Trang Thơ v Truyện của L nh                |                 www.ninh-hoa.com

Bs L NH
Bt hiệu:
L Ph Thọ


 
 
Qu lng Ph Thọ, Hn Khi, Ninh Ha,
Khnh Ha, Việt Nam
Cựu học sinh cc trường Tiểu học Php Việt,Ninh Ha, Trung học V Tnh
Nha Trang, Việt Nam
Tốt nghiệp Y Khoa Bc Sĩ tại Đại Học Y Khoa Si Gn

Lm việc tại Qun Y viện Pleiku, Bệnh viện
Nguyễn Tri Phương, Si Gn,

Lm việc tại Covenant Medical Center, Lubbock, Texas, Hoa Kỳ.

 

 

Hiện lm vườn tại Phoenix, Arizona, Hoa Kỳ.

 Tập t viết lch dưới bt hiệu L Ph Thọ,
Anh Tư Hn Khi.

 

 

 

 

 


 

 UNG THƯ V
(Lung Cancer)


Bs L nh
 

 

 

 

I TỔNG QUAN

Ung thư v (Breast Cancer) l một bệnh l c tnh xuất hiện trong cc tế bo ở m của v. Những tế bo ny thường pht sinh từ cc ống dẫn sữa (duct) hoặc từ thuỳ (lobe) đến tiểu thy (lobule) ở v, sau đ c thể ly lan trong cc m hoặc cơ quan v cc bộ phận khc của cơ thể qua hệ thống hạch bạch huyết (lymph nodes and vessels).

 

 

  Cơ thể của v

 

Ung thư v thường xảy ra ở phụ nữ v nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi tc. Theo thống k, dưới 10% ung thư v xảy ra trước tuổi 40, 25% xảy ra trước tuổi 50 v trn 50% xảy ra sau 50 tuổi. Ung thư v rất hiếm gặp ở nam giới. Ở Hoa Kỳ, cứ 8 người phụ nữ c 1 người sẽ bị ung thư v (khoảng 12%) trong đời của mnh.

 

Trong năm 2016, c khoảng 246..660 trường hợp mới ung thư v mới ở giai đoạn trễ của phụ nữ tại Hoa Kỳ cng với 61.000 trường hợp mới ở giai đoạn đầu (in situ) ung thư v.

 

Những phụ nữ trong hạn tuổi 40-69 đi chụp phim v (mammogram) t nhất mỗi 2 năm.

Tại Mỹ, với phụ nữ, ung thư v l loại ung thư xảy ra nhiều nhất, gy tử vong đứng hng thứ nh chỉ sau ung thư phổi, v l nguyn nhn tử vong nhiều nhất cho người phụ nữ trong hạn tuổi 45 đến 59, tuổi đời sống đ ổn định, chng ta đang vui sống. Trong năm 2012, ước tnh sẽ c thm 230.000 trường hợp ung thư v mới được khm ph, v khoảng 40.000 người sẽ mất mạng v n.

 

 Theo thống k của Cơ quan Kiểm sot v Phng ngừa Bệnh tật (CDC) ở Hoa Kỳ th trong năm 2014 pht hiện:

236.968 phụ nữ v 2.141 đn ng tại Hoa Kỳ được chẩn đon ung thư v.

41.211 phụ nữ v 405 đn ng tại Hoa Kỳ mất mạng v ung thư v.

 

II- AI DỄ BỊ UNG THƯ V?

Tuy cũng c những người bị ung thư v d khng mang yếu tố nguy hại no cả, song c nhiều yếu tố được xem khiến người phụ nữ sau sẽ dễ bị ung thư v:

1- Tuổi tc: cng cao tuổi cng dễ c ung thư v, nhất l sau tuổi 50.

2- Phi tnh: phụ nữ bị ung thư v nhiều hơn gấp 100 lần đn ng.

3- Từng bị ung thư v: người đ từng bị ung thư sau dễ bị ung

thư ở v bn kia.

4- Gia đnh: nếu c người thn trong gia đnh bị ung thư v, nguy cơ ung thư v tăng cao. Yếu tố di truyền (BRCA - tức l chữ tắt của BReast CAncer gene): Phần lớn phụ nữ mắc bệnh ung thư v khng c yếu tố di truyền, v bệnh sử gia đnh cũng khng c ai mắc bất cứ loại ung thư no cả. Tuy nhin, c khoảng 15% phụ nữ mắc bệnh ung thư v mang những yếu tố di truyền về ung thư gọi l BRCA 1 hay BRCA 2. Những phụ nữ ny c những vấn đề đặc biệt ring trong việc truy tầm, phng ngừa, cũng như chữa trị ung thư v, khng nằm trong phạm vi của bi viết ny. Nếu qu vị cần biết r hơn về yếu tố di truyền BRCA 1 hay BRCA 2 th qu vị c thể vo website sau đy của phng th nghiệm Myriad:

 

 http://www.myriadtests.com/brac.htm

 

để đọc bi viết bằng tiếng Anh. Ni chung, phần lớn phụ nữ c yếu tố di truyền ny c nhiều người trong gia đnh mắc bệnh ung thư v v ung thư buồng trứng.

 5- Chủng tộc: tất cả cc sắc dn đều c thể bị ung thư v, nhưng tỉ lệ ung thư v cao nhất ở người da trắng.

6- Phng xạ (ionizing radiation): những người phải chữa bằng tia phng xạ chiếu vo ngực với lượng cao (để chữa ung thư hạch chẳng hạn) sau sẽ dễ bị ung thư v.

7- Yếu tố nội tiết: một số yếu tố nội tiết khiến người phụ nữ sau dễ bị ung thư v, như người c kinh sớm (trước 11 tuổi) v mn kinh trễ (sau 54 tuổi); người khng sanh nở, hoặc mang thai lần đầu muộn sau tuổi 30; người khng cho con b; người dng thuốc kch thch tố estrogen v progesterone sau khi mn kinh.

8- Bo ph: phụ nữ cao, phụ nữ bo mập dễ bị ung thư v hơn người thấp, người khng bo mập.

9- Rượu: uống rượu nhiều sẽ lm tăng tỉ lệ bị ung thư v.

 

Trong cc yếu tố kể trn, ba yếu tố đầu (tuổi tc, từng bị ung thư v, gia đnh c người bị ung thư v) được xem l cc yếu tố nguy hại (risk factors) quan trọng nhất.

 

Ngược lại, thường xuyn vận động sẽ gip chng ta giảm nguy cơ bị ung thư v.

 

III- ĐỊNH BỆNH

Ung thư v c thể khiến v trng thay đổi về khối lượng hoặc hnh dạng so với bn kia, da v ửng đỏ, ln xuống, nm v chảy nước, mu, hoặc lm vo trong, thay v lồi ra ngoi bnh thường như trước.

 

Nhưng ung thư v, thường như con c th, nằm chờ trong rừng, im hơi lặng tiếng, khng gy triệu chứng g cả, v ta tnh cờ tm thấy n dưới dạng một khối lạ sờ thấy bằng tay, hoặc bằng những phương php chụp phim v, siu m.

 

1-Phim v cho thấy khối lạ (mass) trong v

Phim v (mammogram) rất tốt để khm ph ung thư, nhưng đến 20% trường hợp ung thư v, phim v khng thấy được khối ung thư c đ (tức trong 5 người bệnh ung thư v, phim c thể st mất 1 người). Cho nn, bc sĩ khng nn chỉ cho chụp phim v thi m khng thăm khm bằng tay. Trường hợp khối lạ trong v sờ thấy bằng tay, m khng thấy được trn phim v, chng ta lm thm siu m v để xc định.

 

Nếu chng ta nghi ngờ khối lạ trong v c thể l ung thư, bước kế tiếp, chng ta nhờ bc sĩ giải phẫu đm kim vo chỗ c khối lạ, lấy ra cht m đem thử xem n c đng thực ung thư hay khng. Phương php ny gọi l biopsy.

 

2-Ung thư đ tiến triển đến đu?

Sau khi tm thấy ung thư, ta cần biết n đ tiến triển đến đu, cn nằm tại v, hay đ lan ra những hạch quanh v, hoặc đ theo mu đi xa, v trong sự chữa trị, nm chuột sợ vỡ đồ, ta xuống tay nhẹ hay nặng ty vo mức độ tiến triển của n.

 

IV- CC GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƯ V

Việc tm hiểu ny gọi l "staging", được thực hiện bằng nhiều phương php: thử mu, chụp phim, mổ xem cc hạch bạch huyết (lymph nodes) quanh v (nch, thnh ngực) đ c tế bo ung thư đến thăm hay chưa,... Chng ta nhờ bc sĩ chuyn khoa ung thư (Oncology) lm việc ny.

 

Ung thư v tiến triển qua 4 giai đoạn: từ giai đoạn 0 (stage 0) khi ung thư chưa sờ thấy, nhưng tnh cờ khm ph được bằng phim chụp v, sang những giai đoạn I, II, III v IV (stages I, II, III and IV). Cc giai đoạn I, II, v III, l những giai đoạn ung thư đ sờ thấy được, hoặc đ lan ra cc hạch quanh v. Giai đoạn IV l giai đoạn cuối, khi ung thư đ tiến triển qu xa, theo mu chuyển di đến cc cơ quan khc, như gan, phổi, xương, c, mắt, da.

 

1) Giai đoạn 0 (stage 0): khi ung thư cn bị giới hạn trong ống dẫn sữa (ductal in situ) m chưa ăn vo nhũng m v hay m nng đỡ bn ngoi ống dẫn sữa. Cơ hội c thể chữa lnh của thời kỳ ny từ 90% đến 100% bằng giải phẫu ton phần v, hay một phần v cộng với xạ trị (radiation). C nhiều trường hợp, bc sĩ cn cho bệnh nhn dng thm thuốc loại kch thch tố như tamoxifen.

 

2) Giai đoạn I (stage I): khi ung thư cn nhỏ hơn 2 cm v chưa lan vo hạch nch. Cơ hội sống cn sau mười năm l khoảng 80% đến 90%. Cch chữa cũng tương tự như thời kỳ 0, nhưng một số bệnh nhn c thể được khuyn nn sử dụng thm ha chất trị liệu (chemotherapy). Ngoi ra, cc phụ nữ đ tắt kinh cn c thể được dng một loại thuốc gọi l Aromatase Inhibitor như Arimidex, Letrozole, hay Aromasin thay v tamoxifen. Đy cũng l thuốc loại kch thch tố.

 

3) Giai đoạn II (stage II): khi ung thư từ 2 cm đến 5 cm v chưa lan vo hạch nch, hay nhỏ hơn hơn 5 cm v đ lan vo một số hạch nch. Cơ hội sống cn sau mười năm ty thuộc vo kch thước của ung thư v bao nhiu hạch bị ly lan. Cch chữa cũng tương tự như thời kỳ I, nhưng phần lớn bệnh nhn được khuyn nn sử dụng thm ha chất trị liệu (chemotherapy), nhất l những ung thư lớn hay đ vo hạch nch.

 

4) Giai đoạn III (stage III): khi ung thư lớn hơn 5cm hay đ lan vo nhiều hạch nch nhưng chưa ly lan đi xa. Cơ hội sống cn sau mười năm ty thuộc vo kch thước của ung thư v bao nhiu hạch bị ly lan. Đy l thời kỳ kh trễ v c cơ hội mắc bệnh ung thư v trở lại hay ly lan qua cc bộ phận khc rất cao. Cch chữa thường bắt đầu bằng ha chất trị liệu (chemotherapy), sau đ l giải phẫu v xạ trị.

 

5) Thời kỳ IV (stage IV): ung thư đ ly lan ra tới cc bộ phận như gan, phổi, xương, no, v.v. Ở thời kỳ ny, trừ những trường hợp rất đặc biệt, bệnh nhn c nguy cơ mất mạng v bệnh trong vng năm năm rất cao. Cch chữa thường l với ha chất hay thuốc loại kch thch tố.

 

Như ta thấy trn đy, ung thư v được khm ph cng sớm bao nhiu th cơ hội sống cn cng cao bấy nhiu. Do đ, tất cả phụ nữ nn quan tm đến vấn đề truy tầm ung thư v v theo lời khuyn truy tầm ung thư v như trn.

 

Khm ph ung thư sớm trong giai đoạn 0, v chữa trị đng, tỉ lệ sống st 5 năm (5-year survival) ln đến 99%. Khm ph ung thư muộn trong giai đoạn IV, tỉ lệ sống st 5 năm chỉ được 14%. Điều ny cho thấy tầm quan trọng của việc truy tm ung thư bằng phim chụp v mỗi 1-2 năm.

 

IV- CHỮA TRỊ

Ung thư v chữa bằng nhiều cch: giải phẫu (surgery), phng xạ trị liệu (radiation therapy, dng tia phng xạ đốt cc tế bo ung thư), kch thch tố (hormonal therapy) v bằng cc chất thuốc ha học (chemotherapy). Những cch chữa trị trn được dng ring rẽ, hoặc phối hợp, ty vo nhiều yếu tố: ung thư đ tiến triển đến giai đoạn no, tuổi tc, tnh trạng sức khỏe của người bệnh, đồng thời cũng dựa vo muốn

của họ.

 

Khi ta khm ph ung thư v thực sớm, lc ung thư chưa sờ thấy được bằng tay, tnh cờ khm ph nhờ phim chụp v (stage 0, carcinoma in situ), ung thư chữa bằng giải phẫu, cắt bỏ hon ton (total mastectomy) hoặc một phần (partial mastectomy) bn v c ung thư. Trong cc trường hợp chỉ cắt một phần v, cho chắc ăn, ta thường chữa thm với phng xạ trị liệu, v phng xạ trị liệu sau khi giải phẫu sẽ lm giảm nguy hiểm bị ung thư ti pht rất nhiều.

 

Giải php mổ cắt bỏ hon ton v nhiều phụ nữ nay khng mấy tn thnh, v sau khi mổ, sẽ... khng được đẹp; những người muốn đẹp như trước, lại cần thm một cuộc giải phẫu nữa để ti tạo v (breast reconstruction).

 

Khi ung thư v, lc ta khm ph, đ sờ thấy được, hoặc đ lan ra cc hạch quanh v (giai đoạn I, II v III), cch chữa gồm nhiều phối hợp: giải phẫu cắt bỏ v c ung thư (cả v hoặc một phần v), cắt bỏ cc hạch quanh v bị ung thư tới thăm, phng xạ trị liệu sau khi giải phẫu, v chữa bằng cc chất thuốc ha học. Ha chất trị liệu được dng sau hay trước khi mổ sạch ung thư thuộc thời kỳ I, II, hay III, đ được chứng minh l c thể gia tăng cơ hội chữa lnh bệnh cho nhiều bệnh nhn. Nhiều trường hợp cn cần chữa thm với cc thuốc thuộc loại kch thch tố (như thuốc tamoxifen).

 

C thm phương php chế ngự mục tiu (targeted therapy)

 

Những yếu tố di truyền hay kết quả của những yếu tố di truyền trong cơ thể như những yếu tố gy ra bệnh ung thư c thể trở thnh mục tiu trị liệu. Chẳng hạn như yếu tố di truyền Her 2 neu (hay erbB2) l yếu tố tăng trưởng cc tế bo biểu b, trong đ c cc tế bo ung thư v. Ngoi yếu tố Her 2 neu, cn c yếu tố Her 1 hay erbB cũng c ảnh hưởng trn sự tăng trưởng biểu b. Những tế bo ung thư v c sự pht triển bất thường của Her 2 neu l những loại ung thư v nguy hiểm nhất. Thuốc Herceptin (trastuzumab) l một loại thuốc mới đặc biệt được dng cho những bệnh nhn bị loại ung thư v c sự pht triển bất thường của yếu tố Her 2 neu ( khoảng 25% tất cả bệnh nhn ung thư v) . Thuốc Herceptin l một chất khng thể chống lại những sản phẩm của Her 2 neu, v tiu diệt những tế bo ung thư c yếu tố Her 2 neu. Khi sử dụng thuốc ny, cơ hội sống cn của bệnh nhn sẽ tăng ln, nhất l khi được sử dụng vo trường hợp ung thư đ vo hạch nch hay đ ly lan đến cc cơ phận khc. Herceptin l thuốc được truyền vo tĩnh mạch. Một trong những phản ứng phụ l c thể lm bắp thịt tim yếu đi; do đ, chức năng tim của bệnh nhn phải được theo di kỹ cng trong khi trị liệu với thuốc ny.

 

Thuốc Tykerb (lapatinib) vừa mới được nghin cứu v cho thấy c kết quả tốt cho bệnh nhn mắc bệnh ung thư v lọai c yếu tố Her 2 neu nhưng khi dng thuốc Herceptin lại khng c hiệu quả hay đ mất hiệu quả sau một thời gian dng thuốc. Thuốc Tykerb chống lại cả hai yếu tố Her 2 v Her 1. Đy l loại thuốc uống, tiện lợi hơn cho bệnh nhn, v c t phản ứng phụ về tim hơn. Phản ứng phụ thường gặp l tiu chảy v bị cc thay đổi về da.

 

Khi ung thư v đ tiến triển qu xa, tức đ theo mu di chuyển đến cc cơ quan khc, như gan, phổi, xương, c, mắt, da (metastatic cancer, stage IV), cch chữa chnh l dng thuốc thuộc loại kch thch tố, cc chất thuốc ha học, v phng xạ trị liệu.

 

V- PHNG NGỪA

1-Tự khm v (breast self-exam) hằng thng: Tự khm v bắt đầu ở tuổi 20. Mỗi thng, ngay sau khi hết chu kỳ kinh nguyệt, tất cả phụ nữ nn biết tự khm v của mnh mỗi thng một lần để pht hiện u bướu v sớm. Đứng trước tấm gương soi lớn, nhin hai bn v trong gương, hai tay để dọc theo hai bn thn người, sau đ đưa cả hai cnh tay cao ln đầu, nhn xem hnh dng v hai bn c g thay đổi khng.

 

 Phương cch tự khm v hằng thng

 

 Tiếp theo l nằm xuống, nằm ngửa, để một tay dưới đầu, tay kia khm v đối diện bằng cch để bn tay nằm phẳng ln thnh ngực dưới v, rồi luồn cc ngn tay (ngn trỏ, ngn giữa v ngn p t) ln trn v nửa bn trong, rồi nửa bn ngoi. Kiểm tra nm v bằng đầu ngn tay. Sau cng khm nch xem c cục hạch no khng. Lm như vậy cho v bn kia. Nếu pht hiện c g bất thường, chẳng hạn như c cục trn ở v thi đi khm bệnh để bc sĩ xem xt đnh gi những điều bất thường ngay.

 

Xem xt v tm những bất thường như:

Lồi lm, cục u

Da dầy cộm hay c vẩy, nhất l đầu v nm

 v.

Nước hay mu chảy ra từ đầu v

 

Những thay đổi khc thường khc.

 

2- Khm v do chuyn vin y tế (CBE hay Clinical Breast Examination):
Qu b nn yu cầu bc sĩ hay y t đ được huấn luyện khm v cho mnh mỗi năm một lần. Nếu khi tự khm v thấy c g lạ, qu vị nn yu cầu bc sĩ khm lại.

 

3- Chụp quang tuyến v (Mammogram): Nếu trn 40 tuổi, qu b nn chụp mammogram mỗi năm một lần, d khng c sự bất bnh thường g khi khm v. Phụ nữ c mẹ hay chị em ruột mắc bệnh ung thư v, hay c yếu tố di truyền như BRCA gene c thể cần truy tầm ung thư v trước tuổi 40.

 

Những phụ nữ c BRCA gene c nguy cơ mắc bệnh ung thư v v ung thư buồng trứng rất cao, v c thể phải được truy tầm ung thư v ở tuổi trẻ hơn, v c thể phải sử dụng cch chụp bằng từ trường tức MRI (Magnetic Resonance Imaging) để việc khm ph ung thư v được hiệu quả hơn. Những người ny cn c thể nghĩ đến chuyện cắt bỏ cả hai v v buồng trứng để ngừa hai loại ung thư ny hữu hiệu hơn. Họ cần phải suy nghĩ v thảo luận rất kỹ lưỡng với bc sĩ điều trị hay chuyn vin về di truyền trước khi c những quyết định ny.

 

Nếu những phương php truy tầm ny khm ph ra những thay đổi bất thường của v, ty theo trường hợp, cc bc sĩ sẽ cho bệnh nhn thực hiện cc thử nghiệm khc như siu m (ultrsound), MRI, hay sinh thiết (biopsy), v.v để định bệnh.

 

4- Hạn chế uống rượu, nếu đang uống rượu, nn dứt bỏ rượu cng tốt.

5- Vận động cơ thể. Cố gắng vận động 5 ngy trong tuần, mỗi lần tập vận động khoảng 30 pht, hoặc nhiều hơn cng tốt.

6- Giới hạn việc dng kch thch tố sau thời kỳ mn kinh.

7- Giữ trọng lượng cơ thể ở mức bnh thường.

 

Những việc lm nu trn l lời khuyn cho tất cả phụ nữ thuộc cc chủng tộc khc nhau. Theo một nghin cứu, phụ nữ Việt c nguy cơ mắc bệnh ung thư v ở tuổi trẻ hơn. Tuy nhin, cho tới nay, chưa c nghin cứu no xem xt vấn đề tuổi no thch hợp nhất để bắt đầu chụp quang tuyến v mammogram cho phụ nữ gốc Việt. Chụp mammogram ở tuổi trước 40 c lẽ cũng khng được hiệu quả lắm, v phần lớn phụ nữ ở tuổi ny c tế bo v rất nhiều nang chứa nhiều nước, v khi chụp quang tuyến, sẽ che lấp những tế bo ung thư nếu c. Do đ, những phụ nữ trẻ tuổi cần theo di v bằng phương php tự khm v cũng như nhờ bc sĩ khm v cẩn thận hơn.

 

VI- KẾT LUẬN

Ung thư v c thể chữa lnh được nếu truy tầm sớm v chữa trị đng cch. Xin qu phụ nữ nhắc nhở cc bc sĩ gia đnh thực hiện những chương trnh truy tầm ung thư v cho qu vị.

 

 

 Ti liệu tham khảo:

 

1-www.mayoclinic.org> . . .>Diseases and Conditions

2-https://store. mayo

clinic/productd/bookDetails.cfm?mpid+141-chan-doan-phac-do-dieu-tri

3- https://cumargold.vn/news/trieu-chung-chan-doan-phac-do-dieu-tri

4-https://suckhoe365.biz/chan-doan-dieu-tri-va-phong- benh-ung- thu

5-www.mayo clin.org/healthy-life-lifestyle/women-health/in-depth/breast-cancer=prevention/art-20044676

6-https://www.cdc.gov/cancer/dcpc/data/women.htm

 

 

 

 


Bc sĩ L NH
10/2017

 

 

 

 

 

 

Trang Thơ v Truyện của L nh              |                 www.ninh-hoa.com