www.ninh-hoa.com



 

 

Thụy Nguyên

Tản Mạn Về Bầu Cử 
Tổng Thống Mỹ Năm 2008

THẾ CHIẾN THỨ BA:
Nạn Khủng Bố Quốc Tế

 Kỳ  1  |  Kỳ 2 |  Kỳ 3

 Kỳ  4  |  Kỳ 5 |  Kỳ 6 

 Kỳ 7  |  Kỳ 8  |  Kỳ 9 

 Kỳ 10 Kỳ 11 | Kỳ 12

 Kỳ 13 | Kỳ 14 | Kỳ 15

 Kỳ 16 |  Kỳ 17 | Kỳ 18

Kỳ 19 |  Kỳ 20  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 

Thế Chiến Thứ Ba:
Nạn Khủng BQuốc Tế
Thụy Nguyên

 

 

kỳ 2:

 

Các TChức Khủng B Quốc Tế

 

Các tổ chức khủng bố quốc tế được Liên Hiệp Quốc cũng như Mỹ Quốc nhận diện gồm có tất cả chính xác 44 tổ chức trên toàn thế giới hoạt động tại Á Châu, Âu Châu, Phi Châu, Mỹ Châu, v.v….

 

Tổ chức al-Qaeda trên toàn thế giới, tổ chức Palestinian Islamic Jihad, Hamas (Palestinian), tổ chức Basque Fatherland and Liberty, tổ chức tại Tây Ban Nha và tổ chức tại Pháp Quốc, tổ chức khủng bố tại Phi Luật Tân (Communist Party of the Philippines/New People's Army (CPP/NPA) (Philippines), tổ chức khủng bố Bắc Ireland (Continuity Irish Republican Army (Northern Ireland), tổ chức Gama'a al-Islamiyya (Ai Cập), Lashkar-e-Toiba (LT) (Kashmir, Ấn Độ), tổ chức Hezbollah (Lebanon), tổ chức Islamic Revolution's Guards (Iran, Iraq, Afghanistan), Islamic Jihad Group (Syria), Liberation Tigers of Tamil Eelam (LTTE) (Sri Lanka), Libyan Islamic Fighting Group (LIFG) (Libya),

 

Tổ chức Hồi giáo chiến đấu Maroc, tổ chức quân giải phóng quốc gia Colombia , tổ chức Real IRA (Northern Ireland).
Tổ chức quân cách mạng Colombia

Tổ chức cách mạng Hy Lạp (Revolutionary Nuclei (formerly ELA) (Greece)

Tổ chức cách mạng 17 tháng 11 Hy Lạp (Revolutionary Organization 17 November (Greece)

Tổ chức đảng nhân dân Giải phóng Thổ Nhĩ Kỳ (Revolutionary People's Liberation Party/Front (DHKP/C) (Turkey), Kurdistan Workers Party (KGK, formerly PKK, KADEK, Kongra-Gel) (Turkey, Iraq, Iran, Syria), Tổ chức Salafist Group for Call and Combat (GSPC) (Algeria)

 

 v…v…

….

 

Chi tiết:

 

Groups currently designated as Foreign Terrorist Organizations

  1. Abu Nidal Organization (ANO) (International, Palestinian)

  2. Abu Sayyaf Group (ASG) (Philippines)

  3. Al-Aqsa Martyrs Brigades (Palestinian)

  4. Al-Shabaab (Somalia)

  5. Ansar al-Islam (Iraqi Kurdistan)

  6. Armed Islamic Group (GIA) (Algeria)

  7. Asbat an-Ansar (Lebanon)

  8. Aum Shinrikyo (Japan)

  9. Basque Fatherland and Liberty (ETA) (Spain, France)

  10. Communist Party of the Philippines/New People's Army (CPP/NPA) (Philippines)

  11. Continuity Irish Republican Army (Northern Ireland)

  12. Gama'a al-Islamiyya (Egypt)

  13. Hamas (Palestinian)

  14. Harkat-ul-Mujahideen (HUM) (Kashmir, India)

  15. Hezbollah (Lebanon)

  16. Islamic Revolution's Guards (Iran, Iraq, Afghanistan)

  17. Islamic Jihad Group (Syria)

  18. Islamic Movement of Uzbekistan (IMU) (Uzbekistan)

  19. Jaish-e-Mohammed (JEM) (Kashmir, India)

  20. Jemaah Islamiyah (JI) (South East Asia)

  21. al-Jihad (Egyptian Islamic Jihad) (Egypt)

  22. Kach and Kahane Chai (Kach) (Israel)

  23. Kurdistan Workers Party (KGK, formerly PKK, KADEK, Kongra-Gel) (Turkey, Iraq, Iran, Syria)

  24. Lashkar-e-Toiba (LT) (Kashmir)

  25. Lashkar i Jhangvi (Pakistan)

  26. Liberation Tigers of Tamil Eelam (LTTE) (Sri Lanka)

  27. Libyan Islamic Fighting Group (LIFG) (Libya)

  28. Moroccan Islamic Combatant Group (GICM) (Morocco)

  29. Mujahedin-e Khalq Organization (MEK) (Iran)

  30. National Liberation Army (ELN) (Colombia)

  31. Palestine Liberation Front (PLF) (Palestinian)

  32. Palestinian Islamic Jihad (PIJ) (Palestinian)

  33. Popular Front for the Liberation of Palestine (PFLP) (Palestinian)

  34. Popular Front for the Liberation of Palestine - General Command (PFLP-GC) (Palestinian)

  35. al-Qaeda (Global)

  36. Real IRA (Northern Ireland)

  37. Revolutionary Armed Forces of Colombia (FARC) (Colombia)

  38. Revolutionary Nuclei (formerly ELA) (Greece)

  39. Revolutionary Organization 17 November (Greece)

  40. Revolutionary People's Liberation Party/Front (DHKP/C) (Turkey)

  41. Salafist Group for Call and Combat (GSPC) (Algeria)

  42. Shining Path (Sendero Luminoso, SL) (Peru)

  43. Tanzim Qa'idat al-Jihad fi Bilad al-Rafidayn (QJBR) (al-Qaida in Iraq) (formerly Jama'at al-Tawhid wa'al-Jihad, JTJ, al-Zarqawi Network) (Iraq)

  44. United Self-Defense Forces of Colombia (AUC) (Colombia)

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Foreign_Terrorist_Organizations

 

Trong bài này ta sẽ tập trung vào những đảng khủng bố quan trọng nhất hiện tại đang đương đầu với Hoa Kỳ và Do Thái đó là: al-Qaeda, Hamas, Hezbollah. Tuy nhiên, chỉ có tổ chức al-Qaeda là tấn công trực diện với Mỹ Quốc c̣n những tổ chức khác như Hamas, Hezbollah thường chỉ tấn công vào Do Thái.

 

Osama Bin Laden bị ṭa án Hoa Kỳ kết tội đă chủ mưu trong vụ đánh bom ṭa Đại sứ Mỹ tại Anjania và Kenia và là một trong 10 tội phạm đang bị theo dơi bởi FBI. Bin Ladin tuyên bố rằng chính hắn đă ra lệnh tấn công Mỹ Quốc vào ngày 11 tháng 9 năm 2001. Tổ chức khủng bố al-Qaeda đă không tặc phi cơ của hăng United Airlines chuyến bay 93 và chuyến bay 175, và các phi cơ của hăng American Airlines, chuyến bay 11 hay chuyến bay 77 để phá hoại Trung Tâm Thương mại Quốc tế tại New York và tấn công vào ṭa nhà 5 góc (The Pentagon) của Bộ Quốc Pḥng Mỹ tại Virginia. Tổng cộng các nạn nhân là 2974 người thiệt mạng.

 

Cha của Osama bin Laden là Muhammed Awad bin Laden, một thương gia giàu có thân cận Hoàng gia Arabia Saudia. Ông có 10 vợ nhưng chỉ có một ḿnh Osama bin Ladin là con trai con bà vợ thứ 10 Hamida al-Attas và sau khi sanh Osama Bin Laden 2 người ly dị. Mẹ Osama Bin Laden tái giá sinh với ông Muhammad al-Attas được 4 người con trong đó Osama bin Laden có 3 em trai, và một em gái cùng mẹ khác cha. Osama bin Laden được nuôi dạy như là người Hồi giáo Sunni (Sunni Muslim).

 

Từ năm 1968 – 1978, Bin Ladin theo học trường kiểu mẫu Al-Thager Model School, môn kinh tế và quản trị Kinh Doanh (economics and business administration[19]) ở Đại học King Abdulaziz University, Arabia Saudi.

 

Một vài báo cáo cho biết Bin Ladin có bằng Kỹ sư Công Chánh năm 1979 và bằng hành chánh năm 1981 (degree in civil engineering in 1979,[20] or a degree in public administration in 1981), tuy nhiên một vài thông tin khác nói rằng Osama bin Laden không có bằng cấp nào cả.

 

Năm 1974, 17 tuổi kết hôn với người vợ thứ nhất, Najwa Ghanem. Báo cáo cho biết Bin Ladin có 4 vợ nhưng ly dị 2. Osama bin Laden có khoảng từ 12 đến 14 con.

  

 

(Xem tiếp kỳ 3)

 

 

 

Các Websites tham khảo:

 

http://en.wikipedia.org/wiki/Osama_bin_Laden

http://en.wikipedia.org/wiki/1998_U.S._embassy_bombings

http://en.wikipedia.org/wiki/September_11,_2001_attacks

http://www.kashmir-information.com/Terrorism/machine.html

http://en.wikipedia.org/wiki/Iran

http://en.wikipedia.org/wiki/Olympic_Games

http://www.jimmycarterlibrary.org/documents/campdavid/accords.phtml

http://en.wikipedia.org/wiki/Israel

http://en.wikipedia.org/wiki/Palestine

http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2006/08/03/AR2006080300629.html

 

 

Thụy Nguyên
   
18/5/2008