www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 TVI & PHONG THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 

 
Main Menu

 
 

 

 

GS PHẠM  K VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt


 

 

 

 

TẢN MẠN VỀ
TỬ VI VÀ PHONG THỦY

 

 

BÀI 3

 

PHONG THỦY VÀ ĐỜI SỐNG

 

Lời nói đầu: Bài này chỉ giới hạn giúp các Độc Giả cách T́m Phương Hướng Cát Điạ, xa lánh Phương Vị Hung để t́m Hướng Nhà, Hướng Giường Ngủ có lợi cho Sức Khỏe và Cách Hóa Giải hay Chế Hóa một số điều Cấm Kỵ về Phong Thủy trong Dương Trạch.

 

Khoa Phong Thủy có từ thời Cổ Đại bên Trung Quốc nằm trong bối cảnh Văn Hoá Xă Hội  thâm hậu, kinh nghiệm về Phong Thủy vẫn được lưu truyền tận hang cùng ngơ hẻm, thậm chí hiện diện trong các sinh hoạt thường ngày, kể cả với các dân tộc thiểu số. Phong Thủy  khởi nguyên từ việc xây dựng Thôn Ấp Làng Xă t́m hiểu địa thế đất đai, núi non, sông biển sao cho phù hợp với đời sống của cá nhân lẫn tập thể. Việc xây dựng Kinh Đô các triều đại, không những chỉ có bên Trung Quốc mà mọi nơi trên Thế Giới các Kinh Đô hay Đô Thị lớn thường xây dựng bên cạnh các sông lớn hay bờ biển chứng tỏ nơi nào cũng lưu ư về Phong Thủy nhưng chỉ có Trung Quốc là đi sâu về vấn đề này, đặt thành một Khoa nghiên cứu có hệ thống vững chắc. Ngày xưa bên Trung Quốc cũng như bên Ta, Phong Thủy thường chú trọng nhiều về Âm Trạch t́m địa h́nh núi non có long mạch, sinh khí hội tụ về huyệt mộ để táng xương cốt sao cho con cháu của ḍng họ thành đạt về học vấn có học vị cao để mang đến giàu sang phú qúy. Từ khi các Đô Thị lớn mở mang và phát triển cộng thêm sự nghiên cứu sâu rộng của các nhà Khoa Học Âu Mỹ về Phong Thủy kết hợp các Nguyên lư cổ với Khoa học hiện đại (Địa Cầu Vật Lư Học, Địa Chất, Môi Trường, Sinh Học, Từ Trường, Kiến Trúc…) đă mang nhiều lợi ích trong Ứng dụng về Dương Trạch.

 

Ngày xưa đất rộng người thưa, ta có thể chọn nơi ở « sao cho có linh khí của núi sông, thu được quang hoa của Nhật Nguyệt », đằng trước mặt Minh Đường tụ thủy (nước trong xanh tĩnh lặng nhiều sinh khí) không quá rộng, rộng quá th́ không Tàng Phong tụ khí, không hẹp quá, hẹp th́ g̣ bó không giàu sang, không lệch lạc, không có đá xấu hay các núi non. Bên trái là Thanh Long cần có ḍng nước chảy, có cây xanh tươi tốt, bên phải là Bạch Hổ có đường dài hay cao ốc (kị cầu cống, ḍng nước). Thanh Long và Bạch Hổ phải cân xứng nhau, nếu Thanh Long dài th́ Bạch Hổ phải cao và ngược lại, nếu lệch lạc th́ không lợi, Thanh Long chủ về con trai, Bạch Hổ chủ về con gái, Thanh Long tốt th́ trong nhà con trai học hành đỗ đạt cao, làm ăn phát đạt nhiều thuận lợi về mọi mặt trong cuộc sống, tương tự như Bạch Hổ cho con gái. Đằng sau nhà là Huyền Vũ cần phải nổi cao để bao bọc phía sau,đem khí mạch cát vào nhà, nếu là núi đồi, hàng cây cao hay cao ốc, tường thành th́ tốt. Huyền Vũ như phần dựa của ghế ngồi sao cho vững chắc. Kị nhất là trước mặt cao (MinhĐường hay Chu Tước cao), đằng sau thấp (Huyền Vũ thấp) như ngôi nhà làm trên triền đồi mà quay mặt lên trên: gia đạo nhiều xáo trộn, rủi ro, bệnh tật dễ đến bất thần chonhững người cư ngụ trong đó, thường thường ứng nghiệm nhiều ở Hậu vận và không lợi cho con cháu sau này. Ở các Đô thị đất chật người đông, t́m được ngôi nhà để trú ngụ là quá tốt, làm sao để có 4 phía (minh đường, thanh long, bạch hổ, huyền vũ) được đúng tiêu chuẩn như mong muốn. Do đó thường gặp phải các điều Cấm Kị trong Phong Thủy về Dương Trạch. Phạm vi Bài này gồm 3 phần :

 

Phần I: Tự ḿnh t́m Phương hướng Cát Địa, xa lánh Phương Vị Hung.

Phần II: Cách Hóa Giải những điều Cấm Kị trong Phong Thủy về Dương Trạch.

Phần III: Các giai thọai về Phong Thủy.

 

Phần II là phần trọng tâm của Bài Viết nói rơ về các Biện Pháp hoá giải những điều cấm kị, dùng các vật dụng kích hoạt để thu ảnh hưởng tốt, giảm bớt ảnh hưởng xấu, mục đích để quân b́nh trạng thái âm dương sao cho cuộc sống hài ḥa với Thiên Nhiên. Như một nhà Phong Thủy đă nói «xem xét mô dạng địa h́nh là một Nghệ Thuật chọn lựa các biện pháp để chỉnh sửa các yếu tố bất lợi. Phong Thủy cũng giống như các lănh vực Dự Đoán khác (Tử Vi, Nhân Tướng Học, Chỉ Tay, Bát Tự…) giúp cho con người có thể lèo lái cuộc sống theo bước thăng trầm của Quy Luật biến đổi tự nhiên».

 

Phần I

 

Tự ḿnh t́m Phương hướng Cát Địa, xa lánh Phương Vị Hung.

 

 

Bát Trạch Phong Thủy chia Gia Trạch thành 8 hướng thuộc 2 loại phân biệt: Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch.

 

Đông Tứ Trạch gồm : Đông, Nam, Bắc và Đông Nam.

Tây Tứ Trạch gồm : Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc.

 

Mỗi hướng ứng với một Quẻ Đơn (hay Quái) mang một « mă số » nhất định (mỗi tuổi Âm Lịch ứng với một Quẻ Đơn được gọi là Mệnh Quái có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu với mức độ tốt xấu khác nhau. Do năm sinh Dương Lịch, nh́n vào Bảng T́m Mệnh Quái Quí vị Độc Giả có thể biết Mă Số của Mệnh Quái hay có thể dùng một Phép tính nhẩm để biết Mă Số, từ đó biết được Phương Hướng Cát Hung của tuổi ḿnh).

 

Lấy tâm điểm của Vị Trí nhà ở vẽ một ṿng tṛn 360° chia ṿng tṛn ra 8 phần đều nhau, viên phân của mỗi góc 15 độ ứng với một hướng, đường phân giác ứng với chính hướng. Kim cuả La Bàn chỉ 0 độ, đó là chính Bắc, viên phân của góc giới hạn từ cạnh 22 độ 30 đến cạnh 344 độ 30 ứng với hướng Bắc. Theo chiều kim đồng hồ, viên phân tiếp theo ứng với Đông Bắc (Cấn), Đông (Chấn), Đông Nam (Tốn), Nam (Ly), Tây Nam (Khôn), Tây (Đoài), Tây Bắc (Càn) rồi lại trở về Bắc.

 

Đông Tứ Trạch

 

Hướng ĐÔNG thuộc Quẻ Chấn (Lôi=Sấm Sét) mang Mă Số 3 (Tam Bích), hành Mộc màu xanh, tượng trưng và có ảnh hưởng đến Trưởng Nam (con trai trưởng).

 

Hướng NAM thuộc Quẻ Ly (Hỏa=lửa) mang Mă Số 9 (Cửu Tử), hành Hỏa màu đỏ, tượng trưng và có ảnh hưởng con gái thứ (thứ Nữ) và Nữ trung niên.

 

Hướng BẮC thuộc Quẻ Khảm (Thủy=nước) mang Mă Số 1(Nhất Bạch), hành thủy màu đen, xám, tượng trưng và có ảnh hưởng đến con trai thứ (thứ Nam).

 

Hướng ĐÔNG NAM thuộc Quẻ Tốn (Phong= gió, cây cối) mang Mă Số 4 (Tứ Lục), hành Mộc màu xanh lục tượng trưng và có ảnh hưởng đến Trưởng Nữ , con Dâu Trưởng.  

 

Tây Tứ Trạch

 

Hướng TÂY thuộc Quẻ Đoài (Trạch= đầm, ao hồ) mang Mă Số 7(Thất Xích), hành Kim màu trắng, màu ngà, tượng trưng và có ảnh hưởng đến con gái Út, con dâu Út.

Hướng TÂY NAM thuộc Quẻ Khôn (Địa= đất) mang Mă Số 2 (Nhị hắc), hành Thổ, màu đất, vàng, nâu, tượng trưng và có ảnh hưởng đến người Mẹ, bà Nội, bà chủ nhà.

 

Hướng TÂY BẮC thuộc Quẻ Càn (Thiên = trời) mang Mă Số 6 (Lục Bạch), hành Kim, màu trắng, ngà, tượng trưng và có ảnh hưởng đến Cha, Ông Nội, người đứng đầu gia đ́nh (Gia Trưởng).

 

Hướng ĐÔNG BẮC thuộc Quẻ Cấn (Sơn= núi non) mang Mă Số 8 (Bát Bạch), hành Thổ, màu đất, vàng, nâu, cà phê, tượng trưng và có ảnh hưởng đến con trai út, trẻ em.

 

Bảng T́m Mệnh Quái

 

  1) Giáp Tư (sinh từ 5-2-1924 đến 24-1-1925 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn; sinh từ 2-2-1984 đến 20-1-1985 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

  2) Ất Sửu (sinh từ 25-1-1925 đến 12-2-1926 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn; sinh từ 21-1-1985 đến 8- 2-1986 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

  3) Bính Dần (sinh từ 13-2-1926 đến 1-2-1927 Nam: Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 9- 6-1986 đến 28-1-1987 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

  4) Đinh Măo (sinh từ 2-2-1927 đến 23-1-1928 Nam : Quẻ Khảm, Nữ Quẻ Cấn ; sinh từ 29-1-1987 đến 16 -2-1988 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

  5) Mậu Th́n (sinh từ 23-1-1928 đến 9-2-1929 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 17-2-1988 đến 5-2-1989 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).  

  6) Kỷ Tỵ (sinh từ 10-2-1929 đến 29-1-1930 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 6-2-1989 đến 26-1-1990 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

  7) Canh Ngọ (sinh từ 30-1-1930 đến 16-2-1931 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 27-1- 1990 đến 14-2-1991 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn).

  8) Tân Mùi ( sinh từ 17-2-1931 đến 5-2-1932 Nam: Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 15-2-1991 đến 3-2-1992 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

  9) Nhâm Thân (sinh từ 6-2-1932 đến 25-1-1933 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 4-2-1992 đến 22-1-1993 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài).

10) Quư Dậu (sinh từ 26-1-1933 đến 13-2-1934 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 23-1-1993 đến 9-2-1994 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

11) Giáp Tuất (sinh từ 14-2-1934 đến 3-2-1935 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 10-2-1994 đến 30-1-1995 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

12) Ất Hợi (sinh từ 4-2-1935 đến 23-1-1936 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 311-1995 đến 18-2-1996 Nam : Quẻ Khôn, Nữ Quẻ : Khảm).

13) Bính Tư (sinh từ 24-1-1936 đến 10-2-1937 Nam: Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 19-2-1996 đến 6-2-1997 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

14) Đinh Sửu (sinh từ 11-2-1937 đến 30-1-1938 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 72-1997 đến 27-1-1998 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

15) Mậu Dần (sinh từ 31-1-1938 đến 18-2-1939 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài, sinh từ 28-1-1998 đến 15-2-1999 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

16) Kỷ Măo (sinh từ 19-2-1939 đến 7-2-1940 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 162-1999 đến 4-2-2000 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn).

17) Canh Th́n ( sinh từ 8-2-1940 đến 26-1-1941 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 52-2000 đến 23-1-2001 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

18) Tân Tỵ (sinh từ 27-1-1941 đến 14-2-1942 Nam: Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 24-1-2001 đến 11-2-2002 Nam : Quẻ Cấn , Nữ : Quẻ Đoài).

19) Nhâm Ngọ (sinh từ 15-2-1942 đến 4-2-1943 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 12-2-2002 đến 31-1-2003 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

20) Quư Mùi (sinh từ 5-2-1943 đến 24-1-1944 Nam: Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 1-2-2003 đến 21-1-2004 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

21) Giáp Thân (sinh từ 25-1-1944 đến 12-2-1945 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 22-1-2004 đến 8-2-2005 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

22) Ất Dậu (sinh từ 13-2-1945 đến 1-2-1946 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 92-2005 đến 28-1-2006 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

23) Bính Tuất (sinh từ 2-2-1946 đến 21-1-1947 Nam Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 291-2006 đến 17-2-2007 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

24) Đinh Hợi (sinh từ 22-1-1947 đến 9-2-1948 Nam: Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 18-2-2007 đến 6-2-2008 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

25) Mậu Tư (sinh từ 10-2-1948 đến 28-1-1949 Nam: Quẻ Đ̣ai, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 72-2008 đến 25 -1-2009 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn).

26) Kỷ Sửu (sinh từ 29-1-1949 đến 16-2-1950 Nam: Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 26-1-2009 đến 13-2-2010 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

27) Canh Dần (sinh từ 17-2-1950 đến 5-2-1951 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 14-2-2010 đến 2-2-2011 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài).

28) Tân Măo (sinh từ 6-2-1951 đến 26-1-1952 Nam: Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 3-2-2011 đến 22-1-2012 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

29) Nhâm Th́n (sinh từ 27-1-1952 đến 13-2-1953 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 23-1-2012 đến 9-2-2013 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

30) Quư Tỵ (sinh từ 14-2-1953 đến 2-2-1954 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 10-2-2013 đến 30-1-2014 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

31) Giáp Ngọ (sinh từ 3-2-1954 đến 23-1-1955 Nam: Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 31-1-2014 đến 18-2-2015 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

32) Ất Mùi (sinh từ 24-1-1955 đến 11-2-1956 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 192-2015 đến 7-2-2016 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

33) Bính Thân (sinh từ 12-2-1956 đến 30-1-1957 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 8-2-2016 đến 27-1-2017 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

34) Đinh Dậu (sinh từ 31-1-1957 đến 17-2-1958 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 28-1-2017 đến 15-2-2018 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn).

35) Mậu Tuất (sinh từ 18-2-1958 đến 7-2-1959 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 16-2-2018 đến 4-2-2019 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

36) Kỷ Hợi (sinh từ 8-2-1959 đến 27-1-1960 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 5-2-2019 đến 24-1-2020 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài).

37) Canh Tư (sinh từ 28-1-1960 đến 14-2-1961 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 25-1-2020 đến 11-2-2021 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

38) Tân Sửu (sinh từ 15-2-1961 đến 4-2-1962 Nam: Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 12-2-2021 đến 31-1-2022 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

39) Nhâm Dần (sinh từ 5-2-1962 đến 24-1-1963 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 1-2-2022 đến 21-1-2023 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

40) Quư Măo (sinh từ 25- 1-1963 đến 12-2-1964 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 22-1-2023 đến 9-2-2024 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

41) Giáp Th́n (sinh từ 13-2-1964 đến 1-2-1965 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 10-2-2024 đến 28-1-2025 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

42) Ất Tỵ (sinh từ 2-2-1965 đến 20-1-1966 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 29-1-2025 đến 16-2-2026 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

43) Bính Ngọ (sinh từ 21-2-1966 đến 8- 2-1967 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 17-2-2026 đến 5-2-2027 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn).

44) Đinh Mùi (sinh từ 9-2-1967 đến 28-1-1968 Nam: Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 62-2027 đến 25-1-2028 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

45) Mậu Thân (sinh từ 29-1-1968 đến 15-2-1969 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 26-1-2028 đến 12-2-2029 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài).

46) Kỷ Dậu (sinh từ 16-2-1969 đến 5-2-1970 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 13-2-2029 đến 2-2-2030 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

47) Canh Tuất (sinh từ 6-2-1970 đến 26-1-1971 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 3-2-2030 đến 22-1-2031 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

48) Tân Hợi (sinh từ 27-1- 1971 đến 14-2-1972 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ 23-1-2031 đến 10-2-2032 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

49) Nhâm Tư (sinh từ 15-2-1972 đến 2-2-1973 Nam: Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 11-2-2032 đến 30-1-2033 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

50) Quư Sửu (sinh từ 3-2-1973 đến 22-1-1974 Nam: Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 31-1-2033 đến 18-2-2034 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

51) Giáp Dần (sinh từ 23-1-1974 đến 10-2-1975 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 19-2-2034 đến 7-2-2035 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).

52) Ất Măo (sinh từ 11-2-1975 đến 30-1-1976 Nam: Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 82-2035 đến 27-1-2036 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Cấn).

53) Bính Th́n (sinh từ 31-1-1976 đến 17-2-1977 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 28-1-2036 đến 14-2-2037 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn).

54) Đinh Tỵ (sinh từ 18-2-1977 đến 6-2-1978 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 15-2-2037 đến 3-2-2038 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài).

55) Mậu Ngọ (sinh từ 7-2- 1978 đến 27-1-1979 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn ; sinh từ 4-2-2038 đến 23-1-2039 Nam : Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn).

56) Kỷ Mùi (sinh từ 28-1-1979 đến 15-2-1980 Nam: Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn ; sinh từ 24-1-2039 đến 11-2-2040 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly).

57) Canh Thân (sinh từ 20-2-1920 đến 7-2-1921 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 16 - 2 -1980 đến 4-2-1981 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn ; sinh từ năm 12-2-2040 đến 31-1-2041 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm).

58) Tân Dậu (sinh từ 8-2-1921 đến 27-1-1922 Nam: Quẻ Đoài, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 52-1981 đến 24-1-1982 Nam : Quẻ Khảm, Nữ : Quẻ Cấn ; sinh từ 1-2-2041 đến 21-1-2042 Nam : Quẻ Tốn, Nữ : Quẻ Khôn).

59) Nhâm Tuất (sinh từ 28-1-1922 đến 15-2-1923 Nam : Quẻ Càn, Nữ : Quẻ Ly ; sinh từ 25-1-1982 đến 12-2-1983 Nam : Quẻ Ly, Nữ : Quẻ Càn ; sinh từ 22-1-2042 đến 9-2-2043 Nam : Quẻ Chấn, Nữ : Quẻ Chấn).

60) Quư Hợi (sinh từ 16-2-1923 đến 4-2-1924 Nam: Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Khảm ; sinh từ 13-2-1983 đến 1-2- 1984 Nam : Quẻ Cấn, Nữ : Quẻ Đoài ; sinh từ 10-2-2043 đến 29-1-2044 Nam : Quẻ Khôn, Nữ : Quẻ Tốn).  

 

Cách T́m Mệnh Quái không dùng Bảng

 

Quy Tắc :

 

Trường Hợp Năm Sinh N < 2000.

 

1) Nam: lấy 100 trừ đi 2 số đuôi, thực hiện phép chia cho 9, số Dư chính là Mă Số của

      Mệnh Quái, nếu chia đúng số Dư là 9, trường hợp số Dư là 5 th́ Mệnh Quái là  Quẻ Khôn.

 

2) Nữ: lấy 2 số đuôi trừ cho 4, thực hiện phép chia cho 9, cũng giống như Nam, riêng

Dư số 5 phải tính Mệnh Quái là Quẻ Cấn.

 

Thí Dụ 1) Người Nam sinh năm N = 1946 ( chỉ áp dụng cho người sinh từ Lập Xuân 2/2/1946 đến hết ngày 21/1/1947 thuộc tuổi Bính Tuất. Nếu sinh từ 1/1/1946 đến hết ngày 1/2/ 1946 phải kể Năm Âm Lịch Ất Dậu N = 1945).

Phép tính: 100 - 46 = 54 = 9x6 khi chia đúng th́ lấy Số Dư = 9 ứng với Quẻ Ly

 

Thí Dụ 2) Người Nam sinh Năm N = 1945 ( chỉ áp dụng cho người sinh từ Lập Xuân 13/2/1945 đến hết ngày 1/2/1946, năm Âm Lịch là năm Ất Dậu, từ 1/1/1945 đến hết ngày 12/2/1945 phải dùng tuổi Giáp Thân N =1944).

          Phép tính: 100- 45 = 55 = 9x6 + 1 số Dư 1 ứng với Quẻ Khảm.

 

Thí Dụ 3) Người Nam sinh Năm N = 1941 ( chỉ áp dụng cho người sinh từ Lập Xuân của ngày 27/1/1941 đến hết ngày 14/2/1942, từ 1/1/1941 đến 26/1/1941 phải dùng tuổi Canh Th́n N=1940).

Phép tính: 100- 41 = 59 = 9x6 + 5 số Dư 5 ứng với Quẻ Khôn.

 

Thí Dụ 4) Áp dụng cho người Nữ sinh năm N=1946 (thời gian giống như Nam).

Phép tính: 46 - 4 = 42 = 9x4 + 6 số Dư 6 ứng với Quẻ Càn.

 

Thí Dụ 5) Người Nữ N = 1945.

Phép tính: 45- 4 = 41 = 9x4 + 5 số Dư 5 ứng với Quẻ Cấn.

 

Trường hợp N>2000

 

1)    Nam: lấy Bội Số thích hợp trừ đi 2 số đuôi ta được Mă Số.

 

2)    Nữ: lấy 2 số đuôi cộng với 6, thực hiện phép chia cho 9, Dư số chính là Mă Số.

 

3) Tiện lợi nhất là cả trong 2 trường hợp nói trên, chỉ cần biết Dư Số r của Nam (hay Nữ) nếu r<6 ta lấy 9-r, nếu r>hay=6 ta lấy 15-r ta đượcMă số của Nữ( hay Nam).

Ở Thí Dụ 1 và 4 ta thấy Nam 1946 : Mă Số 9, Nữ 1946: Mă Số 6, ta thấy 9+6=15, ở thí dụ 2 và 5, Nam 1945: Mă Số 1 (Quẻ Khảm) , Nữ 1945: Mă Số 5(Quẻ Cấn), ta thấy 1+5=6.

 

Thí Dụ 6)  Nam sinh năm N = 2005 ( chỉ ứng dụng cho người sinh từ 9/2/2005 đến hết ngày 28/1/2006 đó là năm Âm Lịch Ất Dậu 2005, sinh từ 1/1/2005 đến 8/2/2005 phải tính N=2004 (Giáp Thân).

Phép tính: lấy 9-5 = 4 (Quẻ Tốn) cho Nam, Nữ : hoặc 5+6 = 11= 9x1 +2 (Quẻ Khôn), hoặc lấy 6 – 4 =2.

 

Thí Dụ 7)  Nam sinh năm N = 2011 (chỉ ứng dụng cho tuổi Âm Lịch Tân Măo) Bội số của 9 > 11 là 18, 18-11 = 7 (Quẻ Đoài). Nữ sinh năm N = 2011, lấy 2 số đuôi là 11 + 6 = 17 = 9x1+ 8, dư số 8 (Quẻ Cấn) hoặc do Mă Số 7 của Nam lấy 15 – 7 = 8 (v́ 7 >6).

 

Biết được Mệnh Quái suy ra Hướng Cát Hung.

 

Khi biết được Mă Số của Mệnh Quái, ta biết ngay là ta ở Đông Tứ Trạch (1, 3, 4 và 9) hay ở Tây Tứ Trạch (2, 6, 7 và 8). Mỗi Mệnh Quái đều có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu, không phải mức độ Cát và Hung đều giống nhau, mà nặng nhẹ theo thứ bậc.

 

1) Sinh Khí: sao Tham Lang (đại cát = hướng tốt nhất).

2) Diên Niên (kéo dài tuổi thọ): sao Vũ Khúc (trung cát).

3) Thiên Y (kho thuốc chủ về sức khỏe): sao Cự Môn (thứ cát).

4) Phục Vị (trở về vị trí cũ) : sao Tả Phụ (tiểu cát).

5) Hoạ Hại (hại người hại của) : sao Lộc Tồn (tiểu hung).

6) Lục Sát : sao Văn Khúc (trung hung).

7) Ngũ Quỷ: sao Hữu Bật (đại hung).

8) Tuyệt Mệnh: sao Phá Quân (cực hung).

 

Vị trí của Mă Số 1(hướng Bắc), 2 (Tây Nam), 3 (Đông), 4 (Đông Nam), 6 (Tây Bắc), 7 (Tây), 8 (Đông Bắc), 9 (Nam). Vị trí ở giữa gọi là Trung Cung tượng trưng Mă số 5 được gọi là Sao Ngũ Hoàng. Đối với Phái Huyền Không th́ vị trí của Mă Số (coi như các Sao được gọi là Phi Tinh) thay đổi theo giờ, ngày, tháng, năm, vận 20 năm (nguyên, sẽ nói ở Bài khác). Cách sơ đẳng th́ t́m Hướng Nhà, hướng bàn làm việc, hướng giường ngủ (kê sao khi ngồi dậy mặt nh́n về hướng tốt): tốt nhất là hướng Sinh Khí, sau đó là Diên Niên, Thiên Y rồi đến Phục Vị. Kỵ nhất hướng Tuyệt Mệnh. Trong 4 hướng tốt, mỗi hướng ứng vào 1 hành khác nhau trong Ngũ Hành, nên chọn hướng tương hợp ngũ hành th́ thuận lợi hơn. Thí Dụ như Bính Tuất Nam 1946 có Mệnh Quái thuộc Quẻ Ly (hỏa) có 4 hướng tốt:

Đông (sinh khí thuộc mộc), Bắc (diên niên thuộc thủy), Đông Nam (thiên y thuộc mộc) và Nam (phục vị thuộc hỏa). Bính Tuất mệnh Thổ có hàng can Bính (hỏa), dù hướng Đông tốt nhất, nhưng ta thấy hướng Nam lợi hơn v́ hỏa sinh thổ, trong khi các hướng tốt khác th́ mộc và thủy đều khắc thổ. Ở thành phố thường ở Chung Cư, vấn đề Lầu Ở cũng quan trọng theo kinh nghiệm, ta nên chọn lầu cho thích hợp với tuổi.

 

Tuổi Tư và Hợi hợp với ngũ hành thuộc Thủy, hướng Bắc thuộc thủy hợp với Mă Số 1 và 6, do đó nên chọn lầu 1, 6, 11, 16...

Tuổi Dần và Măo thuộc Mộc nên chọn lầu 3 và lầu 8 ( hoặc 33, 38...).

Tuổi Tỵ Ngọ thuộc Hỏa nên chọn lầu 2 và lầu 7 ( hoặc 22, 27...).

Tuổi Thân và Dậu thuộc Kim nên chọn lầu 4 và 9.

Tuổi Th́n Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ : tầng trệt, lầu 5, lầu 10, lầu 15...

 

 

 

 

 

GS PHẠM  K VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt

 

Paris Xuân 2009.

 


 

 

   

 

www.ninh-hoa.com