trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ SAU KHI BỊ T OAN
MUỐN LUI VỀ ẨN DẬT
(Khoảng 1429 - 1437)
Dương Anh Sơn

   


 

 

Bi 76 :

 

 

ĐỀ TỪ TRỌNG PHỦ CANH ẨN ĐƯỜNG

徐仲甫耕
 

 

Khứ phạ phồn hoa đạp nhuyễn trần,        去怕繁花踏軟塵

Nhất l nham bạn khả tng thn.              一犁岩畔可藏身

Thương gia lệnh t xưng Sằn D,            商家令佐莘野

Hn thế cao phong ngưỡng Ph Xun.    世高仰富春

Tng cc do tồn quy vị vn,                       未晚

Lợi danh bất tiễn ẩn phương chn.          利名不羨隱方真

Ta dư cửu bị nho quan ngộ,                     嗟余久被儒冠

Bổn thị canh nhn điếu tịch nhn.              本是耕閒釣寂人

 

DỊCH THƠ:

 

Đề Nh ở ẩn để cy cấy của Từ Trọng Phủ

 

Sợ phồn hoa bụi, rời đy,

Giấu mnh bn ni đ cy ruộng nương.

Giỏi ph,  Sằn D nh Thương,

Ph Xun đời Hn, phục gương cao vời.

Khi về, tng cc cn nơi,

Chẳng ham danh lợi, lnh đời phải thi.

Mũ nho lầm lụy lu rồi

Cy nhn, cu c vốn người chuộng yn.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Sợ chốn hỗn tạp ồn o phải dẫm đạp ln bụi mềm m rời đi - Một chiếc cy bn ni đ c thể giấu mnh ở ẩn Khen ngợi Sằn D l người ph gip cho nh Thương - Ngưỡng mộ người ở Ph Xun đời nh Hn, phong thi thanh cao Tng v cc hy cn đ, quay trở về vẫn chưa muộn mng Danh lợi khng ham muốn, ở ẩn mới l chuyện phải Mũ nho đ khiến ta lầm lẫn v lin lụy từ lu rồi Ta vốn l người cy nhn v chuộng thả cu (tm sự yn tĩnh).

 

CH THCH:

 

-     去怕 khứ phạ: sợ nn phải rời đi.

-     繁花 phồn hoa: chỗ xa hoa hỗn tạp ồn o .

-     軟塵 đạp nhuyễn trầm: dẫm đạp ln bụi mềm nhuyễn.

-     l: cy ruộng, ci cy.

-     岩畔 nham bạn: bn cạnh ni đ nhọn.

-     令佐 lệnh t: chức quan đời Thương ở vai tr phụ t nh vua, ngang với tể tướng sau ny.

-     xưng: được xưng tụng, tn dương (v ti giỏi đức độ), dấy ln.

-     莘野 Sằn D: tức ng Y Don một ẩn sĩ lnh mnh cy ruộng ở chn ni đ, c tn l Sằn D. Vua nh Thương ba lần mời ra tham chnh để gip an dn, ng mới nhận lời.

-     cao phong: phong cch cao thượng của người ti đức, gi cao vời vợi.

-     ngưỡng: mến phục, ngưỡng mộ, knh trọng.

-     富春 Ph Xun: vng ni nơi Nghim Tử Lăng ở ẩn. ng l một hiền sĩ thời Đng Hn được Lưu T l bạn khi ln ngi vua hiệu l Quang Vũ, sau khi diệt loạn Vương Mng, cho mời ra gip trị nước nhưng ng từ chối lấy l do chỉ thch được an nhn, chuộng yn tĩnh (tịch nhn).

-     bất tiễn: chẳng ham muốn.

-     chn: sự thật, đng, phải.

-     bị: lin lụy, chịu, bị, phiền lụy.

-     儒冠nho quan ngộ: mũ nh nho thường lầm lẫn (lấy từ cu 儒冠多 nho quan đa ngộ thn của Đỗ Phủ).

-     寂人 tịch nhn: người ở ẩn chuộng sự yn tĩnh, vắng lặng.

 

 


 

Bi 77 :

 

HA HƯƠNG TIN SINH VẬN GIẢN CHƯ ĐỒNG CH

先生同志
 

 

Sầu lai đốt đốt mạn thư khng                   咄咄漫

Thin địa v cng thn chuyển bồng.          天地無窮嘆轉

Thế sự hi tm đầu hướng bạch,               世事灰心向白

Suy nhan t tửu vựng sinh hồng.                 衰顏借酒

Lm huy nghĩ học minh dương phượng,     覽輝擬學鳴陽鳳

Viễn hại chung vi tỵ dực hồng.                    終為避弋

Lun lạc thin nhai cu thị khch,                落天涯俱是客

Nin lai xuất xử lược tương đồng               略相同

 

DỊCH THƠ:

 

Ha cng Hương tin sinh chọn vần thơ với cc bạn chung ch hướng

 

Chao i! Sầu viết khắp trời!

Đất trời thăm thẳm vần tri ngọn bồng.

Chuyện đời bạc tc, nguội lng

Mặt người tn mượn rượu hồng thắm tươi!

Ht theo phượng di nh trời,

Lm hồng, tn trnh xa nơi hại no!

Gc trời khch lạc như nhau,

Cng chung xuất, xử cũng lu năm rồi!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Chao i! Ci sầu đến, viết tản mạn rải rc nơi nơi trn bầu trời - Đất trời mnh mng thăm thẳm than (cho mnh) rằng phải vần xoay như ngọn bồng - Việc đời đ nguội tắt lửa lng, mi đầu đ bạc rồi - Mặt người đ ho tn, gầy guộc phải mượn rượu uống cho hồng tươi - Học theo chim phượng ht lc mặt trời ln Lm con chim hồng (bay rất cao) để trnh tn bắn hại từ xa Chng ta đều l khch lưu lạc ở gc trời - Mấy năm ry cng giống nhau (ở quan niệm) xuất v xử.

 

CH THCH:

 

-     ha: cng tham gia, ha mnh vo.

-     咄咄 đốt đốt: tiếng ku than v sự bất ngờ như chao i, qui lạ, lạ thay, chu choav.v..

-     mạn thư khng: viết tản mạn trn khng.

-     嘆轉thn chuyển bồng: than thở cho sự xoay vần như l ngọn cỏ bồng bị đẩy đưa.

-     灰心 hi tm: lng nguội lạnh  (như tro đ tn).

-     衰顏 suy nhan: vẻ mặt xấu đi v tn ho.

-     借酒t tửu vựng sinh hồng: mượn rượu cho sng vẻ hồng ho, tươi tốt.

-     覽輝 lm huy: di mắt nhn nh sng mặt trời lc sớm

-     擬學鳴陽鳳 nghĩ học minh dương phượng: học theo như chim phượng ht lc mặt trời ln.

-     cu 6: lm chim hồng (bay cao) trnh xa mối hại của tn bắn ra từ dy cung. (dực: tn đặt trn dy cung sắp bắn đi; - chim hồng: tượng trưng cho người c ch cao)

-     cu 7: lưu lạc ở nơi chn trời đều l khch như nhau cả.

-           xuất, xử: việc học hnh đậu đạt ra lm quan gip vua trị nước v việc về ẩn dật khi thấy cng việc khng ph hợp với nguyện.

-           略相同 lược tương đồng: đại khi, nhn chung đều cng giống nhau.

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

 Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com