www.ninh-hoa.com



 

Trở về d_bb  ĐHKH

 

Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 TVI & PHONG THỦY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   Trở về Trang Tác Giả

 

 

 

 

 
Main Menu

 
 

 

 

GS PHẠM  K VIÊM

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt


 

 

 

 

TẢN MẠN VỀ
TỬ VI VÀ PHONG THỦY

Tử Vi Bản Chất và Cuộc Đời

 

 

 

MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU

 

Mệnh Vô Chính Diệu là khi Cung Mệnh không có 1 trong 14 Sao Chính ( Tử Vi, Thiên Phủ,

Vũ Khúc, Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Dương và Cự Môn ).

Theo Cụ Thiên Lương :

1)       Mệnh Vô chính diệu như ngôi nhà mượn nóc dựa ghé vào nhà người lợp mái lên để ở, nếu không có cây xà, những đ̣n tay cứng đóng chắc làm sao chống chọi với mưa tuôn gió băo. Điều kiện trước nhất là phải có sát tinh hợp hành của Mệnh đắc địa làm ṇng cốt thủ Mệnh mà không bị Tuần và Triệt xâm phạm tức là cách Hung Tinh độc thủ như trường hợp Vua Lê Thái Tổ anh hùng cứu quốc, tuổi Ất Sửu 1385 sinh giờ Tư ngày 6 tháng 8, Kim Mệnh đóng ở Cung Dậu ( Kim cung tam hợp Thái Tuế ) được Bạch Hổ khiếu Tây Phương cách ( Kim đắc địa).

2)      Thứ đến là cách Nhật Nguyệt tịnh minh ( Thái Dương ở Măo, Thái Âm ở Hợi ) đồng chiếu lên Mệnh ở Mùi có Hóa Kỵ đắc Tuần là tinh anh của Nhật Nguyệt được Tuần câu hút với mây lất phất óng ánh trên nền Trời hư không ( như Lá Số của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn tuổi Mậu Tư 1228 sinh giờ Ngọ ngày 30 tháng Chạp ).

3)      Phải là Hỏa Mệnh, có một Không đắc địa tọa thủ, hai Không tam hợp chiếu, không có Trung Tinh đắc cách mới là trúng cách Đắc Tam Không.

4)      Mệnh có một Không tọa thủ, hai Không ở Tam Hợp chiếu – mà có Hung Tinh hay Trung Tinh đắc cách là cách Kiến Tam Không ( đời chỉ là h́nh thức , không có miếng ǵ ).

5)      Mệnh có Sát Tinh khắc Mệnh, hai Không tam hợp chiếu là cách Ngộ Không ( yểu tử ).

6)      Mệnh không có Sát Tinh đắc địa tọa thủ, lại bị Sát Tinh khắc Mệnh toạ thủ hay hợp chiếu lại xung sát phải có Triệt ngay ở Mệnh mới mong giải thóat.

7)       Mệnh có Sát Tinh đắc cách tọa thủ, hợp chiếu lại có Trung Tinh đắc cách, nếu Mệnh có Tuần kể như hăo huyền.

8)      Mệnh không có Sát Tinh đắc cách, không có Không, trong cậy vào hợp chiếu có Trung Tinh đắc cách không bị phá hư ( nghĩa là không có Tuần và Triệt ).

Tóm lại chỉ có người Hỏa Mệnh mới Đắc Tam Không ( trường hợp 3 ) và người Kim Mệnh được Sát Tinh đắc cách, đắc địa  độc thủ được hưởng Vô Chính Diệu trường hợp đặc biệt. C̣n trường hợp được Nhật ( Măo ), Nguyệt ( Hợi ) đồng chiếu Mệnh ở Mùi – áp dụng cho tất cả mọi người.

Theo Tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang : Người có Mệnh Vô chính Diệu rất khôn ngoan sắc sảo và thường là con vợ lẽ hay con nàng Hầu. Nếu là con vợ Cả, tất hay đau yếu, sức khỏe rất suy kém. Không những thế, lúc thiếu Thời lại rất vất vả, thường lang thang phiêu bạt, vô sở bất chí.

Mệnh Vô Chính Diệu rất cần có Tuần Triệt án ngữ và Thiên Không, Địa Không hội hợp. Nếu không phải có nhiều Chính Tinh sáng sủa, tốt đẹp hội chiếu và nhiều Trung Tinh đắc cách rực rỡ quần tụ - như thế mới mong sống lâu được. Mệnh Vô Chính Diệu mà không gặp sự cứu giải của các Sao như đă kể ở trên, thật đáng lo ngại. Đây, muốn tăng tuổi Thọ, tất phải làm con nuôi Họ khác, hay phải sớm xa gia đ́nh.

 Trong 6 Mẫu đă khảo sát - Trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra ở 5 Mẫu : Tử Vi độc Thủ, Tử Tướng, Tử Sát, Tử Phá và Tử Tham. Mẫu Tử Phủ không có trường hợp Mệnh Vô Chính Diệu – v́ 14 Sao Chính rải đều trên 12 Cung của Lá Số.

 

1) Trường Hợp I  - Mẫu Tử Vi độc Thủ :  Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng ở Mùi, Dậu ( khi Tử Vi độc thủ tại Ngọ ) hay tại Măo, Sửu ( khi Tử Vi độc thủ tại Tư ).  

-          a) Mệnh đóng tại Mùi : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh, Nhật Nguyệt đắc cách chiếu Hư Không+Mệnh Hỏa (như Lá số của Hưng Đạo Vương - được 3 yếu tố Thiên Thời ( Thế Thủy đóng tại Thế Mộc ), Địa Lợi ( Mệnh Hỏa đóng tại Cung Thổ + hợp Can ), Nhân Ḥa ( Cung Quan đẹp : Thái Âm đắc cách hội Khoa Quyền ). Với các Tuổi ( Hợi Măo Mùi )+ Cục Mộc – không sinh giờ Th́n Thân, tuổi Ất (tuy triệt tại Mệnh : thủa thiếu thời lận đận), tuổi Đinh, Kỷ ( tuy Ḱnh tại Mệnh : dễ bị rủi ro, thương tích ) – tuy không được Hỏa hay Thổ Mệnh ( ăn về Thái Dương )- với Mệnh Thủy hay Mộc ( ăn về Thái Âm ) - cuộc Đời cũng được Qúy Hiển ở Hậu Vận !!.

-          b) Mệnh đóng tại Dậu : Nhật Lương, Cự Đồng, Cơ chiếu Mệnh với các Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần tại Mệnh, nếu Giáp Tuất, Kỷ Măo lại thêm Triệt – Các Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được hưởng Ṿng Thái Tuế - riêng Can Tân được hưởng thêm Ṿng Lộc Tồn + Cục Kim được hưởng Ṿng Tràng Sinh, không sinh tháng Giêng (Thiên H́nh tại Mệnh ) không sinh giờ Dần Tuất (Không Kiếp tại Mệnh ), Tuổi Canh ( Ḱnh tại Mệnh ) - mạng Thổ th́ lợi hơn !.

-          c) Mệnh đóng tại Sửu : Vị Trí các Sao chính giống như Mệnh đóng tại Mùi, nhưng Nhật Nguyệt hăm, với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần được Tuần đóng Mệnh, nếu Tuổi Mậu Th́n thêm Triệt, Qúy Dậu thêm Triệt+Ḱnh ( không sinh Giờ Dần Tuất ) - được Cục Kim ( Ṿng Tràng Sinh ), sống xa nơi sinh trưởng th́ cuộc đời cũng khá ).Với các tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) ; các Tuổi Can Bính, Mậu + Cục Kim + mạng Hỏa, Thổ không sinh giờ Dần , Tuất cuộc đời vẫn khá ở cuối đời khi sống xa nơi sinh trưởng.

-          d) Mệnh đóng tại Măo : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Th́n được Tuần tại Mệnh, không sinh giờ Th́n, Thân, tuổi Giáp, nhất là các Tuổi (Hợi Măo Mùi ) với Can Ất +Cục Mộc - cuộc đời vươn lên từ Trung Vận khi sống xa nơi sinh trưởng.

 

2) Trường Hợp II - Mẫu Tử Tướng : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Mùi hay Dậu ( khi Tử Vi, Thiên Tướng đóng tại Th́n ) hay tại Măo, Sửu ( khi Tử Tướng đóng tại Tuất ).
 

-          a) Mệnh đóng tại Mùi : Cự Cơ + Thiên Đồng đắc cách - trừ tuổi Ất, Canh ( Triệt tại Mệnh ), Đinh, Kỷ ( Ḱnh tại Mệnh), sinh giờ Th́n, Thân ( Không Kiếp tại Mệnh ), sinh tháng 11 (Thiên H́nh tại Mệnh ). Với lứa Tuổi ( Hợi Măo Mùi )+ Can Ất ( được Ṿng Thái Tuế + ṿng Lộc Tồn ) + Cục Mộc ( Ṿng Tràng Sinh, không có Hung Sát Tinh tại Mệnh cuộc Đời cũng được Qúy Hiển. 
 

-          b) Mệnh đóng tại Dậu : Cự Cơ đắc cách + Nhật Nguyệt đồng Cung chiếu Mệnh - Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Ṿng Thái Tuế +  Can Tân ( Ṿng Lộc Tồn ), nếu được Kim Cục thêm Ṿng Tràng Sinh - trừ tuổi Giáp, Kỷ, sinh tháng Giêng, sinh  giờ Dần, Tuất.
 

-          c) Mệnh đóng tại Măo :  Cự Cơ đắc cách + Nhật Nguyệt đồng cung chiếu Mệnh. Tuổi ( Hợi Măo Mùi ) với Can Ất + Cục Mộc được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh - trừ tuổi Đinh, Nhâm ( Triệt tại Mệnh ), Giáp ( Ḱnh tại Mệnh ) sinh tháng 7 ( Thiên H́nh tại Mệnh ), sinh giờ Th́n, Thân ( Không Kiếp tại Mệnh ) – không có Hỏa Linh, cuộc đời cũng được Qúy Hiển !!.


-
          d) Mệnh đóng tại Sửu :  Cự Cơ đắc cách +Nhật Nguyệt đồng cung chiếu Mệnh. Tuần tại Mệnh với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần. Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Ṿng Thái Tuế + Can Tân + Cục Kim được 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh - trừ tuổi Mậu, Qúy, sinh tháng 5 hay sinh giờ Dần, Tuất.

       3) Trường Hợp III  - Mẫu Tử Sát : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại 3 cung liền nhau Ngọ, Mùi, Thân hay cung Tuất ( khi Tử Sát đóng tại Tỵ ) hay 3 cung liền nhau Tư, Sửu, Dần hay Cung Th́n ( khi Tử Sát đóng tại Hợi ).

                -  a) Mệnh đóng tại Ngọ : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh, Nhật Nguyệt chiếu hư không, Mệnh Hỏa, Thổ, tuổi ( Dần, Ngọ, Tuất ) với Can Giáp + Cục Hỏa, không sinh giờ Tỵ, Mùi được hưởng 3 yếu tố Thiên Địa Nhân - cuộc đời cũng vinh hiển nơi sinh trưởng. Với tuổi Đinh Kỷ + Cục Hỏa tuy không được Ṿng Thái Tuế, nhưng cũng được hưởng 2 ṿng Lộc Tồn và Tràng Sinh. Tuổi Ất, Canh ( Triệt tại Mệnh ), Bính, Mậu ( Ḱnh tại Mệnh = Mă đầu đối Kiếm ) sinh giờ Tỵ Mùi th́ kém hơn.

                - b) Mệnh đóng tại Mùi : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Thân được Tuần tại Mệnh. Tuổi ( Hợi Măo Mùi ) được Ṿng Thái Tuế ( + Phủ Tướng triều viên cách) - trừ Ất, Canh, Đinh, Kỷ sinh giờ Th́n, Thân.

               - c) Mệnh đóng tại Thân :  các Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần đóng Mệnh, Nhật Nguyệt đắc cách chiếu hư không ;  tuổi Giáp, Kỷ thêm Triệt - Tuổi Canh được Ṿng Lộc Tồn ; Tuổi ( Thân Tư Th́n ) được Ṿng Thái Tuế ; tuổi Cục Thủy hay Thổ được Ṿng Tràng Sinh. Nếu được hưởng đủ 2 hay 3 Ṿng -  trừ Triệt tại Mệnh ( Giáp, Kỷ ), Ḱnh tại Mệnh ( Canh ), sinh giờ ( Măo, Dậu ) đều hưởng được Phú Qúy nơi sinh trưởng.

               - d) Mệnh đóng tại Tuất : các Tuổi thuộc Họ Giáp Tư được Tuần đóng Mệnh + Cự Nhật, Cơ Lương đắc cách chiếu Mệnh ; tuổi Giáp, Đinh, Kỷ được Ṿng Lộc Tồn, tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) được Ṿng Thái Tuế ; tuổi Cục Hỏa thêm Ṿng Tràng Sinh. Nếu tuổi Nhâm th́ Đà La ở Mệnh. Nếu được 2, trong 3 Ṿng Chính, không sinh giờ Sửu, Hợi cũng được hưởng cách Mệnh Vô Chính Diệu nơi sinh trưởng !

               - e) Mệnh đóng tại Tư : với các Tuổi thuộc Họ Giáp Dần được Tuần tại Mệnh, tuổi Mậu, Qúy thêm Triệt – riêng Qúy thêm Ḱnh – cũng cách Nhật Nguyệt chiếu hư không, nhưng sống xa nơi sinh trưởng th́ lợi hơn !. Các tuổi ( Thân Tư Th́n ) được Ṿng Thái Tuế, Cục Thủy hay Thổ được Ṿng Tràng Sinh. Không sinh giờ Sửu, Hợi thêm 2 hay 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh ; Mệnh Mộc hay Thủy ( Địa Lợi ) cũng được hưởng Phú Qúy từ Trung Vận khi sống xa nơi sinh trưởng !!.

               - f ) Mệnh đóng tại Sửu : cũng như Mệnh đóng tại Tư có Tuần tại Mệnh với các tuổi thuộc Họ Giáp Dần, tuổi Mậu, Qúy thêm Triệt tại Mệnh, riêng Qúy c̣n vướng thêm Ḱnh. Phủ Tướng Triều Viên cách, với Lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu )+ Can Tân + Cục Kim được cả 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Tuổi Mậu Qúy ( Triệt tại Mệnh, riêng Qúy có thêm Ḱnh ), sinh tháng 5 ( Thiên H́nh tại Mệnh ), sinh giờ Dần, Tuất ( Không Kiếp tại Mệnh ). Được hưởng 2 trong 3 ṿng, không có Triệt và Hung Sát Tinh tại Mệnh cũng được hưởng Phú Qúy từ Trung Vận khi sống xa Quê Hương !.

               - g ) Mệnh đóng tại Dần : Cự Nhật, Đồng Âm chiếu Mệnh, với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Th́n được Tuần tại Mệnh ; tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) được hưởng Ṿng Thái Tuế ; Can Giáp được hưởng Ṿng Lộc Tồn ; Cục Hỏa được hưởng Ṿng Tràng Sinh. Tuổi Đinh, Nhâm bị Triệt ở Mệnh, sinh tháng 6 ( Thiên H́nh tại Mệnh ), sinh giờ Măo Dậu ( Không Kiếp tại Mệnh ). Nếu tránh được Triệt cùng Hung Sát Tinh tại Mệnh ( hay Tam Hợp ) cuộc đời vẫn khá khi sống xa nơi sinh trưởng!

                4) Trường Hợp IV - Mẫu Tử Phá : Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Tỵ hay Thân ( khi Tử Phá đóng tại Mùi ) hay tại Dần, Hợi ( khi Tử Phá đóng tại Sửu ).

                  - a) Mệnh đóng tại Tỵ : Phủ Tướng triều viên cách ; với lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Ngọ được Tuần tại Mệnh ; lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu ) được Ṿng Thái Tuế - lứa Tuổi Tân, Bính Mậu + Cục Kim được 2 Ṿng Lộc Tồn và Tràng Sinh – tuy nhiên Bính Tân bị Triệt tại Mệnh. Nếu sinh tháng 9 ( Thiên H́nh tại Mệnh ) ; sinh giờ Ngọ ( Không Kiếp tại Mệnh ). Được 2 trong 3 Ṿng Chính và không có Hung Sát Tinh tại Mệnh hay Tam Hợp Mệnh th́ cuộc Đời vẫn khá !

                   - b) Mệnh đóng tại Thân : được Cự Nhật và Đồng Lương đắc cách chiếu Mệnh thêm Tuần đóng Mệnh khi ở Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất. Lứa Tuổi ( Thân Tư Th́n )+Can Canh+Cục Thủy hay Thổ được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Không có Triệt tại Mệnh ( Giáp, Kỷ ), Thiên H́nh ( sinh tháng chạp ), Không Kiếp ( sinh giờ Măo, Dậu ) và các Hung sát Tinh khác - cuộc Đời  được Qúy hiển nơi Sinh Trưởng !.

                   - c) Mệnh đóng tại Hợi : Phủ Tướng Triều Viên cách ; với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tư được Tuần đóng tại Mệnh. Với Lứa Tuổi ( Hợi Măo Mùi )+ Can Ất + Cục Mộc được hưởng 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh - cuộc Đời cũng được Qúy Hiển khi sống xa Quê Hương - trừ tuổi Qúy sinh tháng 3, giờ Tư.

                   - d) Mệnh đóng tại Dần : Đồng Lương đắc cách, Cự Nhật hăm chiếu Mệnh, thêm Tuần tại Mệnh khi ở Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Th́n. Lứa Tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) + Can Giáp+Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh - Tuổi Đinh Kỷ +Cục Hỏa được hưởng 2 Ṿng Lộc Tồn và Tràng Sinh, nhưng Đinh, Nhâm bị Triệt tại Mệnh, sinh tháng 6 ( Thiên H́nh tại Mệnh ), sinh giờ Măo, Dậu ( Không Kiếp đắc địa tại Mệnh ). Trường Hợp này kém hơn trường hợp Mệnh đóng tại Thân.

 

5) Trường Hợp V - Mẫu Tử Tham :

Mệnh Vô Chính Diệu chỉ sảy ra khi Mệnh đóng tại Thân, Dậu ( khi Tử Tham tại Măo ) hay tại Dần, Măo ( khi Tử Tham đóng tại Dậu ).

-          a) Mệnh đóng tại Dần : Thái Dương cư Ngọ đắc cách, Cự Môn cư Tuất hăm, Cơ Âm cư Thân chiếu Mệnh - với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Th́n được Tuần tại Mệnh. Lứa Tuổi ( Dần Ngọ Tuất ) + Can Giáp+ Cục Hỏa được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Lứa Tuổi Đinh Kỷ + Cục Hỏa được hưởng Ṿng Lộc Tồn và Tràng Sinh, riêng Đinh ( và Nhâm ) bị Triệt tại Mệnh. Không sinh tháng 6, giờ Măo, Dậu +Tam Hợp Mệnh Thân không có Hung Sát tinh, cuộc Đời không Phú cũng Qúy !!.

-          b) Mệnh đóng tại Măo :Phủ Tướng Triều Viên cách+Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Th́n hay Lứa Tuổi ( Hợi Măo Mùi )+Can Ất+Cục Mộc , trừ Đinh, sinh tháng 7, sinh giờ Th́n, Thân đều đắc cách.

-          c) Mệnh đóng tại Thân : Cự Nhật, Cơ Âm đều hăm chiếu Mệnh ( sống xa nơi sinh trưởng có thể khá hơn ) ; với Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất được Tuần đóng tại Mệnh. Lứa Tuổi ( Thân Tư Th́n )+Can Canh+Cục Thủy hay Thổ được hưởng đủ 3 Ṿng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh. Nếu được 2 trong 3 Ṿng Chính, không phải Can Giáp, Kỷ, sinh tháng Chạp, giờ Măo Dậu - cuộc Đời vẫn khá !.

-          d) Mệnh đóng tại Dậu : Phủ Tướng Triều Viên cách + Lứa Tuổi thuộc Họ Giáp Tuất hoặc Lứa Tuổi ( Tỵ Dậu Sửu )+Can Tân+Cục Kim - nếu không phải Giáp Kỷ, sinh tháng Giêng, giờ Dần Tuất, không có Hung Sát Tinh xâm phạm Mệnh Thân cuộc Đời vẫn khá khi sống xa Quê Hương !. 

 

 

HẾT

 

 

 

 

GS Phạm Kế Viêm- Paris

nguyên Giáo Sư TOÁN
Sài G̣n & Đà Lạt


 

 

 

   

 

www.ninh-hoa.com