www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 TVI & PHONG THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 

 
Main Menu

 
 

 

 

GS PHẠM  K VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt


 

 

 

 

TẢN MẠN VỀ
TỬ VI VÀ PHONG THỦY

 

 

BÀI 2

 

Cách So Tuổi và T́m Ngày Giờ Tốt Xấu

 

Phần II:

So tuổi để chọn người thích hợp trong Hôn Nhân hay trong hợp tác làm ăn. T́m ngày giờ lành tháng tốt. 

1)  Cách tạo thành tuổi Âm Lịch. 

Muốn tạo thành tuổi Âm Lịch ta phải lấy 1 Can ghép với 1 Chi, cách ghép như vậy thuật ngữ Tử Vi gọi là Nạp Âm. Có 10 Can gọi là Thập Can (5 Can Dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm và 5 Can Âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quí) và 12 Chi gọi là Thập Nhị Chi tượng trưng 12 tuổi biểu tượng qua h́nh ảnh của 12 con vật (6 Chi Dương là Tư: chuột, Dần: hổ, Th́n: rồng, Ngọ: ngựa, Thân: khỉ, Tuất: chó và 6 chi Âm là Sửu : trâu, Măo: mèo hay thỏ, Tỵ: rắn, Mùi: dê, Dậu: gà, Hợi: heo hay lợn). Nên nhớ chỉ có Can Dương mới ghép được với Chi Dương cũng ghép như  thế đối với Can và Chi đều cùng Âm. Thí dụ như  Can Dương Giáp chỉ có thể ghép được với 6 Chi Dương (Tư, Dần, Th́n, Ngọ, Thân, Tuất) tạo thành 6 tuổi Âm Lịch: Giáp Tư, Giáp Dần, Giáp Th́n, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất đối với đàn ông được gọi là Dương Nam và đàn bà là Dương Nữ; cũng như thế với 4 Can Dương c̣n lại. C̣n Can Âm như Ất chẳng hạn cũng chỉ ghép được với 6 Chi Âm (Sửu, Măo, Tỵ, Mùi, Dậu và Hợi) tạo thành 6 tuổi Âm Lịch: Ất Sửu, Ất Măo, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu và Ất Hợi đối với đàn ông được gọi là Âm Nam và đàn bà là Âm Nữ; cũng như thế đối với 4 can âm c̣n lại. Lưu ư rằng Can Dương không thể ghép với Chi Âm, cũng như Can Âm không ghép được với Chi Dương (ví dụ  không thể có Giáp Sửu hay Ất Tư…). Như vậy 10 Can ghép với 12 Chi, nếu không phân biệt Âm Dương ta sẽ có 12 x 10 = 120 tuổi, song v́ phân biệt Âm Dương nên chỉ c̣n 120 : 2 = 60 tuổi gọi là Lục Thập Hoa Giáp (coi như một Thế Kỷ của Âm Lịch). 

 

Bảng Lục Thập Hoa Giáp

1.

Giáp Tư

-

Hải Trung Kim (vàng dưới biển)

2.

Ất Sửu

-

Hải Trung Kim (vàng dưới biển)

3.

Bính Dần

-

Lô Trung Hoả (lửa trong ḷ)

4.

Đinh Măo

-

Lô Trung  Hoả (lửa trong ḷ)

5.

Mậu Th́n

-

Đại Lâm Mộc (gỗ cây cổ thụ)

6.

Kỷ Tỵ 

-

Đại Lâm Mộc (gỗ cây cổ thụ)

7.

Canh Ngọ

-

Lộ Bàng Thổ  (Đất giữa Đại Lộ)

8.

Tân Mùi

-

Lộ Bàng Thổ  (Đất giữa Đại Lộ)

9.

Nhâm Thân

-

Kiếm Phong Kim (Vàng trên mũi Kiếm)

10.

Quư Dậu

-

Kiếm Phong Kim (Vàng trên mũi Kiếm)

11.

Giáp Tuất

-

Sơn Đầu Hoả  (Lửa trên ngọn núi)

12.

Ất  Hợi

-

Sơn Đầu Hoả  (Lửa trên ngọn núi)

13.

Bính Tư

-

Giản Hạ Thuỷ hay Giang Hạ Thuỷ
(Nước dưới Khe Suối)

14.

Đinh Sửu

-

Giản Hạ Thuỷ (Nước dưới Khe Suối)

15.

Mậu Dần

-

Thành Đầu Thổ (Đất trên bờ Thành)

16.

Kỷ Măo

-

Thành Đầu  Thổ (Đất trên bờ Thành)

17.

Canh Th́n

-

Bạch Lạp Kim (Vàng trong Nến trắng)

18.

Tân Tỵ

-

Bạch Lạp Kim  (Vàng trong Nến trắng)

19.

Nhâm Ngọ

-

Dương Liễu Mộc (Gỗ cây Dương Liễu)

20.

Quư Mùi

-

Dương Liễu  Mộc (Gỗ cây Dương Liễu)

21.

Giáp Thân

-

Tuyền Trung Thuỷ (Nước giữa Ḍng Suối)

22.

Ất  Dậu

-

Tuyền Trung Thuỷ (Nước giữa Ḍng Suối)

23.

Bính Tuất

-

Ốc  Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)

24.

Đinh  Hợi

-

Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà)

25.

Mậu  Tư

-

Tích Lịch Hoả (Lửa Sấm Sét )

26.

Kỷ   Sửu

-

Tích Lịch Hoả (Lửa Sấm Sét)

27.

Canh  Dần

-

Ṭng Bá Mộc (Gỗ cây Tùng)

28.

Tân Măo

-

Ṭng Bá Mộc (Gỗ cây Tùng)

29.

Nhâm Th́n

-

Trường Lưu Thuỷ (Nước Sông Dài)

30.

Quư Tỵ

-

Trường Lưu Thuỷ (Nước Sông Dài)

31.

Giáp Ngọ

-

Sa Trung Kim (Vàng trong Cát)

32.

Ất  Mùi

-

Sa Trung Kim (Vàng trong Cát)

33.

Bính Thân

-

Sơn Hạ Hoả (Lửa dưới Chân Núi)

34.

Đinh  Dậu

-

Sơn Hạ Hoả (Lửa dưới Chân Núi)

35.

Mậu  Tuất

-

B́nh Địa Mộc (Gỗ cây ở Đồng Bằng)

36.

Kỷ Hợi

-

B́nh Địa Mộc (Gỗ cây ở Đồng Bằng)

37.

Canh Tư

-

Bích Thượng Thổ (Đất trên Vách Đá)

38.

Tân Sửu

-

Bích Thượng Thổ (Đất trên Vách Đá)

39.

Nhâm Dần

-

Kim Bạc Kim (Vàng pha Bạch Kim)

40.

Quư  Măo

-

Kim  Bạc Kim (Vàng pha Bạch Kim)

41.

Giáp Th́n

-

Phú Đăng Hoả (Lửa ngọn đèn Hải Đăng)

42.

Ất Tỵ

-

Phú Đăng Hoả (Lửa ngọn đèn Hải Đăng)

43.

Bính Ngọ

-

Thiên Hà Thuỷ (Nước trên Sông Trời)

44.

Đinh Mùi

-

Thiên Hà Thuỷ (Nước trên Sông Trời)

45.

Mậu Thân

-

Đại Dịch Thổ (Đất thuộc Khu rộng lớn)

46.

Kỷ  Dậu

-

Đại Dịch Thổ (Đất thuộc Khu rộng lớn)

47.

Canh Tuất

-

Thoa Xuyến Kim (Vàng của Ṿng Xuyến)

48.

Tân Hợi

-

Thoa Xuyến Kim (Vàng của Ṿng Xuyến)

49.

Nhâm  Tư

-

Tang Đố Mộc (Gỗ cây Dâu Tằm)

50.

Quư  Sửu

-

Tang Đố Mộc (Gỗ cây Dâu Tằm)

51.

Giáp Dần

-

Đại Khê Thuỷ (Nước dưới Suối Lớn)

52.

Ất Măo

-

Đại Khê Thuỷ (Nước dưới Suối Lớn)

53.

Bính Th́n

-

Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong Cát)

54.

Đinh Tỵ

-

Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong Cát)

55.

Mậu Ngọ

-

Thiên Thượng Hoả (Lửa trên Trời)

56.

Kỷ Mùi

-

Thiên Thượng Hoả (Lửa trên Trời)

57.

Canh Thân

-

Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây Lựu)

58.

Tân Dậu

-

Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây Lựu)

59.

Nhâm Tuất

-

Đại Hải Thuỷ  (Nước trong Biển Cả)

60.

Quư Hợi

-

Đại Hải Thuỷ (Nước trong Biển Cả)


      Hết 60 năm lại trở về Giáp Tư, như năm  Dương Lịch kể từ  5-2-1924 đến 24-1-1925 là năm Giáp Tư, 60 năm sau năm Dương Lịch kể từ 2-2-1984 đến 20-1-1985 cũng là năm Giáp Tư. Nếu để ư đến Chu Tŕnh kín (như ṿng tṛn Lượng Giác chẳng hạn) ta tưởng các tuổi Giáp Tư (chẳng hạn) giống nhau (cùng 1 lá số khi cùng giờ, ngày, tháng, năm Giáp Tư), nhưng khi biểu diễn thời gian trên một trục thực R, ta thấy đó là 2 thời điểm khác nhau nên cuộc đời của 2 tuổi Giáp Tư cách nhau 60 năm đương nhiên khác nhau (chưa kể đến h́nh tướng, nơi sinh cùng ḍng họ và môi trường).

 Nhận xét để dễ nhớ các tuổi:

a)  Các tuổi có cùng hàng Can cách nhau Bội Số của 10 (10, 20, 30, 40…) như Giáp Tư 1924  cách Giáp Tuất 1934: 10 năm , cách Giáp Thân 1944: 20 năm vv…

b)  Các tuổi có cùng hàng Chi cách nhau Bội Số của 12 (12, 24, 36, 48 …) như Giáp Tư 1924 cách Bính Tư 1936: 12 năm, cách Mậu Tư 1948: 24 năm vv…

 2) Từ Năm Sinh Dương Lịch đổi ra năm Âm Lịch.

Muốn chính xác phải dùng Lịch Âm Dương đối chiếu, tuy nhiên nếu sinh ở Tuần Cuối của tháng 2 đến hết tháng 12 của một năm Dương Lịch ta có thể dùng một phép Toán nhỏ để tính:

Thí Dụ người sinh năm Dương Lịch 1948 muốn biết năm Âm Lịch là năm nào? Ta dùng cách tính nhẩm như sau: 1948 - 3 = 1945 = 32 x 60 + 25 để ư số dư  25 trong phép chia cho 60 trên bảng Lục Thập Hoa Giáp ta thấy ứng với năm Mậu Tư. 

Quy tắc: Lấy năm Dương Lịch trừ đi 3, xong thực hiện phép chia cho 60, số dư là số thứ tự trong bảng Lục Thập Hoa Giáp cho ta biết năm Âm Lịch. 

Lưu ư:

   1. Năm Mậu Tư (Tích Lịch Hoả) ứng với Dương lịch từ 10-2-1948 đến hết ngày 28-1-1949 nghĩa là nếu sinh từ 1-1-1948 đến 9-2-1948 lại là tuổi Đinh Hợi (Ốc Thượng Thổ) nên Quy tắc trên chỉ dùng cho những người, tốt nhất là sinh từ tháng 3 đến tháng 12 của năm Dương Lịch là chắc chắn mà thôi.

   2. Những năm Dương Lịch có con số hàng đơn vị (con số tận cùng của năm sinh Dương Lịch):

- là  0 ứng với năm Canh (Canh Th́n 1940, Canh Tư 1960…)

- là  1 ứng với năm Tân  (Tân Tỵ 1941, Tân Sửu 1961… )

- là  2 ứng với năm Nhâm (Nhâm Ngọ 1942, Nhâm Dần 1962…)

- là  3 ứng với năm Quí (Quí Mùi 1943, Quư Măo 1963…)

- là  4 ứng với năm Giáp (Giáp Thân 1944, Giáp Th́n 1964…)

- là  5 ứng với năm Ất (Ất Dậu 1945, Ất Tỵ 1965…)

- là  6 ứng với năm Bính (Bính Tuất 1946, Bính Ngọ 1966 …)

- là  7 ứng với năm Đinh (Đinh Hợi 1947, Đinh Mùi 1967… )

- là  8 ứng với năm Mậu (Mậu Tư 1948, Mậu Thân 1968 …)

- là  9 ứng với năm Kỷ (Kỷ Sửu 1949,  Kỷ Dậu 1969 … ).

     3. Cách Nạp Âm theo bảng Lục Thập Hoa Giáp kể trên do người Trung Hoa (đa số dùng), với tuổi Mậu Tư nạp âm hành Hoả nên gọi là Con Chuột Đỏ (màu đỏ tượng trưng cho hành Hoả), riêng người Tây Tạng (cũng có số nhỏ người Tàu) lấy hành theo hàng Can nên Mậu Tư được gọi là Con Chuột Đất v́ Can Mậu thuộc hành Thổ (màu nâu, màu vàng, màu đất tượng trưng cho hành Thổ). Chỉ khi nào Nạp Âm và Can cùng một hành th́ cách gọi giống nhau, như năm Canh Th́n: nạp âm là Bạch Lạp Kim và hàng Can Canh thuộc Kim nên cả hai Phái đều gọi chung là năm Rồng Vàng (Bạch Long) v́ Kim sắc trắng nên gọi là Bạch Long và năm Nhâm Th́n nạp âm hành Thuỷ và hàng Can Nhâm cũng thuộc Thuỷ nên gọi là Rồng Nước (Hắc Long). Riêng  Hoàng Long dùng để chỉ năm Th́n có nạp âm hành Thổ (như Bính Th́n đối với người  Trung Hoa, nhưng người Tây Tạng lại gọi là Hoả Long- Rồng Lửa v́ can Bính thuộc Hoả); Thanh Long để chỉ năm Th́n có nạp âm hành Mộc (Mậu Th́n nhưng người Tây Tạng lại gọi là Hoàng Long v́ Can Mậu thuộc Thổ), Hoả Long (Rồng Lửa) để chỉ năm Th́n có nạp âm hành Hoả (Giáp Th́n nhưng người Tây Tạng lại gọi là Thanh Long- Rồng Gỗ v́ can Giáp thuộc Mộc). 

Hành Thuỷ

Can Nhâm Quư, Chi Tư Hợi, về màu sắc: đen, xám

Hành Mộc

Can Giáp Ất, Chi Dần Măo, về màu sắc: các màu xanh

Hành Hoả

Can Bính Đinh, Chi Tỵ Ngọ, về màu sắc: hồng, đỏ

Hành Thổ

Can Mậu Kỷ, Chi Th́n Tuất Sửu Mùi, về màu sắc: vàng, nâu, màu đất

Hành Kim

Can Canh Tân, Chi Thân Dậu, về màu sắc: trắng, ngà

     Do đó trong cuộc sống hàng ngày để gặp may mắn, ít trở ngại về màu sắc quần áo, giầy dép, màu của xe cộ, màu tường của pḥng ngủ nên chọn tuỳ theo Hành của tuổi và sinh nhập cho tuổi, tránh các màu khắc nhập với tuổi:

Mạng Thủy

trắng, ngà, đen hay xám, kỵ màu của Thổ.

Mạng Mộc

các màu xanh nước biển, da trời, lục,chàm), đen hay xám, kị màu của Kim

Mạng Hoả

hồng, đỏ, tía, các màu xanh, kị màu của Thủy.

Mạng Thổ

vàng, nâu, da cam, màu đất, hồng và đỏ, kị màu của Mộc.

Mạng Kim

vàng, nâu, trắng và ngà, kị màu của Hoả.

 

3) Cách So Tuổi.

 

Ngày xưa khi cưới vợ, gả chồng đa số đều nhờ các Ông Thầy Tử Vi so tuổi để xem  hợp khắc ra sao, có ăn đời ở kiếp hay bị chia ly tan vỡ. Đa Số các ông Thầy đều dùng Nạp Âm để so tuổi nếu thấy 2 tuổi có hành khắc nhau như Thuỷ với Hoả là có vấn đề,  nếu lại thêm Tứ Hành Xung như : Dần Thân Tỵ Hợi, Tư Ngọ Măo Dậu, Th́n Tuất Sửu Mùi là chắc chắn cuộc hôn nhân khó thành.

Nhưng cũng nên lưu ư rằng: trong Tứ Hành Xung như Dần Thân Tỵ Hợi, như Dần (mộc) chỉ xung với Thân (kim) không những vừa xung (đối nghịch) lại khắc về hành (Kim khắc Mộc), riêng với Hợi (thủy) lại ở thế Nhị hợp và tương hợp về Ngũ Hành. Dần và Tỵ ở thế Nhị Phá. Trong Tứ Hành Xung Tư Ngọ Măo Dậu chỉ có 2 cặp (Tư Ngọ) và (Măo Dậu) là Xung; cũng như Th́n Tuất Sửu Mùi cũng chỉ có 2 cặp (Th́n Tuất) và (Sửu Mùi) là đúng với ư nghĩa Xung mà thôi.

 

Người xưa khi làm một việc ǵ cũng dựa vào 3 yếu tố (Tam Tài) là Thiên Thời, Địa Lợi và Nhân Ḥa. Nếu 3 yếu tố này đều thuận lợi coi như sự thành công có xác suất cao.

 

Khi So tuổi ta nên để ư đến các tuổi Tam Hợp:

 

Thế Thủy :  Thân Tư Th́n (bộ 3 tuổi này hợp nhau dù khi để ư đến hành của Th́n hay Tư đôi khi tương khắc).

Thế Kim  :  Tỵ Dậu Sửu.

Thế Mộc  :  Hợi Măo Mùi.

Thế  Hoả :   Dần Ngọ Tuất.

 

Muốn so sánh 2 tuổi  Âm Lịch ta phải so sánh cả 3 yếu tố Can (Thiên Thời), Chi (Địa Lợi) và Nạp Âm (Nhân Hoà). Theo kinh nghiệm riêng:

Độ chính xác của hàng Can 30%, hàng Chi 20% và Nạp Âm 50%.

   

Thí Dụ I 

Cậu A tuổi Mậu Tư (sinh từ 10-2-1948 đến 28-1-1949) muốn so tuổi với Cô B tuổi Bính Thân ( sinh từ 12-2-1956 đến 30-1-1957).

   Hàng Can:  Mậu (thổ), Bính (hoả), hoả sinh thổ   : hợp  +30%.

   Hàng Chi : Thân và Tư ở thế Tam Hợp                 : hợp  +20%.

   Nạp Âm  : hai tuổi cùng mạng Hoả                       : hợp  +50%.

Kết luận: hai tuổi Mậu Tư và Bính Thân hợp 100% kết hợp về Hôn Nhân dù có tính t́nh trái ngược (khắc khẩu) vẫn ở với nhau trọn đời (trừ khi trong 2 lá số cung Thê và cung Phu cùng ngộ Triệt, Tuần và Hung Sát tinh toạ thủ). Kết hợp lập Công Ty làm ăn chỉ hoà đến thắng lợi, ít khi bị thua lỗ. Thắng lợi nhiều hay ít c̣n tuỳ thuộc vào cách Điều Hành,

 yếu tố Tài Năng và Thời Cơ.

  

 Thí Dụ II

Ông C tuổi Ất Hợi (sinh từ 4-2-1935  đến 23-1-1936 hay từ 31-1- 1995 đến 18-2-1996) so tuổi với Bà D tuổi Tân Tỵ (sinh từ 27-1-1941 đến 14-2-1942 hay từ 24-1-2001 đến 11-2-2002).

   Hàng Can:  Ất (mộc), Tân (kim), kim khắc mộc:   khắc  -30%.

   Hàng Chi :  Hợi (thuỷ), Tỵ (hoả), thuỷ khắc hoả: khắc  -20%.

   Nạp Âm   :  Ất Hợi (Sơn Đầu Hoả), Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim), hoả khắc kim : khắc  -50%.

Hai tuổi Ất Hợi và Tân Tỵ khắc 100% khi kết hợp Bà D bất lợi hơn Ông C nhiều.

 

 Thí Dụ III

Bà E tuổi Canh Dần (sinh từ 17-2-1950 đến 5-2-1951) so tuổi với Ông F tuổi Giáp Thân (sinh từ 25-1-1944 đến 12-2-1945).

   Hàng Can : Canh (kim) khắc Giáp (mộc):  -30%.

   Hàng Chi  : Thân (kim) khắc Dần (mộc) :  -20%.

   Nạp  Âm  : Giáp Thân (thủy) sinh Canh Dần (mộc): +50% ..

Nếu chỉ để ư đến Nạp Âm như lối So tuổi thời xưa, tưởng rằng 2 tuổi này rất hợp nhau, nhưng nếu chi tiết hoá ta thấy 2 tuổi không mấy thuận lợi v́ cả Can lẫn Chi đều khắc.

Với lối So tuổi trên cộng 3 yếu tố lại về mặt Toán Học, nếu trên 50% coi như thuận lợi, dưới 50% coi như bất lợi.

 

4) Làm cách nào để Trung Hoà độ khắc kị.

 

Có 2 cách:

 

      a)  Cách I : Thí dụ như Thủy khắc Hoả, dùng yếu tố trung hoà là hành Mộc, v́ Thủy sẽ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, sự khắc nhập của Thủy với Hoả coi như triệt tiêu. Cô A mạng Thủy lấy Anh B mạng Hoả hay ngược lại nên sinh đứa con (hay nhận đỡ đầu) mạng Mộc để cuộc sống trở nên hài hoà, ít gặp khó khăn. Hai tuổi khắc nhau (như Thủy với Hoả) muốn hợp tác để thành lập Công Ty nên rủ người thứ ba mạng mộc th́ lợi hơn.

 

      b)  Cách II : Thuỷ khắc Hoả có thể dùng yếu tố Thổ: v́ Thổ khắc nhập Thủy làm Thủy yếu đi để không đủ sức mà khắc Hoả. Hơn nữa Hoả lại sinh Thổ làm cho Thổ vượng để  chế ngự Thủy.

 

Giữa hai cách trên, cách I  thuận lợi hơn nhiều. Bảng sau đây dùng cho mọi trường hợp.

 

Tuổi  2 người

Cách I

Cách II

Thủy và Hoả

Mộc

Thổ

Hoả và  Kim

Thổ

Thủy

Kim và  Mộc

Thủy

Hoả

Mộc và  Thổ

Hoả

Kim

Thổ  và  Thủy

Kim

Mộc

 

5) T́m Ngày Lành Tháng Tốt.

 

Theo Âm Lịch :

Tháng Giêng

là   Tháng Dần

Tháng Hai

là   Tháng Măo

Tháng Ba

là   Tháng Th́n

Tháng Tư  

là   Tháng Tỵ

Tháng Năm

là   Tháng Ngọ

Tháng Sáu 

là   Tháng Mùi

Tháng Bảy

là   Tháng Thân

Tháng Tám

là   Tháng Dậu

Tháng Chín

là   Tháng Tuất

Tháng Mười

là   Tháng Hợi

Tháng Mười Một

là   Tháng Tư

Tháng Chạp

là   Tháng Sửu

 

   Đó là tháng cố định theo hàng Chi, tuy Chi Dần cố định là hành Mộc nhưng mỗi năm ghép với Thập Can, hành của tháng Dần có Ngũ Hành thay đổi. Thí Dụ như năm Mậu Tư 2008 tháng Giêng Âm Lịch được kể từ ngày 7-2-2008 đến hết ngày 25-1-2009 tháng giêng đó được gọi là Giáp Dần, tháng hai là Ất Măo, tháng ba là Bính Th́n…theo thứ tự như trong Bảng Lục Thập Hoa Giáp cho đến tháng giêng năm Kỷ Sửu 2009 được gọi là Bính Dần, cứ như vậy cho hết một ṿng 60 tháng đến tháng giêng năm Quư Tỵ 2013 lại trở về tháng Giáp Dần.  Nạp Âm theo tháng phải dựa theo Bảng dưới đây:

 

 

Tháng

Giáp, Kỷ

Ất, Canh

Bính, Tân

Đinh, Nhâm

Mậu, Quư

1

Dần

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

2

Măo

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

Ất

3

Th́n

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

4

Tỵ

Kỷ

Tân

Quư

Ất

Đinh

5

Ngọ

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

6

Mùi

Tân

Quư

Ất

Đinh

Kỷ

7

Thân

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

Canh

8

Dậu

Quư

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

9

Tuất

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

10

Hợi

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

11

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

12

Sửu

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

Ất

 

Theo Bảng trên ta thấy những năm như Giáp Tư, Giáp Dần, Giáp Th́n, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất, Kỷ Sửu, Kỷ Măo, Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Kỷ Hợi, tháng giêng được gọi là Bính Dần, tháng hai là Đinh Măo, tháng ba là Mậu Th́n… theo thứ tự giống Nạp Âm của năm như trong Bảng Lục Thập Hoa Giáp.

 

 Ngày cũng có Nạp Âm của ngày. Bất cứ cuốn Lịch Đông Phương đều ghi nạp âm của ngày.

Thí Dụ ngày Thứ Tư 30/4/2008 chuyển sang Âm Lịch là ngày 25 tháng Ba (tháng Bính Th́n) đó là ngày Canh Tư hành Thổ.

 

Giờ cố định của Ngày: khi mặt trời qua Kinh Tuyến ở một nơi thời điểm đó là Chính Ngọ (ứng với 12 giờ trưa của Địa Phương đó, không kể tăng hay giảm theo mùa Đông hay mùa Hè).

Muốn biết chính xác giờ Ngọ của một nơi ta cắm một chiếc gậy nh́n bóng của gậy đó ở thời điểm có độ đo bé nhất. Giờ như giờ Tử Vi:

 

Từ 11 giờ đến 13 giờ 

kể là

giờ  Ngọ

13 giờ đến 15 giờ

 

giờ  Mùi

15giờ  đến 17 giờ

 

giờ  Thân

17giờ  đến 19 giờ

 

giờ  Dậu

19 giờ đến 21 giờ

 

giờ  Tuất

21 giờ đến 23 giờ

 

giờ  Hợi

23 giờ đến 01 giờ

sáng là

giờ  Tư

01 giờ đến 03 giờ 

sáng là

giờ  Sửu

03 giờ đến 05 giờ

sáng là

giờ  Dần

05 giờ đến 07 giờ

sáng là

giờ  Măo

07 giờ đến 09 giờ

sáng là

giờ Th́n

09 giờ đến 11 giờ

sáng là

giờ Tỵ

   

     Trên Lịch ngày 30/4/2008 có ghi giờ đầu là giờ Bính Tư, có nghĩa là (nếu đồng hồ không vặn lên hay xuống) Ông A (hay Bà B) muốn xem Bát Tự (để Bói Dịch hay xem giờ tốt xấu) vào 10 giờ sáng ngày 304/2008/ th́ như sau: Năm Mậu Tư, Tháng Bính Th́n, Ngày Canh Tư, Giờ Tân Tỵ. Lưu ư rằng cũng thời điểm đó, nếu ở bên Pháp chẳng hạn lúc đó đồng hồ đă vặn lên 2 giờ th́ không phải là giờ Tân Tỵ mà phải lấy giờ Canh Th́n.

       Muốn lấy Nạp Âm của giờ (nếu Lịch không ghi giờ đầu trong ngày) ta cũng dùng Quy Luật như lấy Nạp Âm của tháng theo Bảng dưới đây:

 

Giờ

Giáp, Kỷ

Ất, Canh

Bính, Tân

Đinh Nhâm

Mậu, Quư

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Sửu

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

Dần

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

Măo

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

Ất

Th́n

Mậu

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

Tỵ

Kỷ

Tân

Quư

Ất

Đinh

Ngọ

Canh

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

Mùi

Tân

Quư

Ất

Đinh

Kỷ

Thân

Nhâm

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Dậu

Quư

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Tuất

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Hợi

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quư

 

Cách xem Ngày Giờ:

 

Thí Dụ: Bạn tuổi Bính Tư (sinh từ 24-1-1936 đến 10-2-1937 hay từ 19-2-1996 đến 6-2-1997) muốn xem ngày Chủ Nhật 1-9-2002  tốt hay xấu?  Năm  Dương Lịch 2002  ứng với năm Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc) của Âm Lịch, tháng 9 Dương Lịch ứng với tháng 7 Âm Lịch đó là tháng Mậu Thân (Đại Dịch Thổ) ngày mồng 1 Dương Lịch là ngày  Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim), giờ Đầu là giờ Canh Tư. Năm Nhâm Ngọ  nạp âm Dương Liễu Mộc do Can Nhâm (thuỷ) ghép vơi chi Ngọ (hoả) so với Can Bính (hoả) và Chi Tư (thuỷ) nạp âm Giản Hạ thuỷ, tuổi Bính Tư ở năm Nhâm Ngọ 2002 không thuận lợi ở đầu và giữa năm, chỉ được thuận lợi ở cuối năm. Tháng Mậu Thân hành Thổ khắc Mệnh Thuỷ của Bính Tư, nhưng tương hợp ở hàng (Can: Hoả sinh Thổ), hàng Chi tam hợp ở Thân Tư Th́n. Ngày Nhâm Thân kim sinh thuỷ thuận lợi 50%. Rơi vào các giờ Nhâm Dần (3g-5g sáng), riêng ở Pháp trừ đi 2 giờ (giờ mùa Hè), Quư Măo (5g-7g), Bính Ngọ (11g-13g), Đinh Mùi (13g-15g) được thuận lợi. Bất lợi nhất ở các giờ Mậu Thân (15g-17g), Kỷ Dậu (17g-19g).

 

Theo Khoa Bát Tự khi chọn ngày giờ tốt, lư tưởng nhất là hành của năm sinh hành của tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ, giờ hợp với Bản Mệnh. Như năm Nhâm Ngọ thuộc hành Mộc chọn tháng 3 và 4 tức hai tháng Giáp Th́n và Ất Tỵ hành Hoả chọn các ngày sau (hành Thổ): Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Dần, Kỷ Măo, Đinh Hợi, Canh Tư, Tân Sửu, Bính Th́n, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu. Ở các ngày trên chọn các giờ sau ( thuộc hành Kim): Giáp Tư, Ất Sửu, Nhâm Thân, Quư Dậu, Canh Th́n, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Dần, Quư Măo, Canh Tuất, Tân Hợi. Được trùng phùng 4 yếu tố trên cùng một lúc th́ rất thuận lợi cho các tuổi mạng Thuỷ như: Bính Tư, Đinh Sửu, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Th́n,  Quư Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Dần, Ất Măo, Nhâm Tuất, Quư Hợi. Thông thường nếu chỉ chọn ngày th́ chỉ cần so hàng Can, hàng Chi, Nạp Âm cũng như khi So tuổi, nếu thấy Tỷ Lệ phần trăm được trên trung b́nh là tốt. Muốn chi tiết hơn ta phải để ư đến 3 yếu tố sau: Thập Nhị Bát Tú, Thập Nhị Trực và Cát và Hung Tinh trong ngày.

    

Thập Nhị Bát Tú (28 sao)

 

Theo  thuật Trạch Cát dựa vào  Khoa Thiên Văn Cổ có 28 Sao có ảnh hưởng Cát Hung đối với nhân sự. Với 28 Sao được chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có 7 Sao nằm 4 phương trên bầu trời:

 

a)

Phương Đông

có cḥm Sao

Thanh Long

Giác, Cang, Đê, Pḥng, Tâm, Vĩ, Cơ.

b)

Phương Tây

có cḥm Sao

Bạch Hổ

Khuê, Lâu, Vị, Măo, Tất, Chuỷ, Sâm.

c)

Phương Nam

có cḥm Sao

Chu Tước

Tỉnh, Quỉ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn.

d)

Phương Bắc  

có cḥm Sao

Huyền Vũ

Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích.

Mỗi Sao ứng với một tháng, thậm chí một ngày. Có 15 Sao tốt: Tất (xây cất, khai trương, tế tự, tu tạo), Trương (tế tự, hôn nhân, mai táng, khởi công), Thất (tế tự, hiếu hỉ), Chuỷ (cưới hỏi, tu tạo, động thổ, khai  trương, tạo dựng, hiếu hỉ), Khuê (xây cất, tang lễ, cưới hỏi), Cang (mọi việc tốt), Lâu (hôn nhân, mở cổng, khởi công), Đê (hiếu hỉ, hội hè), Nữ (khai trương, hiếu hỉ), Liễu (mai táng, cưới hỏi), Hư (tế tự, hiếu hỉ) và Măo (tế tự, hiếu hỉ).

     15 Sao xấu: Về xây cất, hiếu hỉ, kiện tụng (Tâm, Nguy, Vĩ, Cơ, Chẩn, Pḥng, Giác, Ngưu,Vị, Tinh), mọi việc xấu (Đẩu, Tỉnh, Quỉ).    

Thập Nhị Trực    

Theo Dịch Lư th́ trong quá tŕnh vận động tuần hoàn ở Chu Tŕnh kín qua 12 cung được biểu hiện sự  biến dịch qua h́nh ảnh của Thập Nhị Trực : Kiến, Trừ, Măn, B́nh, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai và Bế. 

      1) Trực Kiến: Kiến là tạo ra cái mới, ngày Trực kiến nói chung tốt cho mọi việc khởi đầu, tuy nhiên phần lớn người Tàu lại không chọn ngày này để xây cất, động thổ, đó là do Quan niệm và kinh nghiệm riêng của từng người.

      2) Trực Trừ: Cái mới đă được kiến lập th́ phải loại Trừ cái cũ, nên sau Kiến là Trừ. Tức là giai đoạn Cũ Mới tranh đua nhau, tranh tối tranh sáng, nên ít thuận lợi.

  3) Trực Măn: Măn nghĩa là tràn đầy, nghĩa là cái mới đang ở giai đoạn phát triển Cực Đại. Ngày này lợi cho các việc cầu phúc, cầu an, cúng bái, tế lễ. Theo Dịch Lư Đông Phương th́ cái ǵ đầy là sắp phải vơi, thời điểm bắt đầu đi xuống ( có mầm tiêu), nên không chọn ngày này để Khai Trương, nhận chức, hôn nhân vv…

  4) Trực B́nh: Một vật đang phát triển đến độ sung măn ( cực đại) th́ phải dừng lại để hoàn thiện, nên sau Măn là B́nh. B́nh cũng có nghĩa như B́nh Định, làm cho yên ổn, bổ xung những cái thiếu để được hoàn thiện, hoàn mỹ. Đó là ngày tốt cho mọi việc. Tuy nhiên các việc như tranh luận, chữa bệnh, xuất binh nên tránh v́ có tính cách phá thế ổn định.

  5) Trực Định: Định cũng giống như B́nh. Sự việc đă đạt tới đầy đủ- mọi sự đă đâu vào đó, nên rất tốt. Tuy nhiên những việc có tính cách "phá thế ổn định " như Hội Luận , chữa Bệnh hay xuất quân th́ không hay lắm !

  6) Trực Chấp: Tốt cho các việc lưu giữ lâu dài như trồng trọt, cất giữ tiền bạc, gieo hạt giống. Bất lợi cho các việc: xuất tiền, dời chỗ ở, xuất hành, mở cửa hàng, mở hăng xuởng…

  7) Trực Phá:  Phá là dỡ bỏ, lợi cho việc phá bỏ cái cũ để tạo dựng cái mới như phá bỏ nhà cũ xây nhà mới. Giải thể một đoàn, một hội…

  8) Trực Nguy: Nguy là nguy hiểm. Cái mới chưa tạo dựng mà đă loại bỏ cái cũ, dễ mất định hướng. Các ngày có Sao này không thuận lợi cho mọi việc.

  9) Trực Thành:  Cái mới đă bắt đầu thành tựu, ngày có sao này rất thuận lợi cho các việc Kinh Doanh, nhập học, kết hôn, nhậm chức, dọn nhà mới. Trái lại các việc tranh chấp, kiện tụng không nên chọn ngày này.

10) Trực Thu: Thu có nghĩa là gặt hái kết quả, thu lợi vào. Thuận lợi cho việc thu hoạch hoa màu, ngũ cốc, dựng cửa hàng, kho hàng, hăng xưởng. Trái lại nên kị những công việc có tính khởi đầu, bắt đầu.

11) Trực Khai: Thuận lợi cho việc kết hôn, khai trương, nhập học. Các công việc như đào đất, chôn cất hoặc mang tính huỷ diệt như săn bắn, chặt cây, dỡ nhà th́ không lợi.

12)  Trực Bế: Bế là bế tắc, ngưng trệ, vùi lấp. Thích hợp với công việc có tính cách “bế” như đắp đập, ngăn đê, đập vách tuờng…
   

    Sao tốt xấu trong ngày. 

Tốt hay xấu chỉ có nghĩa tương đối, nghĩa là không tốt lắm cũng như không quá xấu. Theo thuật Trạch Cát người ta chia ra 2 loại Sao trong ngày: 

1)        Sao tốt:  Thiên Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Quư, Yếu Yên (hay An), Nguyệt Ân, Ngũ Phú, Dịch Mă, Tam Hợp, Lục Hợp, Hoàng  Ân, Thiên Ân, Thiên Thuỵ, Giải Thần, Thiên Xá, Thanh Long, Minh Đường, Kim Đường, Ngọc Đường. 

Sao xấu:  Thiên Cương, Sát Chủ, Đại Hao (Tử Khí, Quan Phù), Thập Ác Đại Bại, Thụ Tử, Kiếp Sát, Trùng Tang, Kim Thần, Thất Sát.

 

Xem PHẦN III

 

 

 

 

 

 

GS PHẠM  K VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt

 Paris  Mùa Xuân Giáp Thân 2004


 

 

   

 

www.ninh-hoa.com