www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 TVI & PHONG THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 

 
Main Menu

 
 

 

 

GS PHẠM  KẾ VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt


 

 

 

 

TẢN MẠN VỀ


TỬ VI VÀ PHONG THỦY

 

 

Bàn Về NĂM TUỔI

 

Trong Lá Số Tử Vi, Thái Tuế là tên gọi của ngôi Sao bao giờ cũng đóng tại Cung có cùng tên với năm sinh. Như tuổi Tư th́ Thái Tuế đóng tại cung Tư ; năm Dậu th́ Thái Tuế đóng tại Cung Dậu … suy ra các tuổi khác c̣n lại trong 12 tuổi cũng vậy. Nghĩa đen của Thái Tuế : Tuế là tuổi, Thái là tối cao ở vị trí cực đại, trái với Thiếu là c̣n non trẻ. Sao Thái Tuế thuộc Hỏa ( lợi cho các tuổi mạng Thổ, Hỏa và Mộc, bất lợi cho các Tuổi mạng Kim, Thủy ). Sao Thái Tuế đứng đầu Ṿng Thái Tuế chia thành 4 Tam Hợp : ( Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ ), ( Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức ), ( Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn ) và ( Trực Phù, Thiếu Âm, Long Đức ). Sách Tử Vi nào cũng Định Nghĩa : Thái Tuế hành Hỏa chủ về :

-         Khinh người, lạnh lùng không thích giao thiệp, ít t́nh cảm. Biết xét đoán, ưa lư luận. Gặp nhiều Sao sáng sủa tốt đẹp th́ nói năng đanh thép, hùng hồn. Chủ Phú Qúy và Uy Quyền.

-         Gặp Xương Khúc, Khôi Việt kết thành Bộ Văn Tinh : lợi cho việc làm ăn, học hành thi cử, cầu Công Danh.

-         Gặp Hung Sát Tinh ( Ḱnh Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa, H́nh Kị ): chiết giảm Phúc Thọ, ngăn trở mọi công việc, gây rắc rối, tổn hại đến Công Danh, Quyền Thế, Tài Lộc. Chủ về Thị Phi, kiện cáo, tranh chấp, tù tội, bệnh tật, tai nạn, tang thương, gây ra nhiều sự chẳng lành !.Gặp Tuần, Triệt giảm nhẹ tính chất nói trên !.

Ṿng Thái Tuế chỉ rơ Tư Cách Cá Nhân ( chi tiết hơn - cũng phải dựa vào các Bộ Sao của 14 Chính Tinh, Trung Tinh và Hung Sát Tinh « phải biết Giờ Sinh » để hiểu rơ Bản Chất của Nhân Vật ). Theo Cụ Thiên Lương khi Tiểu Vận gặp Ṿng Thái Tuế ở Vị Trí Tam Hợp ( Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ ) luôn luôn được hưởng Bộ Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ) đôi khi chỉ có 3 – không gặp Hung Sát Tinh – là Bộ đưa người ta đến vinh dự hưng thịnh, may mắn bằng thế này hay Thế khác tức là làm cho người ta thỏa măn hài ḷng. Tuy nhiên Tiểu Vận của năm mà ta muốn xem trong Lá Số - luôn luôn ở Vị Trí Tuế Phá ( bất măn, hận ḷng, muốn đả phá quật ngược, không hài ḷng như ư nguyện ), nhưng  được bù đắp bởi Mă Khốc Khách ( nghị lực đưa người ta vượt qua những trở ngại khó khăn ! ). Như vậy khi gặp Năm Tuổi của 1 người ở Tiểu Vận nằm trong Tam Giác ( Mệnh, THÂN ) trường hợp có Sao Thái Tuế hiện diện ( nghĩa là sinh trong các Giờ : Tư, Ngọ, Dần, Thân, Th́n, Tuất ) tốt hay xấu tùy thuộc vào Sao tốt hay xấu nhiều hay ít !.

 

Khi lập 1 Lá Số Tử Vi, Ta thường dựa trên các Yếu Tố : Giờ Sinh ( 12 ), Ngày ( 30 ), Tháng ( 12 ), Giới Tính ( 2 ), Tuổi ( 60 ). Ta có thể tạo thành : N = 12x30x12x2x60= 518400 Lá Số Mẫu dùng cho hàng Triệu người. Một Lá Số có thể dùng cho nhiều người sinh ra trong khỏang thời gian 2 giờ cùng ngày, tháng, năm sinh. Thí Dụ giờ Tư dùng cho nhiều người sinh ra trong khỏang thời gian ( 23g-01g ). Lá Số chỉ nêu 1 cách khái quát về Tính T́nh, các Biến Cố trong Cuộc Đời ; v́ c̣n tùy thuộc vào nhiều Yếu Tố khác như H́nh Tướng ( Mặt, Bàn Tay …), Cha Mẹ, Anh Em, người Phối Ngẫu, con cái và Môi Trường của người cùng mang 1 Lá Số. Nên nhớ với cùng 1 Hạt Giống tốt gieo trên thửa đất màu mỡ khác với kết qủa gieo trên đất khô cằn không phân bón !. Nh́n vào kết qủa những Người Trẻ Tị Nạn thành công trên đất Mỹ hay các Quốc Gia Tây Phương khác, ta có câu trả lời về « Ảnh Hưởng của Môi Sinh ».

 

  Trên Lá Số Tử Vi, Tiểu Vận của năm Tuổi đều nằm trên 2 Tam Giác ( Tam Hợp ) chứa 2 Sao Tuế Phá và Thái Tuế. Do đó những Lá Số mà Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN ) - nếu vắng Hung Sát Tinh - gặp Ṿng Thái Tuế đều có Tứ Linh ( Long Phưọng Hổ Cái )+ Mă Khốc Khách ( Ngựa có Nhạc vàng) - nếu được thêm Ṿng Lộc Tồn + Ṿng Tràng Sinh và có Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, ít Hung Sát Tinh trong Tam Giác đó - th́ dù có gặp Năm Tuổi 13, 49, 85 tính theo Âm Lịch ( + Hạn Thái Bạch cho Nam và Thái Âm cho Nữ ), Năm Tuổi 25, 61, 97 ( + Hạn Kế Đô cho Nam và Thái Dương cho Nữ ), Năm Tuổi 37, 73 ( + Hạn La Hầu cho Nam và Kế Đô cho Nữ ) th́ dù có gặp rủi ro, thương tích, bệnh tật th́ độ số cũng nhẹ. Nên nhớ những Tuổi Tứ Mộ ( Th́n, Tuất, Sửu, Mùi ) th́ năm tuổi đều gặp thêm Hạn Tam Tai. Do đó năm tuổi với bất cứ ai cũng có tốt lẫn xấu ( nhiều hay ít ) tùy theo Tiểu Vận cùng Đại Vận có ít hay nhiều Sao tốt hay xấu !.

 

Tuổi tính theo Âm Lịch

 

Thí Dụ Anh A sinh tại VN 18giờ 30 ngày 2/2/1984 th́ tính theo Âm Lịch, Anh A tuổi Giáp Tư với Nạp Âm Hải Trung Kim ( Vàng dưới đáy Biển ) do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tư ( Thủy ) gặp các năm 1996 + k.12 ( với k = 1,2, 3…) đều là Năm Tuổi v́ sinh đầu năm Giáp Tư ( 2/2/1984 đến 20/1/1985), trái lại Chị B sinh tại VN 18g30 ngày 5/1/1985 cũng là Tuổi Giáp Tư – nhưng sinh cuối năm – nên Năm Tuổi ở năm Bính Tư 1996 phải tính từ 5/1/1997 đến 4/1/1998. Nếu Lập Lá Số cả 2 đều là Giờ Dậu ( 17g-19g ) v́ tại VN thời điểm đó không đổi Giờ, trái lại nếu sinh tại Pháp hay Mỹ phải tính là Giờ Thân ( 15g-17g ). Do đó năm Tuổi ở 1 năm X phải tính từ ngày sinh ở năm X đến ngày sinh của năm sau.   

 

Sau đây là liệt kê 60 Lứa Tuổi từ Tư đến Hợi sinh trong Thế Kỷ 20 và 21 :

 

1)    Tuổi Tư

 

a)    Giáp Tư ( sinh từ 5/2/1924 đến 24/1/1925, sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 ).

b)    Bính Tư ( sinh từ 24/1/1936 đến  10/2/1937, sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997).

c)    Mậu Tư ( sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949, sinh từ 7/2/2008 đến 25/1/2009).

d)    Canh Tư ( sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961, sinh từ 25/1/2020 đến 11/2/2021).

e)    Nhâm Tư ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973, sinh từ 11/2/2032 đến 30/1/2033).

 

2)    Tuổi Sửu

 

a)    Ất Sửu ( sinh từ 25/1/1925 đến 12/2/1926, sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 ).

b)    Đinh Sửu ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938, sinh từ 7/2/1997đến 27/1/1998).

c)    Kỷ Sửu ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950, sinh từ 26/1/2009 đến 13/2/2010).

d)    Tân Sửu ( sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962, sinh từ 12/2/2021 đến 31/1/2023).

e)    Q Sửu ( sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974, sinh từ 31/1/2033 đến 18/2/2034).

 

3)    Tuổi Dần

 

a)    Giáp Dần ( sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975, sinh từ 19/2/2034 đến7/2/2035).

b)    Bính Dần ( sinh từ 13/2/1926 đến 1/2/1927, sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987).

c)    Mậu Dần ( sinh từ 31/1/1938 đến 18/2/1939, sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999).

d)    Canh Dần ( sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951, sinh từ 14/2/2010 đến 2/2/2011).

e)    Nhâm Dần ( sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963, sinh từ 1/2/2022 đến 21/1/2023).

 

4)    Tuổi Măo

 

a)    Ất Măo ( sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976, sinh từ 8/2/2035 đến 27/1/2036 ).

b)    Đinh Măo ( sinh từ 2/2/1927 đến 23/1/1928, sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 ).

c)    Kỷ Măo ( sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940, sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000).

d)    Tân Măo ( sinh từ 6/2/1951 đến 26/1/1952, sinh từ 3/2/2011 đến 22/1/2012 ).

e)    Q Măo ( sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964, sinh từ 22/1/2023 đến 9/2/2024 ).

 

5)    Tuổi Th́n

 

a)    Giáp Th́n ( sinh từ 13/2/1964 đến 1/2/1965, sinh từ 10/2/2024 đến 28/1/2025 ).

b)    Bính Th́n ( sinh từ 31/1/1976 đến 17/2/1977, sinh từ 28/1/2036 đến 14/2/2037).

c)    Mậu Th́n ( sinh từ 23/1/1928 đến 9/2/1929, sinh từ 17/2/1988 đến 5/2/1989 ).

d)    Canh Th́n ( sinh từ 8/2/1940 đến 26/1/1941, sinh từ 5/25/2000 đến 23/1/2001).

e)    Nhâm Th́n ( sinh từ 27/1/1952 đến 13/2/1953, sinh từ 23/1/2012 đến 9/2/2013).

 

 

6)    Tuổi Tỵ

 

a)    Ất Tỵ ( sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966, sinh từ 29/1/2025 đến 16/2/2026 ).

b)    Đinh Tỵ ( sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978, sinh từ 15/2/2037 đến 3/2/2038 ).

c)    Kỷ Tỵ ( sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930, sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 ).

d)    Tân Tỵ ( sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942, sinh từ 24/1/2001 đến 11/2/2002).

e)    Q Tỵ ( sinh từ 14/2/1953 đến 2/2/1954, sinh từ 10/2/2013 đến 30/1/2014 ).

 

7)    Tuổi Ngọ

 

a)    Giáp Ngọ ( sinh từ 3/2/1954 đến 23/1/1955, sinh từ 31/1/2014 đến 18/2/2015 ).

b)    Bính Ngọ ( sinh từ 21/2/1966 đến 8/2/1967, sinh từ 17/2/2026 đến 5/2/2027).

c)    Mậu Ngọ ( sinh từ 7/2/1978 đến 27/1/1979, sinh từ 4/2/2038 đến 23/1/2039).

d)    Canh Ngọ ( sinh từ 30/1/1930 đến 16/2/1931, sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991).

e)    Nhâm Ngọ ( sinh từ 15/2/1942 đến 4/2/1943, sinh từ 12/2/2002 đến31/1/2003).

 

8)    Tuổi Mùi

 

a)    Ất Mùi ( sinh từ 24/1/1955 đến 11/2/1956, sinh từ 19/2/2015 đến 7/2/2016 ).

b)    Đinh Mùi ( sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968, sinh từ 6/2/2027 đến 25/1/2028 ).

c)    Kỷ Mùi ( sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980, sinh từ 24/1/2039 đến 11/2/2040).

d)    Tân Mùi ( sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932, sinh từ 15/2/1991 đến 3/2/1992).

e)    Q Mùi ( sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944, sinh từ 1/2/2003 đến21/1/2004).

 

9)    Tuổi Thân

 

a)    Giáp Thân ( sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945, sinh từ 22/1/2004 đến 8/2/2005).

b)    Bính Thân ( sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957, sinh từ 8/2/2016 đến 27/1/2017).

c)    Mậu Thân ( sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969, sinh từ 26/1/2028 đến 12/2/2029).

d)    Canh Thân ( sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981, sinh từ 12/2/2040 đến 31/1/2041).

e)    Nhâm Thân ( sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933, sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993).

 

10)  Tuổi Dậu

 

a)    Ất Dậu ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946, sinh từ 9/2/2005 đến 28/1/2006 ).

b)    Đinh Dậu ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958, sinh từ 28/1/2017 đến 15/2/2018).

c)    Kỷ Dậu ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970, sinh từ 13/2/2029 đến 2/2/2030).

d)    Tân Dậu ( sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982, sinh từ 1/2/2041 đến 21/1/2042).

e)    Q Dậu ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934, sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994).

 

11)   Tuổi Tuất

 

a)    Giáp Tuất ( sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935, sinh từ 10/2/1994 đến 30/1/1995).

b)    Bính Tuất ( sinh từ 2/2/1946 đến 21/1/1947, sinh từ 29/1/2006 đến 17/2/2007).

c)    Mậu Tuất ( sinh từ 18/2/1958 đến 7/2/1959, sinh từ 16/2/2018 đến 4/2/2019).

d)    Canh Tuất ( sinh từ 6/2/1970 đến 26/1/1971, sinh từ 3/2/2030 đến 22/1/2031).

e)    Nhâm Tuất ( sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983, sinh từ 22/1/2042 đến 9/2/2043).

 

12)   Tuổi Hợi

 

a)    Ất Hợi ( sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936, sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996 ).

b)    Đinh Hợi ( sinh từ 22/1/1947 đến 9/2/1948, sinh từ 18/2/2007 đến 6/2/2008).

c)    Kỷ Hợi ( sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960, sinh từ 5/2/2019 đến 24/1/2020 ).

d)    Tân Hợi ( sinh từ 27/1/1971 đến 14/2/1972, sinh từ 23/1/2031 đến 11/2/2032 ).

e)    Q Hợi ( sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984, sinh từ 10/2/2043 đến 29/1/2044).

 

 

Một Thí Dụ :

 

  Xem Năm Tuổi của 1 số người ở năm Đinh Dậu 2017 ( tính từ Tết Đinh Dậu 21017 nhằm ngày Thứ Bảy 28/1/2017 đến Giao Thừa nhằm ngày Thứ Năm 15/2/2018 ) đó là Năm Tuổi của 5 Lứa Tuổi Dậu : Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu và Qúy Dậu. V́ cùng Chi Dậu nên - một cách Tổng Quát - muốn xem trong 5 Tuổi Dậu gặp năm Đinh Dậu 2017 tốt, xấu ra sao ?.

-         Với Tuổi Đinh Dậu ( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 Nam : Hạn Kế Đô 61t, Nữ 61t : Hạn Thái Dương tốt về Công Danh nhưng dễ có Vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) gặp Năm Đinh Dậu cùng tên gọi của cả 3 Yếu Tố Can, Chi và Nạp Âm, nếu gặp Vận Hạn trong Lá Số Tử Vi tốt th́ rất tốt ( Nữ tốt hơn Nam ) – mà xấu ( gặp nhiều Hung sát Tinh trong Tam Giác chứa Mệnh, THÂN th́ đáng ngại, nhất là mùa Hè !).

-         Với Tuổi Ất Dậu ( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 Nam gặp Hạn La Hầu 73t, Nữ Kế Đô 73t ) : Can Ất ( Mộc ) sinh nhập Can Đinh ( Hỏa ) và Nạp Âm ( Thủy ) khắc nhập Hỏa của Nạp Âm Năm Hạn. Cả 2 đều là Năm cần nhiều thận trọng ở Mùa Xuân và Mùa Thu, nhất là Tiểu Vận vào Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN ) với nhiều Hung Sát tinh – Nam lưu ư thêm về Phong Thủy !.

-         Với Tuổi Kỷ Dậu ( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970 Nam : Hạn Thái Bạch 49t + Ḱnh Đà, Nữ Hạn Thái Âm tốt về Công Danh nhưng dễ có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ) : Can Kỷ và Nạp Âm cùng hành Thổ sinh xuất Can Đinh và Nạp Âm của năm Hạn cùng hành Hỏa ( Nữ tốt hơn Nam – Nam cần thận trọng ở Mùa Hè nếu Tiểu Vận chứa nhiều Hung Sát Tinh trong Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN ).

-         Với Tuổi Tân Dậu ( sinh từ 5/2/1981 đến 24/1/1982 Nam : Hạn La Hầu 37t, Nữ : Hạn Kế Đô 37t ) : Can Tân ( Kim ) khắc xuất Đinh ( Hỏa ) và Nạp Âm ( Mộc ) sinh nhập Nạp Âm Hỏa của năm Hạn. Cả 2 đều là Năm cần thận trọng ở Mùa Thu, nếu Tiểu Vận chứa nhiều Hung Sát Tinh trong Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN )- riêng Nam cần lưu ư thêm về Phong Thủy.

-         Với Tuổi Qúy Dậu ( Lứa Tuổi 25t sinh từ 23/1/1993 đến 9/2/1994 : Nam gặp Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà, Nữ gặp Hạn Thái Dương + Ḱnh Đà - Lứa Tuổi 85t sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 : Nam gặp Hạn Thái Bạch + Ḱnh Đà, Nữ gặp Hạn Thái Dương + Ḱnh Đà ) với Can Qúy ( Thủy ) khắc xuất Can Đinh ( Hỏa ) và Nạp Âm ( Kim ) khắc xuất Nạp Âm Hỏa của Năm Hạn. Nam bất lợi Nữ, nhất là Nam 85t ( tuổi đă cao - kể cả Phong Thủy ).

Với Thí Dụ trên và Bảng ghi ngày tháng năm sinh của 60 Lứa Tuổi, Độc Giả có thể tự t́m Năm Tuổi.

Theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân và người viết làm Thống Kê trên nhiều Lá Số th́ Năm Tuổi của 1 người ( thí dụ Anh sinh 16/7/1957 th́ năm nay Đinh Dậu 2017 từ 16/7/2017 anh A mới bước vào Năm Tuổi 61t âm lịch + Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà cho đến 15/7/2018, như vậy Hạn Kế Đô gần như ở nửa 2 năm – năm sau thường gặp Hạn Thiên Không Đào Hồng – mà người xưa thường cho bất lợi cho Tuổi Già !). Người Đời thường sợ Năm Tuổi cũng không phải là không có lư ( có người tốt có ngựi xấu tùy theo Cá Nhân ). Như câu nói « Phúc bất trùng lai, Họa vô đơn chí  » cũng cho ta thấy Cuộc Đời may ít rủi nhiều !. Nh́n vào bia mộ ở Nghĩa Trang phần lớn ( xác suất trên 60°/° ) người nằm xuống đều rơi vào Năm Tuổi hay những Năm Xung Tháng Hạn (+La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch và Tam Tai ), nếu kỹ hơn xem trong Lá Số ( với Giờ Sinh ) ta sẽ thấy bầy Hung Sát Tinh nằm trong Vận Hạn những năm đó ( Tiểu Vận và Đại Vận).

 

   Mở các Trang Lịch Sử gần đây cho ta thấy, những Nhân Vật chết vào Năm Tuổi :

 

-         Vua Lê Lợi, người đánh đuổi Quân Minh sau 10 năm gian khổ, sinh ngày mồng 6, tháng 8 năm Ất Sửu ( 10/9/1385 ) tại Lam Sơn, Thanh Hóa chết ngày 22 tháng 8 nhuận năm Qúy Sửu ( 9/1433) khi Vận Số đi vào Năm Tuổi 49+Thái Bạch+Tam Tai.

-         Vua Hiệp Ḥa ( Nguyễn Phúc Hồng Dật ) tuổi Đinh Mùi ( 1/11/1847) sau khi Vua Tự Đức băng hà con nuôi Vua là Nguyễn Phúc Ưng Ái được tôn lên ngôi năm Qúy Mùi 19/7/1883 hiệu Dục Đức chưa được 3 ngày bị kết tội sửa Di Chiếu, liên lạc với Pháp, hoang dâm vô độ nên bị bỏ ngục chết, Hai Đại Thần Tôn Thất Thuyết và Nguyễn văn Tường tôn Hồng Dật con út Vua Thiệu Trị lên ngôi hiệu là Hiệp Ḥa. Sau 4 tháng Vua thấy 2 ông Tường và Thuyết chuyên quyền nên chuyển chức vụ với ư bớt binh quyền, lại có ư chấp nhận sự Bảo Hộ của Pháp để yên thân !. Hai ông Tường và Thuyết sợ để lâu hậu họa bèn tâu Thái Hậu truất ngôi và bắt uống thuốc độc chết vào ngày 29/11/1883 : Năm Tuổi 37+Hạn La Hầu +Ḱnh Đà.   

-         Vua Đồng Khánh ( Nguyễn Phúc Ưng Xi ) tuổi Giáp Tư ( 19/2/1864 ) chết năm Mậu Tư ( 21/1/1889) khi đi vào Năm Tuổi 25 + Hạn Kế Đô.

-         Vua Hàm Nghi ( Nguyễn Phúc Ưng Lịch ) tuổi Tân Mùi ( 3/8/1871 ) mất năm Qúy Mùi 1943 : Năm Tuổi 73+ Hạn La Hầu.

-         Vua Bảo Đại ( Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy ) sinh giờ Dần ngày 23 tháng 9 năm Qúy Sửu 1913 chết năm Đinh Sửu 1997 khi đi vào Hạn Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch + Ḱnh Đà.

-         Đức Giáo Ḥang Jean Paul II tuổi Canh Thân (18/5/1920) mất năm Ất Dậu ( 2/4/2005) : Năm Tuổi 85t+Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà ( trường hợp Hạn Thiên Không theo lối cổ - năm tuổi là năm Giáp Thân 2004 có nhiều Sao giải - nếu sinh đầu năm - nhưng tính theo ngày tháng sinh vẫn là năm Tuổi !)

-         Cụ Phạm Thận Duật Hộ Bộ Thượng Thư dưới Triều Tự Đức là Sư Bảo của 3 Vua Dục Đức, Hiệp Ḥa và Kiến Phúc sinh năm Ất Dậu 1825 bị Pháp bắt khi đi pḥ Vua Hàm Nghi dấy Nghĩa Cần Vương, bị bệnh chết trên Tàu đi đầy năm Ất Dậu 1885 khi đi vào Năm Tuổi 61+ Hạn Kế Đô.

-         Thống Tướng Lê văn Tỵ VNCH tuổi Giáp Th́n ( 15/5/1904 ) chết năm Giáp Th́n ( 20/10/1964 ) khi đi vào Hạn Năm Tuổi 61+ Kế Đô.

-         Luật Sư Vương văn Bắc cựu Ngoại Trưởng VNCH tuổi Đinh Măo 1927 mất năm Tân Măo 2011 : Năm Tuổi 85 + Hạn Thái Bạch + Ḱnh Đà.

-         Tướng Nguyễn Khoa Nam tuổi Đinh Măo 1927 tuẫn tiết năm Ất Măo 1975 khi đi vào Năm Tuổi 49+Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà.

-         Gs kiêm Kịch Tác Gia Vũ Khắc Khoan tuổi Đinh Tỵ ( 27/2/1917 ) mất năm Kỷ Tỵ ( 12/9/1989) khi đi vào Năm Tuổi 73 + Hạn La Hầu + Ḱnh Đà.

-         Thi Bá Vũ Ḥang Chương tuổi Bính Th́n 1916 mất năm Bính Th́n 1976 : Năm Tuổi 61+ Hạn Kế Đô+Tam Tai+Ḱnh Đà.

-         Thi Sĩ Nguyễn Bính tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Bính Ngọ 1966 : Năm Tuổi 49+Hạn Thái Bạch+Ḱnh Đà.

-         Nhạc Sĩ Đặng Thế Phong tuổi Mậu Ngọ 1918 mất năm Nhâm Ngọ 1942 : Năm Tuổi 25+ Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà.

-         Tổng Thống Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Jules Grévy nhiệm kỳ ( 1879-1887 ) tuổi Đinh Măo ( 15/8/1807) mất năm Tân Măo ( 9/9/1891 ) : Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch +Ḱnh Đà.

-         Tổng Thống Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Jean Casimir – Perier nhiệm kỳ ( 1894-1895) tuổi Đinh Mùi ( 8/11/1847 ) mất năm Đinh Mùi ( 11/3/1907) : Năm Tuổi 61+Kế Đô+Tam Tai +Ḱnh Đà.

-         Tổng Thống Đệ Tam Cộng Ḥa Pháp Alexandre Millerand nhiệm kỳ ( 1920-1924 ) tuổi Kỷ Mùi ( 10/2/01859 ) mất năm Qúy Mùi ( 7/4/1943 ) : Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch+Tam Tai+Ḱnh Đà.

-         Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 26e Théodore Roosevelt nhiệm kỳ « 1901-1909 » tuổi Mậu Ngọ «  27/10/1858 » được Giải Nobel Ḥa B́nh năm 1906, mất năm Mậu Ngọ «  6/1/1919 » : Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà.

-         Tổng Thống Hoa Kỳ thứ 30e J Calvin Coolidge nhiệm kỳ « 1923-1929 » tuổi Nhâm Thân « 4/7/1872 » mất năm Nhâm Thân « 5/1/1933 » : Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà.

-         Đại Văn Hào Pháp Voltaire tuổi Giáp Tuất ( 21/9/1694 ) mất năm Mậu Tuất ( 30/5/1778 ) : Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch.

-         Đại Văn Hào Nga Dostoyevsky tuổi Tân Tỵ ( 11/11/1821) mất năm Tân Tỵ ( 9/2/1881) : Năm Tuổi 61+ Hạn Kế Đô.

-         Khoa Học Gia Pháp Jean Perrin đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1926 tuổi Canh Ngọ (30/9/1870) mất vào năm Nhâm Ngọ ( 17/4/1942) : Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu.

-         Khoa Học Gia Pháp gốc Bỉ Yves Chauvin đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 2005 tuổi Canh Ngọ ( 10/10/1930 ) mất năm Giáp Ngọ ( 28/1/2015 ) : Năm Tuổi 85+Hạn Thái Bạch.

-         Khoa Học Gia Mỹ George Emil Palade đoạt Giải Nobel Y Học năm 1974 tuổi Nhâm Tư ( 19/11/1912 ) mất năm Mậu Tư ( 7/10/2008 ) : Năm Tuổi 97+Hạn Kế Đô+Ḱnh Đà.

-         Khoa Học Gia Mỹ John Howard Northrop đoạt Giải Nobel Hóa Học năm 1946 tuổi Tân Măo ( 5/7/1891 ) mất năm Đinh Măo ( 27/5/1987 ) : Năm Tuổi 97+Hạn Kế Đô.

-         Khoa Học Gia Mỹ Willard Frank Libby đọat Giải Nobel Hóa Học năm 1960 tuổi Mậu Thân ( 17/12/1908 ) mất năm Canh Thân ( 8/9/1980 ) : Năm Tuổi 73+Hạn La Hầu+Ḱnh Đà.

-         Khoa Học Gia Mỹ Norman Foster Ramsey đoạt Giải Nobel Vật Lư năm 1989 tuổi Ất Măo ( 27/8/1915 ) mất năm Tân Măo ( 4/11/2011) : Năm Tuổi 97+Hạn Kế Đô.

-         Nữ Tài Tử Marilyn Monroe tuổi Bính Dần ( 14/6/1926 ) tự vẫn ( nghi án bị giết ) năm Nhâm Dần ( 5/8/1962 ) : Năm Tuổi 37+ Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà.

-         Công Nương Anh Diana Spencer tuổi Tân Sửu ( 1/7/ 1961) chết v́ tai nạn ôtô tại Paris ở năm Đinh Sửu ( 31/8/1997 ) : Năm Tuổi 37+Hạn Kế Đô.

Đó là vài H́nh ảnh ( các Nhân Vật tên tuổi ) tượng trưng trong hàng ngàn trường hợp chết v́ Năm Tuổi khi Thống Kê ; v́ khuôn khổ bài viết không thể liệt kê hơn được !.

 

 Dự báo Năm Xung Tháng Hạn trong Tử Vi cũng như Dự Báo Thời Tiết. Gặp Năm Xung Tháng Hạn, nhất là Câu Nói của Cổ Nhân : Nam La Hầu, Nữ Kế Đô - nếu ta chuẩn bị dự pḥng về sức khỏe, giảm thiểu Di Chuyển, tránh tranh căi đưa đến Kiện Tụng, lưu ư giấy tờ Hợp Pháp như Cổ Nhân thường khuyên th́ dù rủi ro có sảy ra th́ độ xấu cũng nhẹ.

 

 

Paris Mùa Xuân năm Đinh Dậu 2017

Phạm Kế Viêm

  



 

 

 

 

 

 

GS PHẠM  KẾ VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt
 

 


 

 

   

 

www.ninh-hoa.com