Trang Thơ v Truyện của L nh                |                 www.ninh-hoa.com

Bs L NH
Bt hiệu:
L Ph Thọ


 
 
Qu lng Ph Thọ, Hn Khi, Ninh Ha,
Khnh Ha, Việt Nam
Cựu học sinh cc trường Tiểu học Php Việt,Ninh Ha, Trung học V Tnh
Nha Trang, Việt Nam
Tốt nghiệp Y Khoa Bc Sĩ tại Đại Học Y Khoa Si Gn

Lm việc tại Qun Y viện Pleiku, Bệnh viện
Nguyễn Tri Phương, Si Gn,

Lm việc tại Covenant Medical Center, Lubbock, Texas, Hoa Kỳ.

 

 

Hiện lm vườn tại Phoenix, Arizona, Hoa Kỳ.

 Tập t viết lch dưới bt hiệu L Ph Thọ,
Anh Tư Hn Khi.

 

 

 

 

 


 

NHỮNG NGUY CƠ GY RA BỆNH TIM MẠCH

Bs L nh
 

 
 

    Tri tim cỡ bn tay nắm, nặng khoảng 300 gram, nằm khim nhường ở gc tri lồng ngực. Mỗi ngy tim co bp cả trn 100.000 lần, bơm ra gần 7.500 lt mu để nui dưỡng cơ thể. Tim cũng dạt do những tnh cảm thương yu, được mọi người nng niu ca ngợi.

 

      Thế m biết bao nhiu kh khăn ging tố cứ rnh rập, đe dọa lm tan nt đời tim với bệnh ny, tật nọ. . .

 

      Thực vậy, bệnh tim mạch l nguyn nhn số một về tử vong tại nhiều quốc gia trn thế giới. Ring tại Hoa Kỳ, năm 2004 c trn 60 triệu người bị bệnh tim mạch với rất nhiều thiệt hại về nhn mạng.

 

      Bệnh tim mạch l bệnh của tri tim v bất cứ huyết quản no. Bệnh c nhiều loại khc nhau như cao huyết p, bệnh động mạch vnh, bệnh cc van tim, tai biến động mạch no, phong thấp tim, suy tim, bệnh tim bẩm sinh, loạn nhịp tim, phnh động tĩnh mạch, tắt nghẽn động mạch, bệnh động mạch cảnh,...

 

      Bệnh động mạch tim (coronary artery) l dạng thng thường nhất. Động mạch ny cung cấp mu c nhiều oxygen v dưỡng chất để nui cc tế bo của tim. Nếu v một l do no đ m sự lưu thng mu đến tim bị gin đoạn, th tim sẽ bị tổn thương v khng hoạt động được.

 

NHỮNG RỦI RO ĐƯA ĐẾN BỆNH TIM MẠCH

      Trong y khoa, nguy cơ hoặc rủi ro l những yếu tố c thể lm cho cơ thể bị đau yếu suy nhược. Tuy nhin, c rủi ro khng phải đương nhin bị bệnh, m chỉ l c thể, nếu ta khng tm cch thay đổi, xa lnh cc rủi ro đ.

 

      C nhiều loại rủi ro m một số ta c thể thay đổi, điều trị v trnh được, một số khc ta đnh b tay. Cc rủi ro đ l:

 

1- Giới tnh

      Ni chung, nam giới hay bị cơn suy tim hơn l nữ giới. Tuy nhin, ở tuổi mn kinh, tỷ lệ bệnh ở đi bn xấp xỉ bằng nhau. L do được giải thch l tim mạch ở qu b được kch thch tố nữ estrogen che chở khi cn trong tuổi mu mỡ, sinh đẻ. Estrogen được coi như lm tăng cholesterol lnh HDL v lm giảm cholesterol dữ LDL, do đ bảo vệ tri tim. Đến tuổi mn kinh, cc kch thch tố ny giảm xuống rất nhiều.

 

2- Di truyền

      Bệnh tim mạch thường xảy ra cho người cng một gia đnh. Quan st cho thấy nếu cha mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tim th đến tuổi 55 , con ci cũng c nhiều nguy cơ mắc bệnh đ.

 

3- Tuổi tc

      Ở người cao tuổi, tim thường yếu đi, vch tim dy hơn, động mạch cứng lại v khả năng bơm mu của tim ra động mạch trở nn kh khăn. Do đ, cao tuổi l một nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch. Theo thống k th cứ 5 người thiệt mạng v bệnh tim th 4 vị ờ tuổi ngoi 65.

 

      Trn đy l 3 nguy cơ m ta đnh b tay chịu đựng, khng thay đổi được. Cn những hon cảnh m ta c thể kiểm sot v trnh được l: ht thuốc l, cao cholesterol trong mu, cao huyết p, bệnh tiểu đường, khng hoạt động cơ thể, ăn uống qu độ, bo ph, rượu bia, căng thẳng tm thần.

 

4- Ht thuốc l

      Nghin cứu cho thấy chất nicotine trong thuốc l lm tăng nhịp tim, tăng huyết p, giảm dưỡng kh nui tim, tăng huyết cục, gy tổn thương cho tế bo lng mạch mu, lm chất bo kết tụ trong động mạch, . . tri tim phải cố gắng lm việc nhiều hơn để đưa mu đi nui cơ thể. Tất cả cc yếu tố đ đều l nguy cơ đưa tới bệnh tim mạch.

 

5- Cao cholesterol trong mu

      Cholesterol l mt loại chất bo c trong cc thực phẩm như mỡ g, heo, b, . . . Gan sản xuất hầu hết cholesterol m cơ thể cần.

 

       Trong cơ thể con người, cholesterol phn phối ở mọi tế bo v c nhiều cng dụng quan trọng. Tuy nhin, khi mức độ cholesterol trong mu ln cao (trn 200mg/100ml mu) th nguy cơ bệnh động mạch cũng tăng theo. Cholesterol sẽ đng thnh miếng nhỏ ờ thnh mạch mu, đưa tơi xơ vữa động mạch, cản trở sự lưu thng của mu. Hậu quả l tim sẽ thiếu chất dinh dưỡng, tế bo tim sẽ bị hủy hoại v c cơn đau tim.

 

6- Cao huyết p

      Thnh động mạch của người bị cao huyết p thường bị cứng v km co gin khiến tim phải co bp mạnh hơn để đưa mu vo cc huyết quản. Với thời gian, cơ tim sẽ dy ln v cứng hơn. Nếu phải lin tục cố gắng, tim sẽ suy yếu, bệnh hoạn v tăng nguy cơ tai biến mạch mu no, suy thận. Huyết p bnh thường l dưới 120/80 mmHg.

 

7- Bệnh tiểu đường

      Theo Hội Tim Hoa Kỳ (American Heart Association) th 65% những người bị tiểu đường c thể thiệt mạng v một bệnh tim mạch no đ. V thế, người bị tiểu đường, nhất l loại I I, cần phải điều trị đng đắn để trnh rủi ro ny...

 

8- Khng hoạt động cơ thể

      Những người khng vận động cơ thể, c nhiều rủi ro bị cơn đột qụy tim hơn l những người tập luyện cơ thể đều đặn. Vận động cơ thể tăng tiu dng năng lượng, giảm cholesterol, đường huyết v c thể lm hạ huyết p. Vận động cũng tăng sức mạnh của cơ tim v lm mạch mu bền bĩ hơn.

 

9- Bo ph

      Bo ph thường lm tăng cholesterol , cao huyết p v l nguy cơ đưa đến bệnh động mạch tim.

      Rượu bia. Uống nhiều v uống lu năm, rượu c thể đưa đến mập ph tăng huyết p v tăng chất bo triglycerides, với hậu quả l suy tim v tai biến mạch mu no. Uống vừa phải dường như c tc dụng tốt cho tim.

 

 10- Căng thẳng tm thần

      Nguy cơ của stress trong bệnh tim mạch chưa được xc định v mỗi người đối với căng thẳng theo cch khc nhau. Với người ny th stress l kh khăn nhưng đối với người khc cũng cng stress đ lại l một thử thch m nếu vượt qua được th cảm thấy phấn khởi, vui vẻ. Tuy nhin nếu lin tục xảy ra, stress c thể nng cao nhịp tim v huyết p, tim sẽ cần nhiều dưỡng kh hơn. Người đ bị bệnh tim m lin tục bị stress quấy rầy sẽ thường hay bị cơn đau thắt ngực (angina pectoris). Trong khi bị stress, thần kinh tiết ra nhiều kch thch tố, đặt biệt chất adrenaline. Cc ha chất ny lm tăng huyết p, đưa đến tổn thương thnh động mạch m khi lnh sẽ cứng, cholesterol dễ dng đng vo đ. Stress cũng lm tăng chất lm mu đng cục, lm nghẹt mạch mu v đưa đến cơn đau tim

 

VẬY TA NN LM G ĐỂ GIẢM NGUY CƠ BỊ BỆNH TIM MẠCH ?

 

      Thay đổi nếp sống đ được cc nh y khoa học đồng l phương thức hữu hiệu để giảm thiểu cc nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch.

 

Sau đy l những điều ta c thể thực hiện:

 

 1- Ngưng ht thuốc l nếu đang ht v người ht thuốc l bị cơn suy tim heart attack nhiều gấp đi người khng ht thuốc. Nn cương quyết ngưng ht tức th chứ đừng lừng chừng giảm ht dần dần.

 

 2- Kiểm sot mức cholesterol trong mu. Cholesterol cần cho cc chức năng của cơ thể, nhưng qu cao th lại c hại. Nn cố gắng giữ mức cholesterol dưới 200mg/100ml; cholesterol xấu LDL dưới 130mg/100ml v cholesterol tốt HDL trn 40mg/100ml hoặc cao hơn. Để đạt được mục đch ny, nn giảm tiu thụ thực phẩm động vật c nhiều cholesterol v chất bo bo ha, ăn nhiều rau v tri cy c nhiều chất xơ.

 

 3- Đừng để huyết p ln qu cao. Cao huyết p l bệnh rất thường xảy ra v l nguyn do thứ nhất đưa đến bệnh tim mạch. Giữ huyết p khoảng 120/80mmHg bằng chế độ ăn uống hợp l, vận động cơ thể đều đặn, giảm bo ph v nếu cần bằng dược phẩm.

 

Giữ đường huyết ở mức trung bnh. Đường l nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể, nhất l đối với no bộ. Nhưng nếu qu cao, đường sẽ gy tổn thương cho nhiều cơ quan bộ phận của cơ thể như l suy thận, hư tim, rối loạn thần kinh ngoại vi, giảm thị gic... Nn giữ đường huyết ở mức 80- 120mg/100ml trước bữa ăn v 100-140mg/100ml buổi tối trước khi đi ngủ.

 

Năng vận động cơ thể gip giảm nguy cơ gy bệnh tim mạch rất nhiều. Đi bộ mỗi ngy khoảng 30 pht, vng vẫy bơi mươi vng trong hồ tắm hoặc thong thả cng người bạn đường song hnh đạp xe đạp mỗi buổi sng cn hơi sương gi mt. Khiu vũ cũng l cch vận động cơ thể tốt đối với nhiều người. Nn hỏi kiến bc sĩ gia đnh trước khi p dụng chương trnh vận động no cho vừa để hợp với sức khoẻ của mnh.

 

Dinh dưỡng cn đối, hợp l vừa đủ cho nhu cầu cc hoạt động của cơ thể. Giảm muối, đường, giảm thực phẩm c chất bo bo ha, cholesterol, ăn nhiều thực phẩm gốc thực vật. C thể dng thm sinh tố, khong chất hoặc cc chất chống oxt ha, đặc biệt l đối với qy cụ cao nin.

 

Trnh bo ph để tri tim nhỏ b khỏi phải qu sức bơm mu nui dưỡng cho tấm thn nửa tạ, vượt qa trọng lượng l tưởng.

 

Giảm bớt uống rượu. Uống nhiều v uống lu năm, rượu c thể đưa đến mập ph, tăng huyết p v tăng chất bo triglicerides, với hậu qủa l suy tim v tai biến mạch mu no. Uống vừa phải dường như lại c tc dụng tốt cho tim. Vừa phải l khoảng 60 cc rượu mạnh, 160 cc rượu vang v 360 cc bia, hai lần một ngy. Nữ giới th một lần thi. Nhưng nếu chưa bao giờ uống rượu th cũng chẳng nn uống, v tc dụng tốt ny cũng chưa được mọi khoa học gia đồng .

 

Cố gắng giảm thiểu những qu mức của hỉ, nộ, i, ố lạc, đố kỵ ghen tung, cường điệu vọng ngữ, những căng thẳng trong đời sống hằng ngy.

 

Đời sống thoải mi.

 

 

 

 

 

 

 


Bc sĩ L NH

 

 

 

 

 

 

Trang Thơ v Truyện của L nh              |                 www.ninh-hoa.com