www.ninh-hoa.com



 

 

 

 

 

Kinh Tế Hoa K

Kỳ 50 | Kỳ 51 | Kỳ 52

Kỳ 53 | Kỳ 54 | Kỳ 55

Kỳ 56 | Kỳ 57 | Kỳ 58

 Kỳ 59 | Kỳ 60 | Kỳ 61 

Kỳ 62 | Kỳ 63 | Kỳ 64

Kỳ 65 | Kỳ 66 | Kỳ 67

Kỳ 68 | Kỳ 69 | Kỳ 70

Kỳ 71 | Kỳ 72 | Kỳ 73

Kỳ 74 | Kỳ 75 | Kỳ 76

Kỳ 77 | Kỳ 78 | Kỳ 79

Kỳ 80 | Kỳ 81 | Kỳ 82

Kỳ 83 | Kỳ 84 | Kỳ 85

Kỳ 86 | Kỳ 87 | Kỳ 88

Kỳ 89 | Kỳ 90 | Kỳ 91

Kỳ 92 | Kỳ 93 | Kỳ 94

Kỳ 95 | Kỳ 96 | Kỳ 97

 Kỳ 98 | Kỳ 99 | Kỳ 100

Kỳ 101

  102 

 103 

Kỳ 104

105 106

 Kỳ 107

108

109

Kỳ 110

111 112

Kỳ 113

114

115

Kỳ 116

117

118

Kỳ 119

120

121

Kỳ 122

123

124

Kỳ 125

126

127

Kỳ 128

129

130

Kỳ 131

132

133

Kỳ 134

135

136

Kỳ 137

138

139

Kỳ 140

141

142

Kỳ 143

144

145

Kỳ 146

147

148

Kỳ 149

150

151

Kỳ 152

153

154

Kỳ 155

156

157

Kỳ 158

159

160

Kỳ 161

162

163

Kỳ 164

165

166

Kỳ 167

168

169

Kỳ 170

171

172

Kỳ 173

174

175

Kỳ 176

177

178

Kỳ 179

180

181

Kỳ 182

183

184

Kỳ 185

186

187

Kỳ 188

189

190

Kỳ 191

192

193

Kỳ 194

195

196

 

 

 

 

 

 

Khủng Hoảng Kinh Tế 2009 Tại Hoa KTrên Thế Giới

Kỳ 1   Kỳ 2   Kỳ 3

Kỳ 4   Kỳ 5  Kỳ 6

Kỳ 7  Kỳ 8  Kỳ 9

Kỳ 10 | Kỳ 11 | Kỳ 12

Kỳ 13 | Kỳ 14 | Kỳ 15

Kỳ 16 | Kỳ 17 | Kỳ 18

Kỳ 19 | Kỳ 20 | Kỳ 21

Kỳ 22 | Kỳ 23 | Kỳ 24

Kỳ 25 | Kỳ 26 | Kỳ 27

Kỳ 28 | Kỳ 29 | Kỳ 30

Kỳ 31 | Kỳ 32 | Kỳ 33

Kỳ 34 | Kỳ 35 | Kỳ 36

Kỳ 37 | Kỳ 38 | Kỳ 39

Kỳ 40 | Kỳ 41 | Kỳ 42

Kỳ 43 | Kỳ 44 | Kỳ 45

Kỳ 46 | Kỳ 47 | Kỳ 48

Kỳ 49 

 

 

 

  Tiền Nợ Quốc Gia Hoa Kỳ
The Gross National Debt

  GIÁ XĂNG TẠI HOA KỲ
Giá cho 1 gallon ( 3.7854 lít)
Gasoline Prices

 

 

 

 

 

 Đơn vị Đo Thể tích

1 thùng dầu = 1 barrel of oil 158,9873 lít 42 gallons

1 tấn dầu 7.1475 thùng dầu

 

Hệ thống Khối lượng troy
(International Troy Ounce)

1 ounce =31.1034768 grams

 Khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây
(lượng hay lạng) hoặc
chỉ

1 lượng vàng 37.5 grams

1 lượng vàng = 10 chỉ vàng

1 chỉ vàng 3.75 grams

Tuổi (hay hàm lượng) của vàng được tính theo thang độ K (Karat). Một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Vàng 99,99% tương đương với 24K).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


KINH THOA K
Nguyễn Văn Thành

 

    

Xin mời độc giả đọc thêm các bài viết của cùng tác giả:
 

Sơ Lược Kinh Tế Hoa Kỳ Và Việt Nam Trong 10 Năm Qua

Thế nào là Suy Thoái hay Khủng Hoảng Kinh Tế ? 
Suy Thoái Và Khủng Hoảng Kinh Tế Tại Hoa Kỳ Và Trên Thế Giới (49 Kỳ)

Tập hợp các bài viết về Kinh Tế Việt Nam và Thế giới

 

Kỳ 195:

 

Tỷ lệ thất nghiệp hiện nay của Âu Châu cao kỷ lục khoảng 12.2 % tháng 4 năm 2013. Đặc biệt Tây Ban Nha sẽ có độ thất nghiệp 28% và Hy Lạp 28.4%.

 

Đức Quốc có tỷ lệ thất nghiệp 5.4%.

 

Sự suy thoái của Âu Châu ảnh hưởng tai hại tới sự hồi phục của nền kinh tế toàn thế giới.

 

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (the Organization for Economic Cooperation and Development) tiên đoán rằng kinh tế của 17 nước dùng đồng Euro sẽ có GDP tăng trưởng -0.6% trong năm 2013.

 

Chính sách khắc khổ của các nước Âu Châu bao gồm giảm chi và tăng thuế ảnh hưởng trầm trọng tới nền kinh tế các nước v́ giảm chi tức phải cho công nhân viên chức nghỉ việc, do đó tại Tây Ban Nha và Hy Lạp độ thất nghiệp của thanh niên lên tới 50%.

 

http://abcnews.go.com/International/wireStory/oecd-europe-remains-threat-world-economy-19277334#.Uaie6ZyQadk

 

(The OECD again slashed its forecast for the economy of the 17-country eurozone, saying it will shrink by 0.6 percent this year for 2013.

The report predicts unemployment will reach 28 percent in Spain next year and 28.4 percent in Greece. Austerity measures have inflicted severe economic pain and sparked social unrest across the continent. Europe's young people are especially suffering, with unemployment of around 50 percent in some of the hardest-hit eurozone countries such as Spain and Greece.)

 

Quay sang nền kinh tế Á Châu.

 

Sau khi chính phủ của Thủ tướng Shinzo Abe theo chính sách tài chính của Mỹ tăng cường Lưu lượng Tiền tệ bằng cách bỏ ra $200 tỷ đô-la mỗi tháng mua lại công khố phiếu dài hạn và muốn nâng tỷ lệ lạm phát 2% ( trước kia Nhật bị nạn giảm phát ) v́ vậy đồng Yen giảm giá đối với đô-la làm hàng hóa Nhật rẻ đi thúc đẩy xuất cảng.

Tỷ lệ thất nghiệp của Nhật Bổn thấp khoảng 4.1%.

 

http://www.reuters.com/article/2013/05/31/us-japan-economy-output-idUSBRE94U00Z20130531 

 

(Japanese factories churned out a better-than-expected performance in April, but the upbeat data Friday was tempered as the export powerhouse remained mired in deflation. Economists were combing through a string of data -- including factory output and inflation -- for signs an economy-boosting plan by Prime Minister Shinzo Abe and his hand-picked team at the Bank of Japan was taking hold. The policy prescription of big government spending and aggressive central bank easing to stoke the world's third-largest economy, dubbed "Abenomics", has helped push the yen into a steep decline which benefits Japan's exporters. Investors cheered as the benchmark Nikkei 225 stock index soared nearly 60 percent since late last year before jaw-dropping volatility in the past week sent the headline Nikkei plunging more than five percent Thursday. It bounced back on Friday, rising 1.37 percent, as markets reacted to a weakening yen and economy ministry figures which showed an April factory output rise of 1.7 percent over a month earlier.

Japan's April jobless rate was flat at a multi-year low of 4.1 percent.

"There has been a clear recovery in demand for labour in manufacturing likely on the back of stabilisation in exports and thus industrial production," said Credit Agricole economist Yoshiro Sato.).

 

Thị trường Chứng khoán Nikkei-225 của Nhật là 12877 vào ngày 8 tháng 6 năm 2013.

 

Trong khi đó tại Trung Quốc nền kinh tế sau nhiều thập niên có độ tăng trưởng của GDP 10% - 12% v́ vốn đầu tư của nước ngoài th́ mấy năm nay độ tăng trưởng đó khoảng 7.8% năm 2012 và năm 2013 xuống c̣n khoảng 7.75%.

 

Sau ba thập niên kinh tế phát triển cao nay độ tăng trưởng giảm v́ ngoài các hàng hóa nước ngoài sản xuất tại Trung Quốc như xe hơi GM, Ford, Toyota, Honda, Nissan, các laptop của Dell, các iPod, iPad, iPhone của APPLE, giày Nike, các quần áo của Macy, và nhiều sản phẩm khác, nay Trung Quốc xuất cảng nhiều mặt hàng khác, như thực phẩm, thủy sản, đồ ăn, đồ gỗ, và cả xe hơi, xe gắn máy do Trung Quốc tự sản xuất nhưng v́ sản xuất quá nhiều nên không có sự kiểm tra an toàn thực phẩm, các đồ nhái th́ kém phẩm chất, xe gắn máy và xe hơi c̣n thua xa xe Mỹ, Nhật, Âu Châu, Đại Hàn nên việc xuất cảng giảm sút, do đó chính phủ phải quay sang thị trường nội địa.

 

Tuy nhiên, hàng hóa kém phẩm chất nhất là sữa, đồ ăn thiếu an toàn nên ngay tại Trung Quốc các người có tiền vẫn ưa dùng hàng nước ngoài.

 

Do đó Thị trường Chứng khoán Thượng Hải đỉnh 6000, nay chỉ c̣n 2210 vào ngày 8 tháng 6 năm 2013.

 

Trung Quốc sản xuất nhiều xe ô-tô tự chế tại trong nước nhưng thường nhái lại các xe ngoại quốc. Mười hăng lớn là:

Top 10 largest

Source:[1]

1.   SAIC Motor

2.   Dongfeng Motor

3.   First Automobile Works

4.   Chang'an Motors

5.   Beijing Automotive Group

6.   Guangzhou Automobile

7.   Chery

8.   BYD Automobile

9.   Brilliance China Auto

10. Jianghuai Automobile

 

Toàn thể các hăng xe ô-tô của Trung Quốc trong bảng link sau. Tuy nhiên xe Trung Quốc chỉ tiêu thụ tại trong nuớc thôi, ít nước nào mua v́ phẩm chất kém dù giá rẻ. Cách thiết kế th́ làm nhái theo các xe của Mỹ, Nhật, Đại Hàn, Âu Châu.

 

http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_automobile_manufacturers_of_China

 

http://en-maktoob.news.yahoo.com/imf-cuts-2013-china-growth-forecast-around-7-040120261.html

 

 

(The International Monetary Fund expects China’s economy to grow “around 7.75 percent” in 2013, a top fund official said Wednesday, lower than the 8.0 percent the rganization forecast last month.

“The Chinese economy is expected to grow at around 7.75% this year and at about the same pace next year,” David Lipton, IMF first deputy managing director, told reporters in Beijing, blaming slower export growth for the lower figure. The IMF’s World Economic Outlook report released last month had forecast growth of 8.0 percent this year and 8.2 percent for 2014 – both of those predictions themselves reductions from previous ones made in January.

China’s economy grew 7.8 percent in 2012 – its slowest pace in 13 years – and registered a surprisingly weak 7.7 percent expansion in the first three months of this year, well below forecasts.

Lipton said weakness in the global economy was a factor in slowing Chinese export growth. The lowered gross domestic product forecast “comes essentially from looking at the global economy and the pace of growth in the global economy and the demand that derives from that growth for Chinese exports”, he said.)

 

Quay sang Mỹ, trong nhiệm kỳ 2, Tổng thống Obama đă đề cử tân Bộ trưởng Năng lượng giáo sư Ernest Jeffrey Moniz thay giáo sư Chu; ông Chu chủ trương dùng năng lượng hạt nhân và năng lượng tái tạo.

 (He is a vocal advocate for more research into renewable energy and nuclear power, arguing that a shift away from fossil fuels is essential to combating climate change.).

 

Trong khi đó ngoài năng lượng hạt nhân Moniz c̣n chủ trương khai thác thêm khí thiên nhiên và xuất cảng khí thiên nhiên hóa lỏng. Do đó công nhân Mỹ sẽ có thêm công ăn việc làm thúc đẩy nền kinh tế xuất cảng nhiên liệu của Mỹ.

 

 http://en.wikipedia.org/wiki/Ernest Moniz

 

(Ernest Jeffrey Moniz (born December 22, 1944) is an American nuclear physicist and the current and the 13th United States Secretary of Energy, serving under President Barack Obama since May, 2013. He previously served in as the Associate Director for Science in the Office of Science and Technology Policy in the Executive Office of President Bill Clinton from 1995 to 1997 and in the United States Department of Energy, serving as Under Secretary of Energy, from 1997 to 2001.

Moniz is one of the founding members of The Cyprus Institute and the Cecil and Ida Green Professor of Physics and Engineering Systems, Director of the Energy Initiative, and Director of the Laboratory for Energy and the Environment at the Massachusetts Institute of Technology.[1]

On March 4, 2013, Moniz was nominated by President Barack Obama to replace outgoing Energy Secretary Steven Chu for his second term. His appointment was confirmed by the Senate in a unanimous vote on May 16, 2013.[2]))

 

Ngoài ra tại Mỹ việc bán xe hơi gia tăng :

 

10 triệu xe năm 2009, 2012 : 14.5 triệu và năm 2013 khoảng 15.5 triệu xe ô-tô.

 

Cảc hăng xe Mỹ như GM, Ford, Chrysler đều tăng việc làm tại Mỹ, các hăng xe Nhật như Toyota, Honda, Nissan, các hăng xe Đại Hàn như Hyundai, Kia; các xe Âu Châu như BMW cũng đều gia tăng sản xuất tại Mỹ.

 

V́ giá nhà trung b́nh của Mỹ tăng trên 10% trong năm 2013 so với năm 2012 nên việc xây cất nhà cửa và cao ốc đă gia tăng. Do đó Thị trường Chứng khoán Dow Jones đă có trị giá DJI=15248 vào ngày 8 tháng 6 năm 2013.

 

Dưới đây giá nhà trung b́nh của Mỹ từ tháng 6 năm 2003 tới tháng 4 năm 2013:

 

http://www.fedprimerate.com/new_home_sales_price_history.htm

Average & Median Sale Price for A New Home

Prime Rate  |  Current Prime Rate  |  Prime Rate History  |  Prime Rate Forecast  |  SITEMAP
Mortgage Refinance  |  Credit Cards |  Prepaid Debit Cards | Life Insurance  | LIBOR
Student Credit Cards   |   Prime Rate FAQ  |  International Prime Rates  | 
Mortgage Rates

 

- Click Here for Recent New Home Sales Figures-

Date (Month)

Median Price

Giá ở giữa

(trung vị)

Average Price

Giá trung b́nh

Number of New Homes
For Sale (Inventory)
at Month's End

June, 2003

$187,900

$239,700

342,000

July, 2003

$190,200

$248,400

342,000

August, 2003

$190,500

$241,000

342,000

September, 2003

$192,000

$254,500

350,000

October, 2003

$194,100

$242,800

368,000

November, 2003

$207,100

$268,300

367,000

December, 2003

$196,000

$253,900

377,000

January, 2004

$209,500

$262,100

376,000

February, 2004

$219,600

$264,100

366,000

March, 2004

$209,600

$261,000

375,000

April, 2004

$222,300

$269,300

382,000

May, 2004

$211,700

$260,400

379,000

June, 2004

$215,700

$263,200

385,000

July, 2004

$212,400

$279,200

397,000

August, 2004

$218,100

$272,200

404,000

September, 2004

$211,600

$269,200

413,000

October, 2004

$229,200

$289,600

414,000

November, 2004

$224,500

$283,200

423,000

December, 2004

$229,600

$284,300

431,000

January, 2005

$223,100

$283,000

441,000

February, 2005

$237,300

$289,100

439,000

March, 2005

$229,300

$289,600

441,000

April, 2005

$236,300

$289,100

441,000

May, 2005

$228,300

$287,400

448,000

June, 2005

$226,100

$279,600

458,000

July, 2005

$229,200

$289,300

459,000

August, 2005

$240,100

$295,000

477,000

September, 2005

$240,400

$299,600

491,000

October, 2005

$243,900

$293,600

492,000

November, 2005

$237,900

$294,400

508,000

December, 2005

$238,600

$290,200

515,000

January, 2006

$244,900

$301,000

525,000

February, 2006

$250,800

$307,900

533,000

March, 2006

$238,800

$298,800

550,000

April, 2006

$257,000

$310,300

558,000

May, 2006

$238,200

$293,900

563,000

June, 2006

$243,200

$305,000

570,000

July, 2006

$238,100

$311,300

568,000

August, 2006

$243,900

$317,300

570,000

September, 2006

$226,700

$296,200

561,000

October, 2006

$250,400

$306,800

558,000

November, 2006

$240,100

$291,800

548,000

December, 2006

$244,700

$301,900

537,000

January, 2007

$254,400

$314,600

539,000

February, 2007

$250,800

$321,500

540,000

March, 2007

$262,600

$329,400

542,000

April, 2007

$242,500

$311,700

542,000

May, 2007

$245,000

$309,700

544,000

June, 2007

$235,500

$306,500

543,000

July, 2007

$246,200

$307,100

538,000

August, 2007

$236,500

$301,300

538,000

September, 2007

$240,300

$292,200

527,000

October, 2007

$234,300

$310,100

518,000

November, 2007

$249,100

$316,800

508,000

December, 2007

$227,700

$284,400

496,000

January, 2008

$232,400

$284,600

488,000

February, 2008

$245,300

$301,200

475,000

March, 2008

$229,300

$287,600

465,000

April, 2008

$246,400

$314,300

458,000

May, 2008

$229,300

$298,200

451,000

June, 2008

$234,300

$299,400

435,000

July, 2008

$237,300

$301,900

421,000

August, 2008

$221,000

$265,500

411,000

September, 2008

$225,200

$287,100

398,000

October, 2008

$213,200

$274,000

384,000

November, 2008

$221,600

$290,100

369,000

December, 2008

$229,600

$263,100

352,000

January, 2009

$208,600

$245,200

340,000

February, 2009

$209,700

$258,600

324,000

March, 2009

$205,100

$259,800

311,000

April, 2009

$219,200

$269,800

300,000

May, 2009

$222,300

$274,600

290,000

June, 2009

$214,700

$274,800

282,000

July, 2009

$214,200

$271,100

272,000

August, 2009

$207,100

$257,800

263,000

September, 2009

$216,600

$290,300

254,000

October, 2009

$215,100

$263,800

243,000

November, 2009

$218,800

$274,700

235,000

December, 2009

$222,600

$278,300

232,000

January, 2010

$218,200

$283,400

231,000

February, 2010

$221,900

$284,100

229,000

March, 2010

$224,800

$262,900

227,000

April, 2010

$208,300

$270,500

216,000

May, 2010

$230,500

$281,100

215,000

June, 2010

$219,500

$256,700

213,000

July, 2010

$212,100

$252,100

210,000

August, 2010

$226,600

$268,800

209,000

September, 2010

$228,000

$270,800

204,000

October, 2010

$204,200

$254,400

199,000

November, 2010

$219,600

$281,700

195,000

December, 2010

$241,200

$291,700

188,000

January, 2011

$240,100

$275,700

185,000

February, 2011

$220,100

$262,800

181,000

March, 2011

$220,500

$260,800

179,000

April, 2011

$224,700

$268,900

172,000

May, 2011

$222,000

$262,700

168,000

June, 2011

$240,200

$273,100

167,000

July, 2011

$229,900

$270,300

165,000

August, 2011

$219,600

$259,300

164,000

September, 2011

$217,000

$255,400

163,000

October, 2011

$224,800

$258,300

159,000

November, 2011

$214,300

$250,000

156,000

December, 2011

$218,600

$262,900

150,000

January, 2012

$221,700

$265,700

148,000

February, 2012

$239,900

$274,000

146,000

March, 2012

$239,800

$283,600

144,000

April, 2012

$236,400

$287,900

143,000

May, 2012

$239,200

$280,900

144,000

June, 2012

$232,600

$271,800

145,000

July, 2012

$237,400

$282,300

142,000

August, 2012

$253,200

$305,500

145,000

September, 2012

$254,600

$297,700

146,000

October, 2012

$247,200

$285,400

149,000

November, 2012

$245,000

$290,700

150,000

December, 2012

$258,300

$299,200

148,000

Date (Month)

Median Price

Average Price

Number of New Homes
For Sale (Inventory)
at Month's End

January, 2013

$251,500

$306,900

148,000

February, 2013

$266,300

$314,400

149,000

March, 2013

$250,700

$286,700

149,000

April, 2013 §

$271,600

$330,800

155,000

 

 

  

Đọc:

 

KINH TẾ HOA KỲ VÀ THẾ GIỚI - KỲ 196

 

***

 

 

ĐỌC THÊM CHI TIẾT T̀NH H̀NH KINH TẾ TRONG SUỐT NĂM 2012:

(Vui ḷng Bấm vào 2 đường Links sau đây)

 

 

(1) Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế Việt Nam Trong Năm 2012

(2) Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế Hoa Kỳ Trong Năm 2012 

 

 Trong số Báo XUÂN (Đặc San XUÂN) QUƯ TỴ

Ra mắt vào đêm giao thừa Tết Việt Nam ngày 9/02/2013.

 

 

THAM KHẢO:

- Chi tiết các Tài liệu Tham khảo trong các Websites đều nằm trong bài. 

 

 

 

 

 

 

 

 Nguyễn VănThành
08/06/2013

 

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com