trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ VUI THÚ ẨN DẬT
Ở CÔN SƠN
(Khoảng 1438 - 1442)
Dương Anh Sơn

   


 

 

Bài 86 :

 

 

HÍ ĐỀ

戲 題

 

Nhàn lai vô sự bất thanh nga,                     閑來無事不清哦

Trần ngoại phong lưu tự nhất gia.               流自一家

Khuê bích thiên trùng khai điệp nghiễn,       壁千重開疊巘

Pha lê vạn khoảnh dạng t́nh ba.                 玻璃萬頃漾晴波

Quản huyền tào tạp lâm biên điểu,              管弦嘈邊鳥

La ỷ phương phân ổ lư hoa.                        羅綺芳芬塢裡

Nhăn để nhất thời thi liệu phú,                     眼底一時時料富

Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa.                  吟翁誰與世人多

 

DỊCH THƠ:

 

Đùa vui

 

Rảnh rang, nhàn việc ngâm nga,

Phong lưu ngoài cơi một nhà ḿnh đây!

Ngàn non khuê bích ngọc bày,

Pha lê muôn mảnh sóng lay tạnh trời.

Ven rừng chim rộn sáo khơi,

Tỏa hương là, lụa ngát mùi khóm hoa.

Chất thơ dưới mắt đủ là,

Như ông bao kẻ vịnh ca trong đời?!

 

CHÚ THÍCH:

 

Lúc nhàn rỗi, không có việc ǵ là không ngâm nga được – Phong lưu bên ngoài cơi trần bụi bặm, tự ta là một nhà – Hàng ngàn ngọn núi chập chùng bày ra (vẻ đẹp) ngọc khuê và ngọc bích – Sóng vỗ sau khi trời tạnh như ngàn khoảnh pha lê – Sáo đàn rộn ràng là tiếng chim ven rừng - Gấm vóc là hương thơm từ khóm hoa - Dưới mắt đó là một khoảng thời gian mà chất liệu thơ phong phú đầy đủ - Được ngâm vịnh như ông, người đời có được bao lăm.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     nga: ngâm nga, ngâm thành tiếng.

-     phong lưu: vẻ nhàn nhă, thoải mái.

-     khuê bích: hai loại ngọc sang, đẹp quí giá.

-     開疊巘 khai điệp nghiễn: núi non chồng chất dâng bày sẵn ra, đá núi chập chùng bày ra.

-     dạng: lay động, dài, nước lao xao.

-     晴波 t́nh ba: sóng vỗ lúc trời quany tạnh sau cơn mưa.

-     管弦 quản huyền: sáo và đàn..

-     tào tạp: ồn ào, lộn xộn, đủ thứ âm thanh chen nhau.

-     羅綺 la ỷ: lụa là.

-     芳芬 phương phân: hương thơm tỏa ra từ cây cỏ.

-     塢裡ổ lư hoa: trong khóm hoa (ổ: thành lũy, chỗ trũng, chỗ tập trung nhiều nhà cửa, dinh thự).

-     料富 thi liệu phú: giàu có, đầy đủ chất liệu thơ ca.

-     吟翁 ngâm ông: ông già ngâm vịnh.

 


 


 

Bài 87 :

 

THU NGUYỆT NGẪU THÀNH

秋 月 偶成

 

U trai thụy khởi độc trầm ngâm,                  睡起沉吟

Án thượng hương tiêu tịnh khách tâm.        案上香消客心

Tĩnh lư càn khôn kinh vạn biến,                    裹乾坤驚萬變

Nhàn trung nhật nguyệt trị thiên câm (kim)    中日月值千金

Nho phong lănh đạm th́ t́nh bạc,                 冷淡情薄

Thánh vực ưu du đạo vị thâm.                    優遊道味深

Độc băi quần thư vô cá sự,                        讀罷書無箇

Lăo mai song bạn lư dao cầm.                   老梅窗畔理

 

DỊCH THƠ:

 

Thơ làm t́nh cờ với trăng thu

 

Trầm ngâm pḥng vắng ngủ xong,

Hương tàn trên án sạch ḷng khách thôi.

Sợ trời đất lặng biến dời,

Ngàn vàng là giá thảnh thơi tháng ngày.

Bạc t́nh, lạnh nhạt nho đây,

Rong chơi cơi thánh, đạo dày mùi sâu.

Sách xem xong, chẳng việc nào,

Mai già bên cửa, đàn dao dạo bày

 

DỊCH NGHĨA:

 

Ngủ dậy, lặng im suy nghĩ một ḿnh nơi pḥng vắng – Trên bàn, hương thơm đă tàn làm sạch ḷng khách – Trong cơi đất trời vắng lặng, e sợ muôn ngàn biến dời – Trong cái nhàn nhă thong dong, ngày tháng đáng giá ngàn vàng – Thói nhà nho lạnh lùng nhạt nhẽo, t́nh cảm cũng bạc bẽo – Rong chơi nơi cơi thánh, mùi đạo sâu dày - Đọc xong hết chồng sách, chẳng có sự việc nào đáng kể - Bên gốc mai già nơi cửa sổ, gảy ôn dạo đàn nạm ngọc.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     u trai: pḥng yên tĩnh dành cho việc đọc sách, làm văn hoặc tu tập…

-     睡起 thụy khởi: tỉnh giấc ngủ.

-     án: cái bàn, cầm nắm, yên ổn, như thế…

-     沉吟 trầm ngâm: yên lặng suy nghĩ về một vấn đề nào đó,

-     客心 tịnh khách tâm: ḷng người khách trong lắng (bản của Hoàng Khôi và Đ.D.A đều âm là “tĩnh’ thiên về tự nhiên hơn là nội tâm).

-     tĩnh lư: bên trong của sự yên lặng, lặng lẽ.

-     câu 3: kinh sợ thay cho biết bao nhiêu biến dời, thay đổi trong sự lặng lẽ của vũ trụ.

-     冷淡 lănh đạm: lạnh nhạt. Đây chỉ việc thiếu t́nh cảm ân cần của t́nh đời, của nhiều kẻ đứng trong hàng ngũ nhà nho.

-     bạc: bạc bẽo, vơi bớt, mù mờ, giảm bớt, rậm rạp.

-     優遊 ưu du: rong chơi nhàn hạ.

-     vực: cơi, vùng đất, khu vực.

-     讀罷 độc băi: ngừng, đọc (sách).

-     無箇vô cá sự: chẳng việc ǵ, chẳng được việc nào.

-           dao cầm: đàn có khảm ngọc dao, một loại ngọc sáng và đẹp.

-     lư: sắp đặt, bày ra, tập tành, ôn bài tập sửa sang viên ngọc… như “lư thư” là đọc sách, “lư dao cầm” là ôn lại bài đàn dao hoặc gảy đàn dao.

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

 Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com