất cao đối với turbine mới và thấp đối với turbine cũ.

 

          Các loại tiểu thủy điện (small hydro) tại Mỹ Quốc thường từ 10 MW tới 30 MW, đó là loại nhỏ. Các loại cực nhỏ (Micro hydro) th́ từ 100 kW tới vài kW.

 

          Các quốc gia xử dụng thủy điện nhiều nhất trên thế giới là Trung Quốc khoảng 486.7 TWh (Tera Watt giờ), Gia Nă Đại (Canada) khoảng 350.3 TWh, Ba Tây (Brazil) khoảng 349.9 TWh, Mỹ Quốc khoảng 291.2 TWh, Nga khoảng 157 TWh, Nhật Bản khoảng 95 TWh, Pháp khoảng 61.5 TWh,v.v…

 

      Chú thích:                  1 tera = 1 T = 1012

 

 

Quốc Gia sử dụng nhiều Thủy điện

Countries with the most hydro-electric capacity

 List of the largest hydoelectric power stations

Country

Annual Hydroelectric
Energy Production(TWh)

Installed Capacity (GW)

Load Factor

 People's Republic of China(2007) [13]

486.7

145.26

0.37

 Canada

350.3

88.974

0.59

 Brazil

349.9

69.080

0.56

 USA

291.2

79.511

0.42

 Russia

157.1

45.000

0.42

 Norway

119.8

27.528

0.49

 India

112.4

33.600

0.43

 Japan

95.0

27.229

0.37

 Venezuela

74[14]

-

-

 Sweden

61.8

-

-

 France

61.5

25.335

0.25

 

 

Tại Mỹ Quốc, thủy điện Appleton tại tiểu bang Wisconsin được hoàn tất năm 1882, tiểu bang Nữu Ước (New York) Niagara Falls hoàn tất năm 1986.

Nhà máy thủy điện Stottville, New York nhà máy thủy điện năm 1869, nhà máy thủy điện Mechanicville, New York ḥan tất tháng 7/22/1898.

 

Tại Mỹ có khoảng 75000 đập chiếm 17% sông.

 

List of reservoirs and dams in the United States

 

There are an estimated 75,000 dams in the United States, blocking 600,000 miles (960,000 km) of river or about 17% of rivers in the nation.[1] The following is a partial list of reservoirs and dams in the United States:

Alabama
Alaska
Arizona
Arkansas
California
Colorado
Connecticut
Delaware
Florida
Georgia
Hawaii
Idaho
Illinois
Indiana
Iowa
Kansas
Kentucky
Louisiana
Maine
Maryland
Massachusetts
Michigan
Minnesota
Mississippi
Missouri
Montana
Nebraska
Nevada
New Hampshire
New Jersey
New Mexico
New York
North Carolina
North Dakota
Ohio
Oklahoma
Oregon
Pennsylvania
Rhode Island
South Carolina
South Dakota
Tennessee
Texas
Utah
Vermont
Virginia
Washington
West Virginia
Wisconsin
Wyoming

 

 

 

 Washington, D.C.   See also 

 

Northern hemisphere

  • Niagara Falls, New York. For many years the largest hydroelectric power station in the world. Operation began locally in 1895 and power was transmitted to Buffalo, New York, in 1896.
  • It is believed that the oldest Hydro Power site in the United States is located on Claverack Creek, in Stottville, New York. The turbine, a Morgan Smith, was constructed in 1869 and installed 2 years later. It is one of the earliest water wheel installations in the United States to generate electricity. It is owned today by Edison Hydro.[citation needed]
  • The oldest continuously-operated commercial hydroelectric plant in the United States is built on the Hudson River at Mechanicville, New York. The seven 750 kW units at this station initially supplied power at a frequency of 38 Hz, but later were increased in speed to 40 Hz. It went into commercial service July 22,1898. It is now being restored to its original condition and remains in commercial operation. [15

 

 

 

(Xem tiếp kỳ 16)

 

 

 

Các Websites tham khảo:

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Hydroelectric_power 

http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_reservoirs_and_dams_in_the_United_States

http://en.wikipedia.org/wiki/Solar_power_in_the_United_States

http://en.wikipedia.org/wiki/Wind_power
http://www.ccc.nps.navy.mil/si/2008/Feb/steinhauslerFeb08.asp

(http://en.wikipedia.org/wiki/Axis_of_Evil

http://en.wikipedia.org/wiki/Osama_bin_Laden

http://en.wikipedia.org/wiki/1998_U.S._embassy_bombings

http://en.wikipedia.org/wiki/September_11,_2001_attacks

http://www.kashmir-information.com/Terrorism/machine.html

http://en.wikipedia.org/wiki/Iran

http://en.wikipedia.org/wiki/Olympic_Games

http://www.jimmycarterlibrary.org/documents/campdavid/accords.phtml

http://en.wikipedia.org/wiki/Israel

http://en.wikipedia.org/wiki/Palestine

http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2006/08/03/AR2006080300629.html

 

 

Thụy Nguyên
   
7/
9/2008