Trang Thơ và Truyện của Lê Ánh                |                 www.ninh-hoa.com

Bs LÊ ÁNH
Bút hiệu:
LÊ P Thọ


 
 
Quê làng Phú Thọ, Ḥn Khói, Ninh Ḥa,
Khánh Ḥa, Việt Nam
Cựu học sinh các trường Tiểu học Pháp Việt,Ninh Ḥa, Trung học Vơ Tánh
Nha Trang, Việt Nam
Tốt nghiệp Y Khoa Bác Sĩ tại Đại Học Y Khoa Sài G̣n

Làm việc tại Quân Y viện Pleiku, Bệnh viện
Nguyễn Tri Phương, Sài G̣n,

Làm việc tại Covenant Medical Center, Lubbock, Texas, Hoa Kỳ.

 

 

Hiện làm vườn tại Phoenix, Arizona, Hoa Kỳ.

 Tập ṭ viết lách dưới bút hiệu Lê Phú Thọ,
Anh Tư Ḥn Khói.

 

 

 

 

 


 

U N G  T H Ư  T U Y Ế N  T Ụ Y


Bs Lê Ánh
 

 

 

I-   TỔNG QUAN

 

Sơ lược về cơ thể học

 

Tụy là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, nằm sau dạ dày và có h́nh giống như một cái búa gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi tụy. Kích thước của tụy thay đổi tùy theo mỗi người, trung b́nh dài khoảng 15 cm, cao 6 cm, dày 3 cm và nặng khoảng 80 gram. Cơ quan này đảm nhận đồng thời cả hai chức năng đó là nội tiết (như tiết hormone insulin giúp điều ḥa lượng đường trong máu) và ngoại tiết (như tiết dịch tụy chứa các men giúp tiêu hóa glucid và protid phục vụ cho quá tŕnh tiêu hoá thức ăn). 

 

V́ vậy, một trong những dấu hiệu gợi ư bệnh lư ở tụy là sự thay đổi bất thường về cân nặng và chỉ số đường huyết. Ngoài ra trong một số trường hợp đặc biệt, một số bệnh nhân thường xuyên ngất xỉu do chỉ số đường huyết hạ thấp đột ngột mà không t́m được nguyên nhân. Insulinoma, một dạng khối u ở tuỵ liên tục tiết ra insulin làm hạ thấp chỉ số đường huyết, là nguyên nhân thường gặp cho t́nh trạng trên. Bệnh chiếm tỉ lệ khá thấp và là một trong số các u tuỵ có tiên lượng rất tốt sau điều trị phẫu thuật.



Cùng với ống mật, tụy đóng vai tṛ rất quan trọng đối với quá tŕnh tiêu hóa thức ăn

Nguồn: Wikipedia

 

II-TRIỆU CHỨNG

 

Bác sỹ Matthew Katz khuyến cáo nếu thấy cơ thể xuất hiện nhiều hơn một trong số những triệu chứng dưới đây, đặc biệt là ở những người trên 65 tuổi, bạn nên sắp xếp gặp bác sĩ trong thời gian sớm bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng tụy của bạn đang gặp phải vấn đề rất nghiêm trọng. Hăy luôn nhớ rằng, việc phát hiện sớm ung thư có thể giúp tăng tỉ lệ thành công trong việc điều trị.

 

1. Vàng da:

 

Đây là t́nh trạng nhuốm màu vàng ở da niêm và niêm kết mạc mắt do lượng bilirubin trong máu tăng vượt quá giới hạn b́nh thường. Đây là một triệu chứng thường thấy ở những bệnh nhân mắc phải vấn đề về gan – mật. Tuy nhiên trong ung thư tụy, nếu khối u chèn ép vào đường mật (gây tắc nghẽn sự bài tiết của dịch mật) th́ cũng có thể gây ra t́nh trạng tương tự.Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường không phát hiện thấy điều này, cho đến khi bệnh tiến triển dần th́ t́nh trạng vàng da ngày một trầm trọng hơn và kèm theo cảm giác ngứa ngáy chỉ thuyên giảm khi vấn đề tắc mật được giải quyết. 


H́nh ảnh vàng da ở một bệnh nhân ung thư tụy

Nguồn: Wikipedia

2- Sụt cân không rơ nguyên nhân:

 

Việc sụt cân nhanh chóng (từ 4,5 kg trở lên) mà không do áp dụng bất kỳ phương pháp giảm cân nào (ví dụ như: chế độ ăn kiêng hoặc tập thể dục) có thể được xem là dấu hiệu cảnh báo bởi ung thư tụy có khả năng gây hiện tượng nhược cơ (muscle wasting). Không những vậy, triệu chứng này cũng có thể đi kèm với t́nh trạng chán ăn hoặc cảm thấy khó chịu khi ăn (ví dụ như: khó nuốt, buồn nôn). Tuy nhiên, đây không phải là một triệu chứng hoàn toàn đặc hiệu bởi nó có thể xuất hiện khi bạn mắc một số loại ung thư khác. 

 

3. Cơn đau:

 

Rất nhiều bệnh nhân cho biết họ phải chịu đựng những cơn đau bụng và chúng có xu hướng lan ra sau lưng. “Đó là những cơn đau âm ỉ và thường xuất hiện vào ban đêm khiến cho họ không tài nào ngủ được”, dẫn lời của Bác sỹ Matthew Katz.

 

4. Phát hiện thấy ḿnh đột nhiên bị mắc đái tháo đường

(New – onset diabetes):

 

Như đă tŕnh bày, tụy có chức năng điều ḥa lượng đường trong máu nhưng chính v́ vậy, đối với những người không có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường (tiền sử gia đ́nh không có người bị đái tháo đường, chế độ dinh dưỡng tốt, cân nặng hợp lí), đặc biệt ở những người lớn tuổi, ung thư tuỵ cần được tầm soát khi đường huyết tăng cao và không kiểm soát.

 

5- Mệt mỏi và suy nhược:

 

Cần tiến hành nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rơ mối tương quan giữa t́nh trạng này và bệnh lư ung thư tụy. Mặc dù vậy, theo Bác sỹ Matthew Katz th́ tỉ lệ suy nhược cơ thể ở những bệnh nhân mắc ung thư tụy cao hơn mức trung b́nh nên cũng có thể xem là một yếu tố cần được lưu tâm.

 

 “Bệnh nhân chính là những người hiểu rơ nhất về những ǵ đang xảy đến với cơ thể của ḿnh. Nếu những triệu chứng này xuất hiện dai dẳng mà không rơ nguyên nhân, họ cần được có một đánh giá xác đáng về t́nh trạng sức khỏe của ḿnh… Ngay cả khi điều này đ̣i hỏi đến việc phải tham vấn ư kiến thứ hai hoặc thứ ba từ những bác sỹ khác”, dẫn lời của Bác sỹ Matthew Katz.

 

III- CHẨN ĐOÁN

 

Nếu bác sĩ chẩn đoán ung thư tụy tạng, th́ bệnh nhân phải được khảo sát những xét nghiệm sau đây:

 

1. Thăm ḍ kiểm soát các h́nh ảnh nội tạng.

 

Những xét nghiệm giúp bác sĩ nội soi các cơ quan trong ổ bụng cùng với tuyến tạng.  Kỹ thuật thường chẩn đoán ung thư tuyến tụy gồm có siêu âm, CT scan, MRI và, đôi khi phải dùng đến PET (positron emission tomography) scans.

 

Siêu Âm Tuyến Tạng

 

Nội soi h́nh ảnh tuyến tụy bằng siêu âm.

 

Nội soi bằng siêu âm (Endoscopic Ultra Sound ((EUS) để chụp hịnh tuyến tụy từ trong ổ bụng. Dụng cụ ấy đưa qua một ống nhỏ, mềm (endoscope) qua thực quản và vào bao tử để từ đó chụp những h́nh ảnh tuyến tụy.

 

Cắt một miếng mô nhỏ để làm sinh thiết

(biopsy). 

Đôi khi bác sĩ dùng kim đâm qua da chui vào tuyến tụy (fine needle aspiration) để lấy một mẫu mô nhỏ làm sinh thiết.

 

Thử nghiệm máu (blood test).

Thử máu để t́m “tumor markers”.  Một tumor marker test thường dùng trong ung thư tuyến tụy gọi là CA 19-9.

Khi bác sĩ  chẩn đoán xác nhận là ung thư tuyến tụy, bác sĩ cố t́m ra ung thư đến giai đoạn (stage) nào.  Việc xác đoán ung thư ở giai đoạn nào giúp cho bác sĩ quyết định cách điều trị thỏa đáng cho bệnh nhân.

Những giai đoạn của ung thư được kư hiệu bằng số La Mă sắp từ 0 đến IV.  Giai đoạn thấp nhất chỉ ra rằng ung thư chỉnằm ở trong tuyến tụy. Giai đoạn IV cho biết ung thư đă di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể bệnh nhân.

 

Thử Phân

 

Có một số bệnh nhân thử phân t́m thấy máu đen.  Điều đó chứng tỏ ung thư tụy đă lan vào tá tràng (duodenum) chày máu vào ruột.

Bệnh nhân không nên do dự hỏi xem bác sĩ có nhiều kinh nghiệm về việc chẩn đoán ung thư tụy.  Nếu có vấn đề ǵ c̣n lưởng lự chưa được thỏa đáng, bệnh nhân nên hỏi thêm thêm ư kiến thứ hai (second opinion). 

 

IV-ĐIỀU TRỊ

 

Việc điều trị ung thư tuyến tụy lệ thuộc vào giai đoạn và ung thư nằm ở nơi nào của tuyến  tụy cũng như t́nh trạng sức khỏe tổng quát và sởthích mong muốn của bệnh nhân.

 

Một cách tổng quát, phần đông bệnh nhân muốn lấy toàn bộ khối u nếu có thể được. Nếu không thể, chỉ c̣n một lựa chọn là điều trị đem lại sự sống c̣n được thoái mái và giới hạn không cho khối u lớn  hơn hoặc gây thêm đau đớn.

 

Điều trị gồm có giải phẫu, xạ trị, hóa trị hoặc phối hợp các cách điều trị.

 

Khi ung thư đă vào giai đoạn quá trễ và những cách điều trị trên không đem lại kết quả lợi ích cho bệnh nhân, bác sĩ cố gắng với mục đích làm giảm bớt các triệu chứng (palliative care) để giúp bệnh nhân sống dễ chịu và lâu dài hơn nếu có thể.

 

A- Giải Phẫu

 

Giải phẫu thường áp dụng cho ung thư tụy gồm có:

 

1-Giải phẫu ung thư đầu tụy (Surgery for

tumors in the pancreatic head). 

 

Nếu ung thư  tại đầu tuyến tụy, bác sĩ sẽ dùng phẫu thuậtWhipple (Whipple procedure) .  Phẫu thuật lấy phần đầu ung thư tụy và  một đoạn tá tràng (pancreaticoduodenectomy).

 

Phẫu thuật Whipple (Whipple protocole)

 

Phẫu thuật này là một cuộc giải phẫu khó khăn để lấy ra đầu tuyến tụy, phần đầu của tá tràng (duodenum), túi mật, một phần ống dẫn mật và các cục hạch gần bên.  Trong vài trường hợp một phần dạ dày và ruột non (tá tràng) có thể cắt bỏ.

 

Bác sĩ sẽ nối phần tụy c̣n lại  với dạ dày và

 tá tràng (duodenum) để sự tiêu hóa được dễ dàng.

 

2. Giải phẫu khối u trong phần thân và đuôi tuyến tụy.(Surgery for tumors in the pancreatic body and tail).

 

Bác sĩ sẽ lấy ra phần bên trái của tuyến tụy (thân và đuôi tuyến tụy).  Giải phẫu này gọi giải phẫu phần sau của tuyến tụy (distal pancreatectomy).

 

3. Giải phẫu toàn phần tuyến tụy

(Surgery to remove the entire pancreas)

 

Trong những bệnh nhân này, bác sĩ phải lấy toàn bộ tuyến tụy.  Phẫu thuật này là toàn tuyến tụy được lấy ra (total pancreatectomy).  Bệnh nhân có thể sống b́nh thường không có tuyến tụy nhưng phải cần dùng insuline suốt đời và một số diếu tố (enzymes) tiêu hóa thay thế.

 

4. Phẫu thuật ung thư lấn gần các mạch máu (Surgery for tumors affecting nearby blood vessels). 

 

Nhiều bệnh nhân ung thư tuyến tụy ở giai đoạn cuối không thể dùng phẫu thuật Whipple hoặc những phẫu thuật khác được nếu ung thư lấn gần các mạch máu.  Ở những trung tâm chuyên khoa sâuvà nhiều kinh nghiệm, bác sĩ có thể lấy ra những mạch máu và tái tạo các mạch máu khác thay vào.

 

Các cuộc giải phẫu trên thường có những rủi ro là chảy máu và nhiễm trùng sau mổ.

Sau giải phẫu, vài bệnh nhân nôn mữa nếu

dạ dày khó tiêu thức ăn (delayed gastric emptying).  Sự phục hồi chậm sau các cuộc giải phẫu trên.  Bệnh nhân phải nằm lại nhiều ngày trong bệnh viện và sau đó dần dần phục hồi sau vài tuần ở nhà.

 

Nhiều nghiên cứu sâu rộng cho biết rằng giải phẫu ung thư tụy ở các trung tâm đă giải phẫu nhiều trường hợp ung thư tụy do các phẫu thuật viên cao tay dày kinh nghiệm cho ít biến chứng.  V́ thế bệnh nhân nên hỏi xem kinh nghiệm  giải phẫu viên và bệnh viện về việc giải phẫu ung thư tụy.  Nếu có điều ǵ c̣n ngờ vực bệnh nhân nên tham khảo ư kiến  thứ hai (second opinion).

 

B- Hóa Trị (Chemotherapy)

 

Hóa trị liệu là dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.  Những loại thuốc này có thể điều tri tiêm qua tĩnh mạch hoặc uống qua miệng.  Bệnh nhân có thể dùng một cách hóa trị hoặc phối hợp nhiều loại.

 

1. Hóa trị có thể phối hợp với xạ trị

 

(chemoradiation).  Việc điều trị phối hợp hóa trị và xạ trị thường dùng để điều trị trường hợp các loại ung thư tụy chưa lan ra khỏi tuyến tụy đến các cơ quan khác.  Ở những trung tâm chuyên biệt danh tiếng cách điều trị này thường dùng để cho khối ung thư teo nhỏ bớt (shrink) lại trước khi giải phẫu.Đôi khi cách điều trị này cũng áp dụng sau khi mổ để pḥng ngừa ung thư tái phát.

 

2. Ở những bệnh nhân ung thư phát

 

hiện trễ và ung thư đă lan ra đến những phần khác của cơ thể, hóa trị có thể dùng để theo dơi kiểm soát khối u lớn dần, làm dịu bớt các triệu chứng và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

 

C- Xạ Trị (Radiation Therapy)

 

Xạ trị dùng các tia năng lượng cao (high energy beams) như tia X-rays và protons để giết tế bào ung thư.  Bệnh nhân có thể xạ trị trước giải phẫu hoặc sau giải phẫu và thường phối hợp với hóa trị.  Đôi khi bác sĩ cho xạ trị và hóa trị phối hợp điều trị khi ung thư tụy không thể giài phẫu được.

 

1. Xạ trị truyền thống dùng X-rays để điều trị ung thư, nhưng một loại xạ trị mới dùng protons thường được sử dụng trong nhiều trung tâm.  Trong vài trường hợp, điều trị bằng proton được dùng chữa trị ung thư tụy và cách điều trị này  ít biến chứng hơn xạ trị thông thường (standard radiation).

 

2. Xạ trị thường dùng một cái máy rà quanh bệnh nhân, hướng tia phóng xạ đến các vị trí đặc biệt (ung bướu) trên cơ thể bệnh nhân (external beam radiation).  Trong vài trung tâm y khoa danh tiếng, xạ trị có thể ứng dụng trong khi giải phẫu (intraoperative radiation).

 

V-PH̉NG NGỪA 

 

Để từng bước giảm thiểu nguy cơ mắc căn bệnh này, bạn cần lưu tâm đến những vấn đề quan trọng sau đây:

 

1. Từ bỏ thói quen hút thuốc:

 

Nếu bạn đang hút thuốc, hăy cố gắng từ bỏ thói quen này. Hiện nay có rất nhiều chương tŕnh cũng như phương pháp giúp chúng ta cai thuốc lá. Tuy nhiên, đây là một quá tŕnh lâu dài đ̣i hỏi ư chí cao ở bạn. C̣n nếu bạn chưa từng hút thuốc th́ hăy nhớ đừng bao giờ thử làm điều đó bởi những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư tụy cao gấp đôi những người không có thói quen nguy hại cho sức khỏe này.

 

2. Chú ư đến cân nặng và ṿng eo:

 

Duy tŕ một cân nặng phù hợp bởi việc thừa cân hay béo ph́ chính là những yếu tố nguy cơ của một số loại ung thư, trong đó có ung thư tụy. Tuy nhiên, không chỉ có cân nặng mà ṿng eo cũng là một điều cần được lưu tâm đến. Bởi cho dù cân nặng của bạn đang ở “mức an toàn” đi chăng nữa th́ việc tăng kích thước ṿng eo cũng có thể khiến cho nguy cơ mắc ung thư của bạn tăng lên.

 

3. Xét nghiệm di truyền:

 

Nếu như trong gia đ́nh bạn có người mắc ung thư tụy hay bất ḱ một loại ung thư nào khác, hăy cân nhắc làm các xét nghiệm di truyền. Các kết quả này có thể giúp phát hiện xem liệu bạn có đang mang gene đột biến làm tăng nguy cơ mắc ung thư hay không, từ đó giúp bạn có được chế độ tàm soát và theo dơi hợp lư.

 

4. Những khảo cứu gần đây chỉ dẫn cho việc pḥng ngừa

 

V́ là một chứng ung thư của hệ tiêu hóa nên có nhiều khảo cứu về liên hệ giữa ung thư tụy tạng và lối ẩm thực của những sắc dân khác nhau trên thế giới. Các kết quả sơ khởi đều khuyến cáo nên ăn nhiều loại rau cỏ nhóm crucifers như bắp cải, xu hào, rau xanh, cà rốt v́ trong các loại rau này có rất nhiều hóa chất chống lại các tế bào ung thư. Một khảo cứu của Hội Ung Thư cho biết là những người dùng nhiều rau xanh th́ nguy cơ bị ung thư đường ruột và tụy tạng giảm 55 % so với những người ít ăn rau xanh.

 

Vai tṛ của chất xớ (fiber) rất quan trọng v́ một khảo cứu của báo Journal of Epidemiology cho biết là dùng thêm chất xớ dưới h́nh thức ngũ cốc, lúa mạch, chất cám bran th́ nguy cơ bị ung thư tụy tạng giảm 48 %.

 

Nên tránh uống nước ngọt (sugary drinks) v́ một khảo cứu của Đại Học Georgetown cho biết là những người uống 2 hộp nước ngọt mỗi ngày th́ nguy cơ bị ung thư tụy tạng tăng gấp đôi b́nh thường.

 

Một khảo cứu của Đại Học Y khoa Hawaii và một số Đại Học khác xác nhận vai tṛ nguy hiểm của những loại thịt được chế biến (processed meats) như hotdog, thịt đóng hộp, sausage, thịt ḅ gây ra ung thư đường ruột và tụy tạng hơn 50 % so với những người ít ăn thịt. Có thể những chất mỡ trong thịt ḅ hay các hóa chất bảo quản nitrites làm thay đổi các DNA trong các tế bào tiêu hóa rồi dẫn đến ung thư.

 

Một vài loại hóa chất lên men có trong các loại thực phẩm như tương, chao, mắm ruốc, mắm tôm cũng gây ra nhiều chứng ung thư đường ruột và tụy tạng.

 

Gần đây có một vài khảo cứu về vai tṛ của một số gia vị có khả năng chống lại ung thư. Một khảo cứu của trung tâm trị ung thư nổi tiếng MD Anderson cho thấy là chất curcumin trong củ nghệ (turmeric) hay được người Ấn Độ dùng làm cà ri và có khả năng tiêu diệt những tế bào ung thư tụy tạng trong loài chuột và hiện nay đang có những khảo cứu trên loài người. Một khảo cứu khác kết hợp củ nghệ với loại mỡ cá fish oil làm giảm mức tăng trưởng các tế bào ung thư tới 70 %.

 

 BS Robert Wascher chuyên viên về ung thư khuyến cáo là nên dùng những loại thực phẩm và gia vị kể trên v́ hoàn toàn không có hại và có thể giúp tránh một số ung thư nguy hiểm. Chất curcumin trong củ nghệ c̣n giúp chống lại bệnh Alzheimer và một số bệnh tim mạch khác và hiện nay đang có nhiều khảo cứu về công dụng của loại gia vị này.

 

Hiện nay đang có nhiều khảo cứu về những phương pháp mới nhất trong việc điều trị bệnh ung thư tụy tạng nhưng quan trọng nhất vẫn là pḥng bệnh hoặc như trường hợp của Steve Jobs th́ nên tin cậy vào những phương pháp điều trị đă được chứng minh tại những trung tâm Y khoa nổi tiếng nhất v́ ít có mấy ai được may mắn như quan ṭa Ruth Ginsberg t́m ra được bệnh khi c̣n chưa lan đi nơi khác.

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

 

1- https://mayoclinic.org>syc-20355421

2- https://mayoclinic.org>drc-20355427

3- Healther A (2018) Symptoms of Pancreatic cancer.  (MD Anderson Cancer Center).

4- Society AC (2018) Key Statistics for Pancreatic Cancer.  (American Cancer Society).

5- Quyen Quang N (2012) Bài giảng Giải phẫu học - Tập 2 (NXB Y học) 14th Ed p 122.

6- Quyen Quang N, Dieu Dang P, Duc Van N, & Cuong Van N (2012) Giản yếu giải phẫu người (NXB Y học) 7th Ed p 284.

7- Hoa Ngoc C (2012) Triệu chứng học nội khoa (NXB Y học) p 136.

 

 

 

 

  

 

 

Bác sĩ LÊ ÁNH
04/2022

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang Thơ và Truyện của Lê Ánh              |                 www.ninh-hoa.com