trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


MỘT SỐ BÀI THƠ ĐƯỢC CHO LÀ
CỦA NGUYỄN TRĂI LÀM TRONG GIAI ĐOẠN SANG TRUNG QUỐC
Dương Anh Sơn
 

   


 

 

Bài 91 :

 

 

QUÁ HẢI

 

Bát tận nhàn sầu độc ỷ bồng,                     撥盡閑倚篷

Thủy quang diểu diểu tứ hà cùng.              水光渺渺思伺

Tùng lâm địa xích cương nam bắc,            林地斥疆南北

Long Vĩ sơn hoành hạn yếu xung.              尾山限要

Nghĩa khí tảo không thiên chướng vụ.        義氣掃空千障

Tráng hoài hô khởi bán phàm phong.        壯懷呼起半帆

Thiên chu tiễn ngă triều thiên khách,            扁舟我朝天客

Trực giá ḱnh, nghê khóa hải đông.             駕鯨鯢跨海

 

DỊCH THƠ:

 

Vượt biển

 

Dựa bồng riêng dứt, ngăn sầu,

Tận cùng ánh nước ư nào mênh mang.

Rừng tùng ranh mở bắc nam,

Núi Long Vĩ hiểm xông ngang chốt này

Quét mù che nghĩa khí đây!

Nửa buồm gió nổi mạnh thay tấm ḷng!

Khách chầu triều lớn thuyền con.

Cá voi cưỡi vượt biển đông thẳng liền.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Gạt cho hết và ngăn giữ cái sầu, dựa vào mui thuyền một ḿnh – Ánh nước mênh mông, làm sao tả cho hết ư tứ - Rừng thông mở ra ranh giới Nam và Bắc – Núi Long Vĩ nằm ngang chỗ giáp ranh như xông thẳng lên là chốn hiểm yếu – Nghĩa khí quét sạch ngàn tấm màn mù sương che phủ - Tấm ḷng mạnh mẽ gọi gió nổi lên làm căng nửa cánh buồm. Chiếc thuyền nhỏ mừng ta làm khách đi chầu nước lớn (thiên triều) - Cưỡi con cá lớn vượt thẳng biển đông.

 

CHÚ THÍCH:

 

* Theo ư thơ đây là chuyến vượt biển sang đi sứ Trung Hoa của Nguyễn Trăi. Tâm t́nh nhà thơ tuy có nỗi buồn riêng nhưng vẫn thể hiện niềm tự hào về núi sông hùng vĩ và tấm ḷng nghĩa khí quyết giữ bờ cơi của dân nước nam (bắc: chỉ T.Q). Tuy nhiên về sử liệu, việc Nguyễn Trăi đi qua Trung Quốc là điều đang được t́m hiểu v́ chưa có sách vở nào ghi rơ.

-          bồng: mui hoặc buồm của thuyền.

-          地斥疆 địa xích cương: vùng đất mở ra ranh giới.

-          限要hạn yếu xung: ranh giới xung yếu, hiểm trở.

-          千障 thiên chướng vụ: ngàn tấm, che sương mù, ngàn màn che phủ sương mù.

-                    hoài: ḷng dạ, nhớ nhung, tấm ḷng, bao bọc, vỗ về, quay về.

-          壯懷 tráng hoài: tấm ḷng mạnh mẽ.

-          扁舟 thiên chu: thuyền con.

-          tiễn: dư thừa, tràn đầy, thèm muốn, mến mộ, mừng rỡ.

-          天客 thiên khách: khách của thiên triều (cách gọi của các nước nhỏ đối với Trung Quốc thời trước).

-          giá: cưỡi, vượt lên.

-          鯨,鯢 ḱnh, nghê: đều chỉ giống cá lớn như cá voi ở biển.

-          khóa: vượt qua, vượt lên.
 

 


 

Bài 92 :

 

 

ĐỒ TRUNG KƯ HỮU

途 中 奇友

 

Thượng quốc quan quang vạn lư đồ,          國觀

Thiên nhai khuất chỉ tuế vân tồ.                   天涯屈指

Mộng trung thủy viễn sơn hoài viễn,             中水還遠

Biệt hậu thư vô nhạn diệc vô.                      別後書無雁亦

Khách dạ bất miên thiên cảm tập,              客夜不眠千感集

Thanh thời thùy liệu thốn trung cô.               時誰料寸忠孤

Nam châu cựu thức như tương vấn,          南州舊識如相

Báo đạo kim ngô diệc cố ngô.                   道今吾亦姑吾

 

DỊCH THƠ:

 

Giữa đường gởi bạn

 

Dăm ngàn nước lớn đi thăm,

Chân trời bấm đốt một năm đến rồi.

Nước non trong mộng xa xôi,

Chia tay thư vắng, nhạn trời cũng không!

Khách đêm chẳng ngủ t́nh dâng,

Thời b́nh ai đoán tấc ḷng trung côi?

Đất nam quen cũ thăm người,

Báo giùm tôi vẫn là tôi thuở nào!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Đi xem nền văn minh nước trên, đường đi muôn dặm - Góc trời bấm đốt ngón tay đă đến một năm rồi – Trong giấc mộng, nước đă xa và non cũng xa – Sau khi từ giă, vắng thư từ và tin nhạn - Ở nơi đất khách đêm chẳng ngủ được, ngàn mối xúc cảm họp lại - Buổi thanh b́nh, ai có dè tấc ḷng trung phải lẻ loi - Đất phương nam nếu có người quen cũ thăm hỏi - Báo giúp rằng tôi đây vẫn là tôi thuở trước.

 

CHÚ THÍCH:

 

* Chưa có sử liệu nào đề cập đến việc Nguyễn Trăi từng đi sứ nhà Minh sau khi kháng chiến thành công. Cho nên bài thơ này cùng với bài thơ như “Đề Nam Hoa thiền pḥng”, “Du Nam Hoa tự”, “Tầm Châu”, “Ngô Châu”, Quá lănh” “Giang Tây”, “B́nh Nam dạ bạc”, “Thiều Châu tức sự”…tuy có đề cập đến các địa danh bên Trung Hoa nhưng các tài liệu về chuyến đi qua bên ấy hầu như không có nên chưa thể khẳng định là thơ của Ức Trai.

-     quan quang: xem xét một nền văn minh, văn hóa.

-     屈指 khuất chỉ: cong ngón tay lại, bấm đốt tay.

-     tồ: đến, đi, mới đầu, c̣n lại.

-     感集 cảm tập: xúc cảm, t́nh cảm dồn lại, dâng trào.

-     寸忠孤 thốn trung cô: chút ḷng trung cô độc, đơn côi.

-     南州 Nam châu: chỉ đất phương nam nh́n từ đất bắc (T.Q).

-     舊識如相cựu thức như tương vấn: người quen biết cũ có hỏi thăm.

 

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com