trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ SAU KHI BỊ TÙ OAN
MUỐN LUI VỀ ẨN DẬT
(Khoảng 1429 - 1437)
Dương Anh Sơn

   


 

 

Bài 70 :

 

 

HẢI KHẨU DẠ BẠC HỮU CẢM (I)

海 口 夜泊 有 感  (一)

 

Hồ hải niên lai hứng vị lan,                        湖海年來與

Càn khôn đáo xứ giác tâm khoan.            乾坤到處覺

Nhăn biên xuân sắc huân nhân túy,            春色薰人醉

Chẩm thượng triều thanh nhập mộng hàn. 枕上潮

Tuế nguyệt vô t́nh song mấn bạch,             雙鬢

Quân thân tại niệm thốn tâm đan                在念寸心丹

Nhất sinh sự nghiệp thù kham tiếu             一生事殊堪笑

Doanh đắc phù danh lạc thế gian.              得浮名落世

 

DỊCH THƠ: 

Cảm hứng đêm ghé thuyền đậu ở cửa biển (Bài 1)

Biển hồ hứng vẫn chưa phai,

Đất trời chốn đến khoan thai ḷng này.

Sắc xuân xông mắt đắm say,

Tiếng triều dâng gối, mộng bày lạnh tăm.

Nào ngờ tóc bạc tháng năm,

“Quân, thân” son sắt nghĩ nằm ḷng thôi.

Đáng cười sự nghiệp một đời,

Cơi người rơi rụng được lời danh suông.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Hứng biển hồ mấy năm lại đây vẫn chưa tàn - Đến chốn nào trong trời đất, ḷng vẫn khoan thai, ung dung – Dáng vẻ mùa xuân như xông vào bên mắt khiến người say đắm – Trên gối, tiếng thủy triều đi vào giấc mộng lạnh căm – Tháng năm hờ hững, hai mái tóc đă bạc - Tấc ḷng son vẫn nghĩ đến (ơn) vua và cha mẹ - Sự nghiệp một đời người đáng cười thay! - Chỉ lời được cái danh suông trôi nổi rơi rớt trong cuộc đời.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     hứng vị lan: hứng vẫn chưa tàn phai.

-     giác tâm khoan: thấy được cơi ḷng rộng lớn, khoan thai.

-     huân: cỏ thơm, xông khói, ḥa vui.

-     thân: bận thân ḿnh, cha mẹ; người thân, đền, tấm ḷng thành thật, yêu quư.

-     quân thân: đạo làm người theo quan niệm thời xưa ở Trung Quốc, Việt Nam…là trên thờ vua, dưới hiếu với cha mẹ (thân).

-     寸心丹 thốn tâm đan: tấc ḷng son.

-     殊堪笑 thù kham tiếu: đáng chịu tiếng cười, rất nên nhận chịu tiếng cười.

-     doanh: lời lăi, dư thừa, quá lắm.

-     浮名 phù danh: danh tiếng suông, không thực. (Sách do Đ.D.A. hiệu đính dùng chữ “phù sinh” nghĩa là cuộc sống trôi nổi, không ổn định). 
 


 

Bài 71 :

 

HẢI KHẨU DẠ BẠC HỮU CẢM (II)

海 口 夜泊 有 感  (二)

 

Nhất biệt giang hồ sổ thập niên,                江湖十年

Hải môn kim tịch hệ ngâm thuyền.             今夕吟船

Ba tâm hạo diễu thương châu nguyệt,       波心浩渺洲月

Thụ ảnh sâm si tự phố yên.                       

Văng sự nan tầm th́ dị quá,                       書難尋時

Quốc ân vị báo lăo kham liên.                    國恩老堪

B́nh sinh độc băo tiên ưu niệm,                 平生袍先

Tọa ủng hàn khâm dạ bất miên                 寒衾夜不眠

 

DỊCH THƠ:

 

Cảm hứng đêm ghé thuyền đậu cửa biển (Bài 2)

 

Mười năm giă biệt sông hồ,

Giờ neo cửa biển thuyền thơ đêm này.

Ḷng sông, băi rộng trăng bày,

Nhấp nhô bến nước bóng cây khói vời.

Chuyện xưa t́m khó, ngày trôi,

Chưa đền ơn nước, xót người tuổi cao.

Một đời “lo trước” giữ vào,

Ôm chăn ngồi thức đêm thâu lạnh lùng!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Một lần giă biệt sông hồ đă mấy mươi năm – Đêm nay neo chiếc thuyền thơ nơi cửa biển - Giữa ḷng nước rộng lớn, ánh trăng bày mênh mông trên băi – Bóng cây nhấp nhô ở bến sông có khói phủ - Chuyện xưa khó t́m, thời gian trôi qua dễ dàng – Thương cho tuổi đă già mà ơn nước chưa đền - Vẫn thường riêng ḿnh ôm lấy “cái lo là lo trước” - Ngồi ôm chiếc chăn lạnh lẽo, suốt đêm không ngủ được.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     吟船 hệ ngâm thuyền: buộc dây neo lại chiếc thuyền thơ (ngâm: ngâm thơ, ngâm vịnh).

-     波心 ba tâm: giữa ḷng sông.

-     浩渺 hạo diễu: rộng lớn và xa xôi.

-     thương châu: băi sông rộng (thương: mênh mông, lạnh rét, bể khơi…).

-     sâm si: nhấp nhô, so le.

-     tự phố: bến sông.

-     袍先băo tiên ưu niệm: ôm trước cái lo (do câu: tiên ưu, hậu lạc – lo là lo trước, hưởng phải hưởng sau. Đó là một quan niệm của người quân tử khi ra làm việc cho dân cho nước ngày xưa); băo: ôm vào, giữ hoặc mang lấy.

-     寒衾 ủng hàn khâm: (ủng): ôm, che đậy, ôm chăn lạnh.

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

 Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com