www.ninh-hoa.com



 

 

 

 

 

Kinh Tế Hoa K

Kỳ 50 | Kỳ 51 | Kỳ 52

Kỳ 53 | Kỳ 54 | Kỳ 55

Kỳ 56 | Kỳ 57 | Kỳ 58

 Kỳ 59 | Kỳ 60 | Kỳ 61 

Kỳ 62 | Kỳ 63 | Kỳ 64

Kỳ 65 | Kỳ 66 | Kỳ 67

Kỳ 68 | Kỳ 69 | Kỳ 70

Kỳ 71 | Kỳ 72 | Kỳ 73

Kỳ 74 | Kỳ 75 | Kỳ 76

Kỳ 77 | Kỳ 78 | Kỳ 79

Kỳ 80 | Kỳ 81 | Kỳ 82

Kỳ 83 | Kỳ 84 | Kỳ 85

Kỳ 86 | Kỳ 87 | Kỳ 88

Kỳ 89 | Kỳ 90 | Kỳ 91

Kỳ 92 | Kỳ 93 | Kỳ 94

Kỳ 95 | Kỳ 96 | Kỳ 97

 Kỳ 98 | Kỳ 99 | Kỳ 100

Kỳ 101

  102 

 103 

Kỳ 104

105 106

 Kỳ 107

108

109

Kỳ 110

111 112

Kỳ 113

114

115

Kỳ 116

117

118

Kỳ 119

120

121

Kỳ 122

123

124

Kỳ 125

126

127

Kỳ 128

129

130

Kỳ 131

132

133

Kỳ 134

135

136

Kỳ 137

138

139

Kỳ 140

141

142

Kỳ 143

144

145

Kỳ 146

147

148

Kỳ 149

150

151

Kỳ 152

153

154

Kỳ 155

156

157

Kỳ 158

159

160

Kỳ 161

162

163

Kỳ 164

165

166

Kỳ 167

168

169

Kỳ 170

171

172

Kỳ 173

174

175

Kỳ 176

177

178

Kỳ 179

180

181

Kỳ 182

183

184

Kỳ 185

186

187

Kỳ 188

189

190

Kỳ 191

192

193

Kỳ 194

195

196

 

 

 

 

 

 

Khủng Hoảng Kinh Tế 2009 Tại Hoa KTrên Thế Giới

Kỳ 1   Kỳ 2   Kỳ 3

Kỳ 4   Kỳ 5  Kỳ 6

Kỳ 7  Kỳ 8  Kỳ 9

Kỳ 10 | Kỳ 11 | Kỳ 12

Kỳ 13 | Kỳ 14 | Kỳ 15

Kỳ 16 | Kỳ 17 | Kỳ 18

Kỳ 19 | Kỳ 20 | Kỳ 21

Kỳ 22 | Kỳ 23 | Kỳ 24

Kỳ 25 | Kỳ 26 | Kỳ 27

Kỳ 28 | Kỳ 29 | Kỳ 30

Kỳ 31 | Kỳ 32 | Kỳ 33

Kỳ 34 | Kỳ 35 | Kỳ 36

Kỳ 37 | Kỳ 38 | Kỳ 39

Kỳ 40 | Kỳ 41 | Kỳ 42

Kỳ 43 | Kỳ 44 | Kỳ 45

Kỳ 46 | Kỳ 47 | Kỳ 48

Kỳ 49 

 

 

 

  Tiền Nợ Quốc Gia Hoa Kỳ
The Gross National Debt

  GIÁ XĂNG TẠI HOA KỲ
Giá cho 1 gallon ( 3.7854 lít)
Gasoline Prices

 

 

 

 

 

 Đơn vị Đo Thể tích

1 thùng dầu = 1 barrel of oil 158,9873 lít 42 gallons

1 tấn dầu 7.1475 thùng dầu

 

Hệ thống Khối lượng troy
(International Troy Ounce)

1 ounce =31.1034768 grams

 Khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây
(lượng hay lạng) hoặc
chỉ

1 lượng vàng 37.5 grams

1 lượng vàng = 10 chỉ vàng

1 chỉ vàng 3.75 grams

Tuổi (hay hàm lượng) của vàng được tính theo thang độ K (Karat). Một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Vàng 99,99% tương đương với 24K).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Main Menu

 
 


KINH THOA K
Nguyễn Văn Thành

 

    

Xin mời độc giả đọc thêm các bài viết của cùng tác giả:
 

Sơ Lược Kinh Tế Hoa Kỳ Và Việt Nam Trong 10 Năm Qua

Thế nào là Suy Thoái hay Khủng Hoảng Kinh Tế ? 
Suy Thoái Và Khủng Hoảng Kinh Tế Tại Hoa Kỳ Và Trên Thế Giới (49 Kỳ)

Tập hợp các bài viết về Kinh Tế Việt Nam và Thế giới

 

Kỳ 192:

 

T́nh h́nh kinh tế Âu Châu vẫn không khá. Cộng đồng Kinh tế Âu Châu dự tính GDP của Cộng đồng sẽ có độ tăng trong năm 2013 là -0.1% và hy vọng trong năm 2014 độ tăng trưởng sẽ là 1.4%.

 

Tóm lại tại Âu Châu hiện nay trong năm 2013 c̣n suy thoái và tỷ lệ thất nghiệp trên toàn Âu Châu trong khoảng 11-12%, tất nhiên có nhiều nước có tỷ lệ thất nghiệp lên tới 27%.

 

Đầu tàu kinh tế Âu Châu là Đức Quốc nhưng một ḿnh Đức Quốc kéo cả một Âu Châu th́ thật là khó khăn. Sau khi thi hành biện pháp khắc khổ tức là tăng thuế giảm chi th́ t́nh h́nh càng tồi tệ hơn nữa. Và toàn Cộng đồng Kinh tế Âu Châu sẽ có độ tăng trưởng -0.1% trong năm 2013, trong khi các nước dùng đồng Euro th́ độ tăng trưởng là -0.4% tức là c̣n thê thảm hơn nữa.

 

http://finance.yahoo.com/news/eu-predicts-eurozone-recession-continue-090404344.html

 

(In its spring economic forecast, the EU said that gross domestic product in the 17 member countries that use the euro will shrink by 0.4 percent this year, better than the 0.6 percent contraction in 2012 but 0.1 percentage points worse than the EU had forecast back in February.

The report also had bad news for the wider 27-country EU: it now expects the region's economy to shrink by 0.1 percent in 2013, against a forecast of 0.1 percent growth in February.)

 

Quay sang Á Châu, tại Nhật Bổn sau khi đă dùng chính sách siết chặt tiền tệ th́ xảy ra t́nh trạng giảm phát liên tiếp trong suốt 15 năm. Việc này xảy ra sau khi nạn bong bóng nhà cửa năm 1989 lúc đó giá nhà lên vù vù, thậm chí một căn hộ 2 pḥng ngủ trong cao ốc giá cả triệu đô-la Mỹ và Thị trường Chứng khoán Nikkei-225 lên tới gần 39000. Sau đó v́ các người mua nhà hy vọng giá nhà lên cao nữa nhưng tới khi giá nhà bắt đầu xuống th́ không có tiền trả góp, và khi giá nhà thấp hơn giá vay nợ th́ bỏ luôn.

Nhà sẽ bị Ngân hàng tịch thu.

 

Ngân hàng buộc ḷng phải bán đấu giá để thu vốn cho nên ngân hàng bị lỗ nặng và phá sản. Do vậy chính phủ giảm Lưu lượng Tiền tệ để cho đồng tiền có giá nhưng cuối cùng các nhà băng sập tiệm làm Thị trường Chứng khoán Nikkei-225 xuống liên tiếp trên 20 năm, được gọi là 2 thập niên thất thoát.

 

Tới ngày 31 tháng 12 năm 2012 Thị trường Chứng khoán Nikkei-225 chỉ c̣n 9000 so với cao điểm 39000 th́ chỉ c̣n 23% tức là mất đi 77%.

 

Tóm lại nếu một tư bản đầu tư khoảng 1 triệu đô-la Mỹ tại Thị trường Chứng khoán Nikkei-225 Nhật Bổn năm 1989, nay chỉ c̣n khoảng $ 230000 tức là mất đứt khoảng 77% tiền mặt.

 

Trong khi đó Nhật Bổn thấy Mỹ Quốc không dùng chính sách siết chặt tiền tệ mà lại dùng chính sách tăng Lưu lượng Tiền tệ QE làm cho Thị trường Chứng khoán của Mỹ đă có lúc xuống tới 6500 nay lên trên 15354 vào ngày 18 tháng 5 năm 2013 vượt cả đỉnh cũ là 14164 (vào ngày 19 tháng 10 năm 2007).

 

Do đó Nhật Bổn với chính sách của tân Thủ tướng Nhật muốn theo Mỹ tăng Lưu lượng Tiền tệ để cứu Thị trường Chứng khoán đồng thời gia tăng GDP của Nhật trong năm 2013 lên khoảng 2.9%. Kết quả là sau chưa đầy 5 tháng, Thị trường Chứng khoán Nhật Nikkei-225 từ 9000 đă lên tới khoảng gần 15138 vào ngày 18 tháng 5 năm 2013 tức là gia tăng khoảng 168% so với ngày 31 tháng 12 năm 2012.

 

Bước đầu việc tăng Lưu lượng Tiền tệ của Nhật đă có kết quả tốt. V́ tăng Lưu lượng Tiền tệ nên đồng Yen xuống giá từ 1 đô-la Mỹ = 79 Yen của Nhật của 12 tháng trước nay 1 đô-la Mỹ = 103 Yen Nhật vào ngày 18 tháng 5 năm 2013 làm giá hàng Nhật giảm trên 20% nên hàng hóa gia tăng xuất cảng nhiều hơn. Khi xuất cảng hàng hóa nhiều hơn th́ sản xuất hàng của Nhật gia tăng. Bước đầu th́ nền kinh tế của Nhật khá hơn.

 

Trong khi đó nền kinh tế của Trung Quốc có độ tăng trưởng chậm lại, một mặt bị công nhân Trung Quốc trước kia rẻ nhất thế giới th́ nay càng ngày càng lên cao. Với chính sách đánh cắp các thông tin kỹ thuật của nước ngoài rồi làm hàng nhái kém phẩm chất th́ tính cạnh tranh của hàng Trung Quốc giảm đi. Nhiều hăng Nhật Bổn, Mỹ Quốc, Âu Châu đem hàng sang các nước khác như ASEAN, Bangladesh, Mễ Tây Cơ và các nước Nam Mỹ,… Lương công nhân Mễ Tây Cơ cũng tương đương iương của công nhân Trung Quốc hoặc rẻ hơn và khi làm xong chuyển sang Mỹ Quốc gần hơn đỡ tiền vận tải, chuyên chở cho nên việc xuất cảng của Trung Quốc càng ngày càng kém do đó chính phủ Trung Quốc bắt đầu sản xuất đồ phục vụ trong nước, bớt xuất cảng. Tuy nhiên v́ đồ xuất cảng từ Trung Quốc phẩm chất không tốt cho nên những người giàu có trong nước cũng dùng đồ nước ngoài bền hơn, phẩm chất cao hơn.

 

Quay sang Mỹ Quốc, nền kinh tế của Mỹ tương đối phát triển khả quan so với các nước khác như Âu Châu. Nhiều hăng trước kia sản xuất tại Trung Quốc nay cũng muốn quay trở lại sản xuất tại Mỹ Quốc. Với sự t́m kiếm thêm được các nguồn năng lượng trong nước Mỹ như các mỏ dầu cát, các mỏ khí đốt làm cho năng lượng của Mỹ tương đối rẻ hơn Âu Châu và Á Châu. Và làm cho giá thành hàng hóa của Mỹ Quốc tương đối có tính cách cạnh tranh.

 

Trong năm 2009 khi tổng số xe hơi bán tại Mỹ thấp, khoảng 10 triệu xe/năm, năm nay 2013 xe bán được khoảng 15 triệu/năm gồm có nhiều xe của GM, Ford, Chrysler, và các hăng Nhật như Honda, Toyota, Nissan, các hăng xe hơi Đại Hàn như Hyundai, Kia chế tạo tại Mỹ Quốc. Các hăng xe hơi của Mỹ cũng như của Nhật và Đại Hàn bắt đầu chế tạo nhiều loại xe Hybrid đỡ tốn xăng tức 1 gallon chạy 50 miles so với trước kia 1 gallon trung b́nh chạy khoảng 30 miles. V́ vậy Thị trường Chứng khoán của Mỹ đă gia tăng từ khoảng 13200 vào ngày 31 tháng 12 năm 2012 tới nay khoảng DJI= 15354 vào ngày 18 tháng 5 năm 2013 và nếu cứ đà này tiếp tục tăng th́ Thị trường Chứng khoán của Mỹ sẽ tăng trong khoảng 16500-17000 vào cuối năm 2013, lên khoảng 20000 khoảng năm 2016, và lên khoảng 36000 vào năm 2020.

 

Nay ta nói tới các quỹ hỗ tương tại Mỹ Quốc có tên là Mutual Funds. Các người đi làm cho các Công ty tại Mỹ được bỏ vào quỹ đợi khi lúc về hưu sử dụng, đó là quỹ tiết kiệm 401K.

 

Thí dụ lương một người đi làm 100000 th́ có thể bỏ 20000 vào quỹ 401K và tiền này không bị thuế khi đi làm, nhưng đợi tới khi về hưu lấy ra th́ sẽ bị tính thuế. Nhưng v́ lúc già chỉ có tiền an sinh xă hội và tiền 401K lấy ra ít hơn tiền lương lúc c̣n đi làm cho nên tiền thuế thấp. Ngoài cổ phần có thể mua được của các hăng xưởng công nhân làm bằng tiền 401K thí dụ làm cho IBM mua cổ phần IBM, làm Intel mua cổ phần Intel…

 

Mỗi công ty lại cho phép mua thêm một số quỹ hỗ tương khác.

 

Tại Mỹ có hàng trăm Quỹ hỗ tương th́ dụ như Amerian Century, Dreyfus, Fidelity, T Rowe Price, Vanguard, Wells Fargo Advantage, v.v…

 

http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_mutual-fund_families_in_the_United_States

 

Fund families:
 

 

 

Một quỹ hỗ tương là một nhóm cùng tên của cùng một công ty chuyên mua các cổ phần hoặc các công ty lớn hoặc các công ty nhỏ, hoặc các công ty trung b́nh, hoặc mua 500 công ty lớn có khi tới cả ngàn công ty, do đó quỹ hỗ tương có thể lời nhiều hay ít, hoặc lỗ chút đỉnh không giống như mua cổ phần một công ty có thể lời nhiều, hoặc giảm nhiều.

 

Cũng có khi cổ phần c̣n 0 nếu công ty phá sản.

 

Trong một quỹ hỗ tương th́ có rất nhiều thứ khác nhau.

 

Thí dụ như T. Rowe Price th́ khi ta nh́n vào các bảng giá cả hằng ngày th́ ta biết rơ giá cả hàng ngày lên xuống bao nhiêu nhưng đồng thời nếu ta nh́n vào bảng thành tích tổng kết 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm ta sẽ biết cái quỹ hỗ tương đó lời, lỗ, tăng, giảm ra sao.

 

Thí dụ T. ROWE PRICE Blue Chip Growth một năm tăng 7.84%. 3 năm tăng 13.21%, 5 năm tăng 7.13%, 10 năm hoặc từ lúc bắt đầu lập quỹ này tăng 8.85%.

 

Thí dụ Equity Index 500 một năm tăng 13.69%, 3 năm tăng 12.38%, 5 năm tăng 5.6%, 10 năm hay từ lúc thiết lập tăng 8.26%,…

 

Thí dụ Mid-Cap Value một năm tăng 20.28%, 3 năm tăng 11.87%, 5 năm tăng 8.81%, 10 năm tăng 12.71 %, v.v… 

http://individual.troweprice.com/public/Retail/Mutual-Funds/Historical-Performance


Domestic Stocks
 

Daily Year-to-date (YTD) values represent total returns as of May 13, 2013
Monthly Year-to-date (YTD) values represent total returns as of April 30, 2013
Percent Average Annual Total Return as of quarter end, March 31, 2013

Average Annual Total Returns

Ticker
Symbol

Fund Name

 Daily
YTD

 Monthly
YTD

1 Yr

3 Yrs

5 Yrs

 10 Yrs 
or Since
Inception

Inception
Date

 Expense
Ratio

Expense
Ratio as of
Date

RPBAX

Balanced

8.78

7.37

9.72

9.51

5.85

8.22

12/1939

0.69

12/31/2012

TRBCX

Blue Chip Growth

14.16

9.64

7.84

13.21

7.13

8.85

06/1993

0.76

12/31/2012

PRWCX

Capital Appreciation

10.88

9.21

12.75

11.15

7.94

10.38

06/1986

0.73

12/31/2012

PRCOX

Capital Opportunity

15.38

12.71

12.84

11.77

5.86

8.75

11/1994

0.75

12/31/2012

PRDMX

Div Mid-Cap Growth

15.29

12.23

12.02

13.94

8.04

7.87

12/2003

0.97

12/31/2012

PRDSX

Diversified Smll-Cap 
Redemption Fee: 1% 
(90 days or less)

16.34

12.61

14.18

17.45

11.84

12.03

06/1997

0.91

12/31/2012

PRDGX

Dividend Growth

14.55

12.42

15.19

12.43

6.31

9.02

12/1992

0.67

12/31/2012

PRFDX

Equity Income

15.03

12.98

17.20

11.84

5.53

9.04

10/1985

0.68

12/31/2012

PREIX

Equity Index 500 
Redemption Fee: 0.5% 
(90 days or less)

15.33

12.64

13.69

12.38

5.60

8.26

03/1990

0.28

12/31/2012

PEXMX

Ext Equity Mkt Index 
Redemption Fee: 0.5% 
(90 days or less)

16.69

13.62

17.63

15.00

8.96

12.40

01/1998

0.44

12/31/2012

PRISX

Financial Services

16.73

13.45

18.92

6.88

3.81

6.68

09/1996

0.94

12/31/2012

PRGIX

Growth & Income

14.45

11.61

12.31

10.93

5.49

8.22

12/1982

0.69

12/31/2012

PRGFX

Growth Stock

13.34

9.50

7.53

12.46

6.97

9.24

04/1950

0.70

12/31/2012

PRHSX

Health Sciences

21.93

18.80

28.77

21.65

15.87

15.33

12/1995

0.79

12/31/2012

PRMTX

Media & Telecomm

14.86

11.88

12.24

16.42

12.21

18.87

10/1993

0.81

12/31/2012

RPMGX

Mid-Cap Growth **

15.05

12.25

12.59

14.17

9.64

12.96

06/1992

0.80

12/31/2012

TRMCX

Mid-Cap Value **

14.39

12.52

20.28

11.87

8.81

12.71

06/1996

0.81

12/31/2012

PRWAX

New America Growth

12.25

9.16

9.24

11.35

8.12

10.01

09/1985

0.81

12/31/2012

PRNEX

New Era

5.73

4.41

4.59

3.90

-2.33

12.43

01/1969

0.67

12/31/2012

PRNHX

New Horizons

17.97

14.74

13.63

19.99

13.74

14.30

06/1960

0.80

12/31/2012

TRPBX

Pers Strat Balanced

8.23

6.79

9.83

9.77

6.54

8.93

07/1994

0.87

05/31/2012

TRSGX

Pers Strat Growth

10.75

8.56

11.25

10.73

5.90

9.47

07/1994

0.93

05/31/2012

PRSIX

Pers Strat Income

5.87

4.99

8.03

8.27

6.32

7.82

07/1994

0.78

05/31/2012

PRAFX

Real Assets 
Redemption Fee: 2% 
(90 days or less)

0.09

-0.45

2.37

N/A

N/A

6.10

07/2010

0.86

12/31/2012

TRREX

Real Estate 
Redemption Fee: 1% 
(90 days or less)

14.41

12.45

10.13

16.05

6.22

12.32

10/1997

0.78

12/31/2012

TRRFX

Retirement 2005

5.60

4.94

7.87

7.93

5.71

6.00

02/2004

0.59

05/31/2012

TRRAX

Retirement 2010

6.50

5.65

8.42

8.45

5.66

8.37

09/2002

0.61

05/31/2012

TRRGX

Retirement 2015

7.69

6.52

9.20

9.09

5.81

6.33

02/2004

0.66

05/31/2012

TRRBX

Retirement 2020

8.67

7.27

9.91

9.60

5.84

9.09

09/2002

0.70

05/31/2012

TRRHX

Retirement 2025

9.60

7.93

10.40

9.93

5.77

6.49

02/2004

0.73

05/31/2012

TRRCX

Retirement 2030

10.36

8.51

10.87

10.26

5.76

9.62

09/2002

0.75

05/31/2012

TRRJX

Retirement 2035

10.91

8.82

11.12

10.41

5.71

6.52

02/2004

0.77

05/31/2012

TRRDX

Retirement 2040

11.26

9.06

11.34

10.50

5.79

9.62

09/2002

0.78

05/31/2012

TRRKX

Retirement 2045

11.17

9.05

11.31

10.49

5.79

6.50

05/2005

0.78

05/31/2012

TRRMX

Retirement 2050

11.16

9.01

11.27

10.49

5.76

4.10

12/2006

0.78

05/31/2012

TRRNX

Retirement 2055

11.20

9.01

11.25

10.52

5.75

4.09

12/2006

0.78

05/31/2012

TRRIX

Retirement Income

5.19

4.51

7.12

7.16

5.49

6.87

09/2002

0.57

05/31/2012

PRSCX

Science & Technology

12.64

9.37

-6.19

7.54

7.17

8.81

09/1987

0.88

12/31/2012

OTCFX

Small-Cap Stock

15.40

12.08

17.01

17.06

12.71

12.41

06/1956

0.92

12/31/2012

PRSVX

Small-Cap Value 
Redemption Fee: 1% 
(90 days or less)

12.82

10.24

18.00

14.70

9.07

12.77

06/1988

0.98

12/31/2012

PRSGX

Spectrum Growth

11.96

9.43

11.13

10.81

5.66

10.25

06/1990

0.80

12/31/2012

PREFX

Tax-Efficient Equity 
Redemption Fee: 1% 
(less than 365 days) 

Returns after taxes on distributions 
Returns after taxes on distributions
and sale of fund shares

14.21

10.82

8.84

 

8.79
5.09

12.93

6.53

 

6.51
5.13

9.57

 

9.56 
7.90

12/2000

1.03

02/29/2012

POMIX

Tot Equity Mkt Index 
Redemption Fee: 0.5% 
(90 days or less)

15.69

12.89

14.54

12.73

6.27

9.19

01/1998

0.41

12/31/2012

TRULX

U.S. Large-Cap Core

13.84

11.26

13.96

12.14

N/A

16.41

06/2009

See Note

12/31/2012

TRVLX

Value

17.44

14.97

20.13

13.03

6.60

10.14

09/1994

0.85

12/31/2012

Updated: Monday, May 13, 2013 6:51:35 PM

* Formerly the closed-end New Age Media Fund. Converted to open-end status on July 28, 1997, and operates under a different expense structure. 
** Closed to new investors except for a direct rollover from a retirement plan into a T. Rowe Price IRA invested in this fund. 
For detailed information on after-tax returns, please click here.

 Stock Benchmarks

Monthly Year-to-date (YTD) values represent total returns as of April 30, 2013 
Percent Average Annual Total Return as of quarter end, March 31, 2013

Name

Monthly YTD

1 Yr

3 Yrs

5 Yrs

10 Yrs or
Since
Inception

 

S&P 500 Index

12.74

13.96

12.67

5.81

8.53

 

Nasdaq Composite Index

10.24

5.69

10.86

7.47

9.31

 

 

Current performance may be lower or higher than the quoted past performance, which cannot guarantee future results. Share price, principal value, yield, and return will vary and you may have a gain or loss when you sell your shares. For the most recent month-end performance, please click on the name of the fund, above. The performance information shown does not reflect the deduction of redemption fees; if it did, the performance would be lower. 

Note about the U.S. Large-Cap Core Fund's expense ratio: 
The fund's expense ratio as of its fiscal year ended 12/31/2012 was 1.33%. To protect the interests of shareholders, T. Rowe Price Associates will waive its fees and/or bear any expenses that would cause the fund's expense ratio to exceed 1.15%. This contractual expense limitation expires on 04/30/2014. 

Total return figures include changes in principal value, reinvested dividends, and capital gain distributions. For funds less than one year old, the since inception return figure is not annualized and represents an aggregate total return. 


 

Vậy tùy theo công ty mà ḿnh làm việc được mua Mutual  Fund nào, nh́n xem 1 năm, 3 năm, 5 năm,  10 năm  các Fund  nào bền vững, lời  cao th́ mua để lúc già có tiền 401K lấy ra, thêm tiền  an sinh xă hội  mà chi tiêu.

 

 

 

  

Đọc:

 

KINH TẾ HOA KỲ VÀ THẾ GIỚI - KỲ 193

 

***

 

 

ĐỌC THÊM CHI TIẾT T̀NH H̀NH KINH TẾ TRONG SUỐT NĂM 2012:

(Vui ḷng Bấm vào 2 đường Links sau đây)

 

 

(1) Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế Việt Nam Trong Năm 2012

(2) Tổng Kết T́nh H́nh Kinh Tế Hoa Kỳ Trong Năm 2012 

 

 Trong số Báo XUÂN (Đặc San XUÂN) QUƯ TỴ

Ra mắt vào đêm giao thừa Tết Việt Nam ngày 9/02/2013.

 

 

THAM KHẢO:

- Chi tiết các Tài liệu Tham khảo trong các Websites đều nằm trong bài. 

 

 

 

 

 

 

 

 Nguyễn VănThành
11/05/2013

 

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com