www.ninh-hoa.com



 

 

 

Những Ḍng KNiệm

Giáo Sư Tô Đồng

 

Lời Giới Thiệu

 

CHƯƠNG 1

Lời Phi Lộ

CHƯƠNG 2

Tuổi Xanh Ở Miền Bắc

CHƯƠNG 3

Quê Nội Quê Ngoại

CHƯƠNG 4

Vài Nét Về Đông Y

CHƯƠNG 5

Tháng Ngày Ở Thượng Phú  

CHƯƠNG 6

Những Năm Học Và Mùa Thi Đă Qua 1 | 2

CHƯƠNG 7

Những Cư Xá Sinh viên Của Chúng Tôi
 
1  |  2   |  3  

CHƯƠNG 8

Trường Dược Sài G̣n Và Tôi
1  |  2  |  3

CHƯƠNG 9

Một Kỷ Niệm Về Ngành Bào Chế 

CHƯƠNG 10

Đường Về Quê Mẹ

1  |  2  

CHƯƠNG 11

Ngành Khảo Cứu
Y Dược Tại Hoa Kỳ

1   |   2   |  3  

CHƯƠNG 12

Lời Kết 

 

 

 

 

Main Menu

 
 

 


NHỮNG D̉NG KNIỆM
GS Tiến Sĩ Tô Đồng

Khoa trưởng
trường Đại Học Dược Khoa Sài G̣n
1974-1975.

    

 

CHƯƠNG 11

            

 

Ngành Khảo Cứu Y Dược Ti Hoa K


      Tiếp theo :  

 

Những năm ở San Diego, CA

 

Công việc tại Phân khoa Y Khoa, UCSD

 


Trung Tâm Khảo Cứu Ung Thư,UCSD

 

Nơi tôi đi làm ở trong Khu giảng dậy về Lâm Sàng CTF, gn Bnh Vin Đại Hc. Công vic khảo cứu ở đây cũng có lúc bn bu nhưng d dàng, v́ thiên v khoa hc ng dng, khác vi khi tôi làm Oklahoma mà nhiu phn liên hệ đến khoa hc cơ bn. Tôi hc được nhng k thut ly trích các tế bào lành mnh hay ung thư, các bch huyết cu đủ loi, các tiu huyết cu, ly t máu và ty sng. Ri cy các tế bào này trong nhng môi trường nhân to đặc bit, mm hay lng, và xem kh năng sinh sôi nẩy nở thành tộc đoàn của chúng. Có khi đo tính nhy cm ca chúng đối vi các thuc tr ung thư và kích thích t. Có khi phi xác định các yếu t dinh dưỡng cn thiết. Có khi t́m các thành phn trong tế bào để có th d dàng định tính chúng. Cùng kho sát các cht chúng to sinh ra, như interferons, interleukines, cytokines.

 

Ngành Min Nhim Hc đă tăng trưởng quá nhanh trong nhng thp niên va qua. Người ta đă biết cơ cu ca nhng kháng th do lymphocytes B sinh ra, các chc năng đặc bit ca đủ loi lymphocytes T. Thêm vào đó, các máy móc vô cùng tinh sảo được các kỹ sư sáng chế có thể cho ta cách ly trích, phân loi các tế bào tùy theo thể tích, tỷ trọng, hay theo dấu vết hấp thu phát quang xanh đỏ riêng biệt. Tôi làm vic dưới quyn các giáo sư J. Mendelsohn, I. Royston và R. Taetle. Các cộng sự viên của các giáo sư này cũng chỉ cho tôi một số kỹ thuật sinh học mới. Tôi cũng được gi đi học những khóa huấn luyện về phương pháp kho cu các loại ung thư. Chúng tôi đă tách bạch huyết cầu T ra thành hai nhóm T4 và T8 để nghiên cứu khả năng sinh ra tc đoàn ca chúng. Chúng tôi cũng tổng hợp một chất protein cc độc là ricin với một kháng thể đơn bản T101 để xem xét tính ngăn chặn sự tăng trưởng các tế bào ung thư máu, một thí nghim cần thiết cho các cuộc ghép tủy sống dùng bạch huyết cu của chính bệnh nhân. Chúng tôi cũng t́m hiểu s liên h giữa các transferrin receptors của màng với ferritin trong các tế bào HL60. Đa số các khảo cứu đều được thc hin trên các tế bào ung thư của máu như lymphoma, myloid leukemia, chronic lymphocytic leukemia, theo các quan nim mi m v tế bào gc, v s t sinh.

 

Ti nơi làm vic, tôi gp li bác sĩ Cao Xuân An, mt người hc rng biết nhiu. Chúng tôi có dp cùng ăn trưa, nói chuyn dưới mt gc cây bồ đề lá xanh hoa đỏ. San Diego c̣n có my bn cũ, các bác sĩ Trn Văn Khang, Trn Duy Tôn. Trong thời gian này, tôi có được một số bè bạn mới, những giáo sư từ Phi Luật Tân, Trung Hoa, Ư Đại Lợi, Thụy Sĩ tới đây tu nghiệp về khảo cứu sinh học. V́ làm việc chung nên lâu dần thành thân thiết. Phải kể các bác sĩ A. Caviles, L. Shao, K. Rhyner, các Tiến sĩ M. Pellegrino, R. Fagnani. Và nhiều gia đ́nh các vị đó cũng rt thân vi gia đ́nh chúng tôi. Đặc bit là giáo sư Rhyner, mt bác sĩ có tiếng trong khoa huyết hc và tng Vit Nam. Tôi cũng có dp gp g mt s giáo sư Dược Khoa ca Đại Hc San Francisco, nhng người đă tn t́nh giúp đỡ gii dược sĩ t nn.

 

Công việc ti Hybritech

 


Một Mùa Giáng Sinh -R&D Group

 

Sau hơn ba năm làm việc tại Trung Tâm Ung Thư Đại Học San Diego, tôi thấy cần phải t́m một việc làm vững chắc hơn, mà không cần phải dựa vào tiền tài trợ của dự án. Nhưng nơi đây hin không có hăng bào chế và rt ít cơ s k ngh v sinh hc. Trong thi gian gn đây, mt ngành sinh hc k thut đă được khai sinh nh nhng tiến b quan trng ca mt s b môn như sinh hc phân t, sinh hóa hc, min nhim hc, di truyn hc. Ngành này đă nh hưởng rt ln trong khoa bào chế hai loi thuc trng yếu, mt để định bnh, mt để tr bnh. Da trên nhng phát minh vỉ đại ca G. Kohler và C. Milstein năm 1975, hăng Hybritech được thành lp cui năm 1978 ti San Diego để t́m cách dùng nhng kháng thể đơn bn như nhng loi thuốc vừa kể trên.  

 

Tôi may mắn v́ có làm việc cùng một số khoa học gia ca hăng Hybritech như các Tiến sĩ Pellegrino, Fagnani, nhất là giáo sư Royston, một trong những sáng lập viên, nên tôi được tuyển làm việc cho hăng từ tháng 1 năm 1985. Lúc này hăng đă nổi danh, với thử nghiệm đầu tiên về ung thư nhiếp hộ tuyến bằng cách đo lượng sinh kháng thể PSA. Có chừng năm trăm chuyên viên làm trong hai phân khu chính, Diagnostics t́m kiếm trắc nghiệm định bệnh, và Therapeutics khám phá thuốc trị bệnh. Tôi trở thành một Senior scientist phụ trách Pilot Plant, cơ sở bào chế các thuốc trị ung thư từ các loại kháng thể đơn bản. Tôi trông coi một nhóm bẩy tám người, đa số có bằng BS và có kinh nghiệm bào chế trong môi trường vô trùng. Tôi trực thuộc một ông giám đốc hiền hậu, Tiến sĩ K. Poggenburg, và phải tường tŕnh công việc hàng tháng với ông phó tổng giám đốc linh hoạt D. Carlos. Được các nhóm nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật về các thuốc mà nhóm này chứng minh là có giá trị, chúng tôi phải chịu trách nhiệm tinh chế một lượng thuốc đủ lớn để thực hiện các thí nghiệm trên thú vật và các thử nghiệm lâm sàng. Tôi đi họp thường xuyên với các khoa học gia này, theo dơi các d án t́m kiếm kháng th mi v ung thư vú, rut già, phi, da. Chúng tôi ct xén, ghép ni các kháng th này vi cht kháng sinh hay phóng x, to các kháng th gc người, kháng th na chut na người, kháng thể đa hiu. Nhng chương tŕnh nghiên cu đều da trên các lư lun thun lư và kh tín. Các kháng thể đơn bn đặc bit được coi như cht dn thuc, đưa thuc đến các trung tâm tác động, để cha tr nhng bnh v mch máu và v ung thư. Công vic rt phc tp và đầy thách đố, nhưng mang li hi vng khám phá thuc mi tht ln lao. Nhóm kho cu mi ln phân tích c ngàn kháng thể để phát hin cht có đặc tính cao nht. Nhân viên làm vic ngày đêm, thường là 5, 6 chục giờ mỗi tuần. Sở được coi là nhà, công việc sở được coi là việc nhà. Hp hành, san tho kế hoch, lượng định kết qu luôn luôn. Đây là thi gian tôi thy hăng náo nhit sng động nht, cũng là lúc tôi có rt nhiu k nim tt đẹp vi các Tiến sĩ M. Stone, K. Burnett, J. Leung, M. Fagnani, C. Chang, C. Birdwell...

 

Thế mà ngay sau ít tháng đầu làm vic, tôi b vp phi mt tr ngi ln lao, tưởng đành ph b cuc. Nếu tôi được mt s ln đồng nghip tin cn và hp tác chân thành, th́ có các chuyên viên trong nhóm tôi t thái độ bt măn và yêu cu giám đốc Poggenburg gii quyết. Trong bui hp có s hin din ca ông này, nhân viên ca tôi trong Pilot Plant ln lượt phát biu s khó khăn mà h gp, khi phi làm vic vi tôi. Vic ch trích gm nhiu điu. Nhưng đại khái th nht v́ tôi thường nói như ra lnh, không có ging gii ti sao phi làm cách này mà không nên làm cách khác. Th hai v́ tôi không chu bàn căi và để tâm nghe h tŕnh bày, nên hiu sai l li làm vic cũ. Th ba v́ tôi thường hay cao ging làm người nghe khó chu. Tôi cht nhn ra s lm ln ca ḿnh, và hiu rng tôi đă làm xáo trn nhng công vic mà họ đang quen làm trước khi tôi ti. Môi trường k ngh không phi như ở Đại Hc. Nhưng cũng có mt s nhân viên bênh vc, cho rng tôi nói d hiu và x s không có ǵ quá đáng. Đến lượt, tôi tŕnh bày quan nim ca tôi, và ha s thay đổi cách làm vic cho thích hp vi c nhóm: Tôi s lng nghe và tho lun vi mi người cho ra l khi dùng mt phương pháp bào chế mi, tôi s nói đều đều tránh lên ging xung ging, tôi s không yêu cu thay đổi cách làm vic cũ nếu không thy là cn thiết. Ngay sau bui hp này, mi người đều hài ḷng v́ thy tôi phc thin, và nht là không mt ai nghi ng thin chí và kh năng k thut ca tôi.

 

Ti hăng, tôi được hc nhiu lp v qun tr xí nghip, qun tr nhân viên. Cách tuyn la, cách phng vn. Cách kim soát, khuyến khích, cho đim nhân viên làm vic. Tôi nhn thy ngay là ḿnh không có năng khiếu v ngành này. Tôi đành chn con đường th nht ít qun tr hành chánh nhưng nng v k thut, tuy khó lên chc lên lương. C̣n các khoa hc gia chọn con đường thứ hai thiên về quản trị th́ được điều khiển đông nhân viên và dễ lên chức lên lương hơn. Hng cũng cho tôi hc thêm nhng lp v k thut, thôi th́ đủ th, v s dng máy móc thí nghim, v thng kê, về đin toán, v ha kiu các th nghim. Nh đin toán, tôi làm các báo cáo hàng tun và hàng tháng ca Pilot Plant tht d dàng, liên lc thư t vi mi nơi trong s tht nhanh chóng. Tôi rt thy vui thích khi hc v các môn liên hệ đến toán hc. Ri nghim ra rng tuy cùng được hc, nhưng ch mt s rt ít người hiu các môn này ti nơi ti chn.

 

Công việc ti Eli Lilly

 


Process Development Group

 

Vào năm 1986, Eli Lilly b ra 400 triu mua hăng Hybritech, mt hăng bt đầu thành lp t my ngàn M kim. Cây có hi vng ra nhiu trái ngt. Mt s sáng lp viên bng nhiên tr thành triu phú. Cách sinh hot nay mang mt mu sc khác. Nhng d án kho cu được kim soát cht ch hơn. Trước đây tài lc b phân tán vào nhiu lănh vc, nay phi tp trung vào mt s thuc có hi vng mang li ngun li. Nhân viên phi cư x theo l li ca Lilly. Vào nhng bui chiu th sáu trước khi ra v ngh cui tun, tuy vn được ăn nhu nhưng thôi không c̣n được ung rượu v́ Lilly s vn đề trách nhim. S nhân viên tăng dn lên c ngàn. Tôi đă có được mt ông xếp mi t cui năm trước, Tiến sĩ R. Ning, thế tôi trông nom Pilot Plant. Ông ta gii v hóa-dược học, có thành tích trong vic tng hp các thuc ng benzodiazepin, có bng qun tr xí nghip. Nhưng ông không được ḷng nhiu đồng nghip, và ông không rành môn sinh hc k thut. Tôi v́ không ưa tranh chp, thường bênh vc ông, nên cũng b bao nhiêu người ch trích. Có l v́ vy nhóm làm vic ti Pilot Plant tan ră, ông ta được giao phó công vic khác. Tôi vn c̣n làm như cũ, nhưng trc thuc mt ông xếp mi v min-nhim hóa-hc.

 

Xă hi này vn chuyn theo nhng qui lut riêng bit. V vic làm, nhân viên ch thi hành mt công tác mi nếu h biết rơ cách thc và lư do ti sao h phi làm thế. Tin rng ai cũng có kh năng sáng to c, nên không ai ưa nhng người ch biết gt. Người ta ai cũng có quyn và bn phn phi tŕnh bày điu ḿnh suy nghĩ, dù hay dù d. Để đi đến mt sự đồng thun trong nhóm trước khi thc hin d án chung. V giao tế th́ người ta ai cũng có th kin xếp ca ḿnh ti Pḥng Nhân Viên nếu b chèn ép, hiếp đáp khó chu, tuy vn đề rc ri và ít khi rơ trng đen. Có lẽ để tránh s kin tng này, nhiu xếp khi thay đổi công vic thường c mang theo nhân viên cũ quen thuc.

 

Không ai cho rng v́ là xếp nên lúc nào cũng có lư và mun làm ǵ th́ làm. Nếu v́ mt c nào đó mun loi b người xếp, th́ ch cn rút hết nhng người dưới quyn là đương nhiên xếp ta phi xin thôi. Nhưng ai làm được chuyện này? Đó là những người cùng nhóm thấy có vấn đề với gười xếp nên bỏ sang nơi khác hay không hậu thuẫn xếp ta nữa. Tôi nghĩ rằng họ có lư v́ trong cuộc sống đa đoan của xă hội này, để nơi làm việc được dân chủ và lành mạnh hơn. người ta không thể chín bỏ làm mười được.

 

Nh có tin điu hành đều đều, thêm phương tin di dào, và nhân viên qun tr gii đến t hăng chính Lilly, công vic nay tương đối an toàn hơn xưa. Có mt ln chúng tôi sn xut mt kháng th chng ung thư đường rut ZCE025 theo cách thc ca ban kho cu chuyn giao. Cht này ch có th giữ được đặc tính trong ṿng my tháng. Nếu vy sau khi qua được ban kim phm th́ thuc đă gn hết hn ri, sao c̣n dùng được na. Tôi được lo t́m gp phương cách sn xut kháng th này để làm sao cho thuc có hiu lực khoảng vài ba năm. Tôi tŕnh bày một họa kiểu mới để lượng định các yếu t sn xut, ri được các chuyên viên mi ngành liên h chp thun. Và tht may mn, nhóm tôi đă thành công trong vic chế to và an định kháng th này vi mt thi gian k lc. K t lúc này, bè bn thường nh tôi c vn v nhng vn đề ha kiu các thí nghim. Nhưng có mt bn v́ nóng ḷng làm mt th nghim, tôi phm vào mt li lm khó quên. Vic này đă mang đến cho tôi không biết bao nhiêu là rc ri và phin mun. Nht là lúc đó gn dp l Giáng sinh, và tht ra tôi không bt buc phi làm thí nghim này mà ch v́ ṭ ṃ mun kim chng mt gi thiết. Tôi đă yêu cầu xuất kho một lượng lớn chất phóng xạ tia gamma. Nhưng v́ vội mang về pḥng thí nghiệm cho bà ph tá R. Clark ca tôi ph giúp, tôi đă quên đựng trong nhng hp ch́ bao bc che ch. Và khi đi ngang qua hành lang th́ máy ḍ báo động réo lên m ĩ, nên tôi b bt qu tang. Không may cho tôi v́ mt khoa hc gia có l không ưa tôi nên t́m cách làm ln chuyn. Ri đưa ra bng chng là tôi không coi trng lut pháp, không chú tâm đến s an toàn ca các chuyên viên pḥng kế cnh. Người ta đo đủ mi ch, t mi góc cnh, nhưng không thy có nơi nào b nhim phóng x. Khu làm thí nghim c̣n đủ các viên gạch ch́ bao quanh. Tôi phải trần t́nh với từng người, từ kiểm soát viên cho ti các giám đốc trong y ban s dng phóng x và cui cùng s sơ xut được b qua. Tôi đoán có th ti vic chán ngán này mà mt thi gian sau, bà Clark đă t ư xin thôi để tr v nơi làm vic cũ. Bà ta là mt nhân viên gii, tháo vát, chăm ch, và cũng là mt nhân viên được tưởng thưởng bng danh d cao nht ca hăng. Tôi tht quá bun phin v́ mt đi mt nhân viên tin cn và đắc lc, đă ph giúp cho tôi biết bao nhiêu là công vic, liên tc trong by năm tri!

 

Dn dn chúng tôi gp rt nhiu khó khăn rc ri. Phân khu Therapeutics tan ră v́ nhng ha hn v thuc tr bnh đă không th hin được. Hăng phi tp trung nhân tài vt lc v phân khu Diagnostics, ch c̣n gi nhng trc nghim định bnh chính đáng và bán ra có li. Ban giám đốc thay đổi liên tục, nhiều khoa học gia cao cấp mất việc, hoặc ra m nhng công ty mi, như Gensia, Corvas, Biosite, Genesys, Nanogen. Tính ra ti nay có my chc công ty là con đẻ ca Hybritech!

 

Tôi c̣n nh mang máng mt vài bui hp trnh trng. Th nht là mt bui hp chuyên viên vào cui năm. Mt cp ch huy sau khi khen chúng tôi có kiến thc gii, k thut cao, nhn nh rng nay là lúc xem tài năng đó mang li nhng li ích tin bc ǵ cho công ty? Ri chúng tôi được x hơi như đứng dy, vươn vai, và kêu lên mt tiếng tht thanh! Ôi, kiến thc phi đổi ra tin mi thc s có giá tr, xă hi hay li nh́n tư bn mà! Th hai là mt bui tin đưa my khoa hc gia c ln, có nhiu công tŕnh được đăng, có nhiu bng sáng chế được cp phát. Mt chuyên viên tr khi tng quà k nim, đă nói nhng li cm t sau đây: “Chúng tôi không khi nào quên đă được hc hi t các ông rt nhiu, và xin c gng tiếp tc công vic các ông đă làm. Bây gi là lúc các ông có th t hào đă làm xong bn phn. Các ông s có th́ gi làm nhng vic mà các ông ưa thích t trước nhưng chưa có cơ hi. Như làm phim nh, ging lan, nuôi bào ngư, đi câu cá”. Thay đổi lănh vc làm vic d dàng cũng là mt đặc tính ca xă hi năng động này. Hơn na, có l sc thái văn hóa d biến ci luôn luôn nên ít thy mt tp tc làm vic cố định.

 

Trong một đoạn trên, tôi có tŕnh bày sơ qua sự vận huyển xă hội cơ động này về việc làm, về giao tế nhân sự. Đối với ngành kho cu, người ta đặt nng tính cách thc dng ca k thut. Và mt khám phá ch có giá tr nếu to ra mt áp dng nâng cao mc sinh hot hay đưa đến s phc v con người hu hiu hơn. Trong xă hi tiêu dùng, người tiêu th bao gi cũng có lư và tr thành ông hoàng bà chúa. Qui lut này gn lin vi th hiếu cùng cách hành x thi đại, và liên quan ti vic ph thông hóa kiến thc v khoa hc ng dng. Phi làm sao gim bt được khía cnh ngh thut trong mi công vic, nghĩa là ai làm cũng có thể có kết quả như nhau. Tương tự viết chữ bằng máy, khâu vá bằng máy, sang số xe bằng hộp số tự động, ai cũng như ai. Một phương pháp tốt khi nhân viên ai theo đúng cách thức cũng tạo ra sản phẩm có cùng chất lượng cao. Một trắc nghiệm giá trị khi bệnh nhân ai cũng có thể t́m ra cùng một trị số hay một lời giải, dù thử tại gia, với vận tốc nhanh nhất.

V́ vậy khoa học gia ngành khảo cứu y dược phải t́m kiếm phương thức dễ thực hiện nhất, phổ quát nhất, hay ít ra, thực hiện các khóa huấn luyện liên tục cho mọi người. Họ là một thành phần đặc biệt của xă hội, được tuyển chọn từ nhiều sắc dân, với mọi thành phần, thuộc đủ ngành nghề. Họ phải làm việc trong tinh thần toàn đội, chấp nhận một đời sống luôn luôn thay đổi và đầy thách đố.

 

Công việc tại Beckman Coulter

 

Vào tháng 9 năm 1995, Lilly không c̣n mấy quan tâm đến Hybritech. Cơ sở tại San Diego được bán lại cho Beckman Instruments với một giá cả tượng trưng, có lẽ dưới 10 triệu Mỹ kim. Đa số nhân viên phải ra đi. Tôi được tuyển chọn sang ban Sinh Thống Kê học, dưới quyền giám đốc R. Parson và vẫn giữ được chức vị lương bổng như cũ. Ông ta có chỉ cho tôi qua loa cách thc làm vic. Sau này ông thành bn thân và hay tâm s vi tôi. Tôi thy vui thích v́ nay có dp dùng đến toán hc và hc thêm nhng môn mi như đại s thng, đại s Bool, biến s ngu nhiên, gii tích t hp, phép tính ma trn, phương pháp Bayes. Tuy tôi quen s dng h thng Research System RS, đă có sn mt s tho chương đin toán để làm các vic thng kê hay ha kiu thí nghim, nhưng chưa tng biết h thng Statistical Analysis System SAS, là chương tŕnh thường được áp dng để tính các d kin cho các ban Lâm sàng và Pháp chế. Để theo kp đà làm vic, tôi t hc h thng này trong mt thi gian rt ngn, da theo các sách v mà tôi cht đống đầy trên bàn viết. Ri đi hc nhiu khóa liên tiếp, nht là v cách viết tho chương.

 

Là mt Principal scientist, tôi phi lo ym tr các hot động v tiêu chun máy móc và hiu năng chế to sn phm, vi các ban kim định và phân cht dược phẩm, với các ban kho cu và phát trin trc nghim mi. Tôi c̣n thêm nhim v Biostatistician, nên công vic tôi liên quan đến nhiu nhân viên mi ngành, ngoài các khoa hc gia c̣n có các k sư, các chuyên viên đin toán, các chuyên gia lâm sàng và pháp chế. Nói đến Thng kê hc, ta có hai phn rơ rt. Phn Thng-kê Mô-t tng kết các đặc tính ca mt dân s th́ d dàng, nhưng phn Thng-kê Suy-đoán để lung giá, giải thích và tiên đoán những đặc tính ấy th́ khó khăn. Tôi cũng c làm sao cho vic tiên đoán này gn đúng vi s tht nht, trong các t tŕnh v các công vic kho cu hay sn xuất tại s. Như xem xét ti sao có s sai bit v các kết qu thí nghim gia các nhà thương? V́ nhit độ pḥng thí nghim, v́ nhân viên, v́ thuc th? Sai bit cùng trong mt ln đo hay gia các ln đo khác nhau? Tôi cũng thnh thong hun luyn nhân viên nhng điu căn bn v thng kê, cách chuyn giao d kin ca nhiu trung tâm t các chương tŕnh đin toán khác nhau, tính s lượng mu ti thiu phi th nghim. Sau này tuy tôi c̣n b thuyên chuyn qua nhng nhóm khác, làm vic vi nhng xếp khác, nhưng công vic hu như không thay đổi my. K c khi Beckman mua hăng Coulter vào my năm sau để tr thành Beckman Coulter, Inc. Người ta cho rng tôi đă kiếm được mt ch núp an toàn trong hăng!

 

Nhiu lúc đi làm mà say mê như đi đánh c tướng. Tôi lo kim soát hay thay đổi li mt vài phương tŕnh toán hc, phân tích các d kin theo cách tin cy nht, t́m cách viết các tho chương ngn gn và hiu năng hơn, dùng rt nhiu macro, vân vân và vân vân. Mt ln tôi phi tính tr số cho những chất chuẩn định phân hóa tố ostase trong việc trị bệnh loăng xương.

 

Máy móc tự động cho kết qu vi tho chương viết theo mt đường chun da vào 4 thông s hay four-parameter logistic curve. Dùng SAS, tôi thy kết qu tôi đề ngh sai lch chng mt vài phn trăm so vi kết qu cho bi máy. Đa s bn bè nghĩ như vy là quá đủ ri. Nhưng tôi vn thy có điu không ưng ư, v́ ti sao cùng mt cách tính mà có th có s sai bit được. Sau cùng tôi viết được mt tho chương cho kết qu y ht, và nghim ra rng nhóm k sư ch dùng có 3 thay v́ 4 thông s, mt thông số đă b áp đặt tr giá trước khi tính! S kin này cho riêng tôi mt thích thú bt ng gn ngày tôi thôi vic.

 

Thay lời kết

 

Làm vic th́ ở đâu mà chng có lúc vui, lúc bun. Vui là khi tic tùng ngày l, khi ăn mng mt d án thành công, khi nhn tin thưởng cui năm v́ hăng bán được thuc, được tăng lương, được tuyn thêm người giúp vic. Bun là khi hăng ế ẩm v́ s cnh tranh tàn nhn, khi nhân viên b sa thi hàng lot trong nhng dp ci t ni b: Người ra đi bt khóc v́ tiếc nui nơi làm vic quen thuc, kẻ ở li ngơ ngác như mi thoát khi mt cơn ác mng. Tôi tht quá may v́ tn ti trong hăng cho ti ngày v ngh, tính ra qua tt c by ông bà xếp!

 


Đồng, Biostatistics Department - 1996

 

Vào tháng 9 năm 1999 khi hăng chuyển cơ sở đi chỗ khác, tôi xin về hưu sau gần 15 năm hoạt động trong ngành sinh hc kỹ thuật. Nhiều bè bạn tới văn pḥng tôi thăm hỏi, chúc mng, tặng vật kỷ niệm. Cô Ngô Trâm Anh, một chuyên gia giỏi và trẻ thường bàn bạc công việc hay cho biết vài tin tức trong hăng, có hi tôi: “Bác không tính làm c vn cho mt nhóm hay mt hăng sao? V hưu th́ bác làm ǵ cho hết th́ gi?”. Khó tht, ti x s này, làm sao ‘vui thú đin viên’ được? D ǵ ’khi chén rượu, lúc cuc c, khi xem hoa n, khi ch trăng lên’ được? Nhưng tôi thc sự đă có quyết định thôi không làm vic na v́ thy đă quá đủ vi 25 năm trong ngành kho cu ti Hoa K, k t khi tr thành người Vit di tn.

 

Trong bui một buổi tiệc giă từ tại hăng, tôi c̣n nhận được ột thiệp chúc tụng thật vui, xin ghi lại đôi ba ḍng sau đây. Bà C. Batton, viết “Dong, Too many years with numbers - give it a rest. First Therapeutics now Operations, and we wore you out! Take a rest... Best wishes”. Bà M. De Santis của pḥng Nhân viên, người đă lo cho tôi đủ việc hành chánh, đă viết “Dong, Wishing you the very best in your retirement! You will be greatly missed by all of us”. Tiến sĩ P. Lambotte, có ghi “Dong, Merci pour le bon temps passé avec toi et pour ta contribution durant ces longues années. Meilleurs voeux”. Mỗi lần đọc lại thiệp này tôi mới thấy ḿnh thật là may mắn, được rời hăng với biết bao nhiêu kỷ niệm đẹp của bè bạn ở mọi ngành. Tôi sẽ không quên R. Nielsen, D. Broyles, K. Kress, J. Killion, T. Dosenberry, J. Kull, R. Parson, R. Barton, A. Chit, P. Stuart, L. Lafaro cùng tất cả các bạn cũ đă sáng lập hay đổi sang một công ty mới !

 

Và làm sao quên được Hybritech, Eli Lilly, Beckman Coulter, nơi đă cho tôi mt cuc sng an toàn v vt cht, hiu thách đố v kh năng, nhng hi vng ln lao ca thi đại kỹ thuật cao và những vui buồn đậm nét của ngành khảo cứu ư dược.

 

18 tháng 10 năm 2003

 

    Mời xem tiếp:

Lời Kết  -  Tuần tới

 

 

 

 

Giáo Sư Tô Đồng
Khoa trưởng
trường Đại Học Dược Khoa Sài G̣n
1974-1975.

 

 

  

 

 

www.ninh-hoa.com