trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ RA GIÚP LÊ LỢI
B̀NH ĐịNH GIẶC MINH
THÀNH CÔNG VÀ LÀM QUAN
(Khoảng 1418 - 1429)
Dương Anh Sơn

   


 

Bài 48 :

 

 

ĐỀ HOÀNG NGỰ SỬ MAI TUYẾT HIÊN

題黃御史梅雪

 

 

Trĩ quan nga nga diện tự thiết             1.    豸冠巇巇面似

Bất độc ái mai kiêm ái tuyết.                     獨愛梅兼

Ái mai, ái tuyết ái duyên hà,                       愛緣

Ái duyên tuyết bạch mai thanh khiết.    4.    愛絼雪白梅清

Thiên nhiên mai tuyết tự lưỡng kỳ,             天然梅雪自

Cánh thiêm đài bách chân tam tuyệt.         更添臺柏真三

La phù tiên tử băng vi hồn,                        羅浮仙子冰

Khoảnh khắc năng linh quỳnh tác tiết.  8.    刻能今作屑

Dạ thâm kỳ thụ toái linh lung,                      夜深琪碎玲

Nguyệt hộ phong song hàn lẫm liệt.           戶風窗寒

Nhược phi phong đệ ám hương lai,          若非風遞暗香

Phân phân nhất sắc hà do biệt.         12.   紛紛一色何由

Tuần Chiêm bất phạ ngọc lâu hàn ,          巡詹不怕玉

Ngân hải diêu quang cánh thanh triệt.        光更清

Cửu trùng chẩn niệm cập hà manh,         九重念及遐氓

Vạn lư cẩm y dao trú tiết.                   16.  遙駐節

Sương phong quyển địa khí hoành thu,     風捲氣橫

Thân tại viêm hoang tâm ngụy khuyết.       身在炎荒心魏

Giao nam thập nguyệt noăn như xuân,      交南十月如春

Mộng trung chỉ hữu hoa kham chiết.   20.    有花堪折

Tương tâm thác vật cổ hữu chi,                 心托物古有之

Cao trục thâm kỳ đạo tiền triết.                   高躅深期蹈前哲

Đông Pha vị trúc bất khả vô,                      竹不可

Liêm Khê ái liên diệc hữu thuyết.        24.  愛蓮亦有

Càn khôn vạn cổ nhất thanh trí,                   乾坤古一清致

Bá kiều thi tứ Tây Hồ nguyệt.              26.  橋詩思西湖月

 

DỊCH THƠ:

 

ĐỀ HIÊN MAI TUYẾT CỦA HOÀNG NGỰ SỬ

 

1    Cao cao mặt sắt mũ quan,

Mai riêng yêu mến, yêu sang tuyết này.

Duyên nào yêu tuyết yêu mai?

4          Bởi v́ tuyết trắng mai đây trong ngời!

Thiên nhiên - mai tuyết lạ rồi,

Lại thêm đài bách tuyệt vời cả ba.

Hồn tiên buốt giá núi La,

8          Ngọc quỳnh giây lát vụn ra tan tành.

Đêm cây ngọc vỡ long lanh,

Gió song, trăng cửa lạnh tanh vô vàng.

Nếu không gió đổi hương thầm,

12        Làm sao định được lan man một màu.

Tuần Chiêm lầu lạnh sợ đâu !

Trong veo lóng lánh thêm vào biển ngân

Dân xa thương xót: chín tầng,

16        Xe vua áo gấm dặm ngàn xa xăm,

Gió sương thu cuốn, hơi giăng,

Hướng ḷng cửa khuyết, chốn hoang thân người.

Giao Nam xuân ấm tháng mười,

20        Loài hoa đáng hái có nơi mộng là!?

Trao ḷng gửi vật xưa kia,

Theo chân hiền trí cao xa trước này.

Đông Pha chẳng thiếu trúc đây,

24        Liêm Khê có thuyết yêu loài sen thôi.

Lắng trong muôn thuở đất trời,

26        Ư thơ cầu Bá, trăng lơi Tây Hồ.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Mũ giải trăi dáng cao mạnh mẽ, mặt tựa sắt – Không riêng yêu mai mà c̣n yêu tuyết nữa – V́ sao yêu mai và yêu tuyết?! - Bởi v́ tuyết trắng trong và mai th́ trong sạch – Mai và tuyết là hai loại kỳ lạ trong thiên nhiên - Lại thêm cái đài gỗ bách, cả ba thực sự rất tuyệt vời – Tiên ở núi La Phù hồn băng giá - Ngọc quỳnh khoảnh khắc vụn vỡ tan tành – Đêm khuya khoắt cây ngọc vỡ tan ḷa x̣a lóng lánh – Trăng bên cửa, gió qua song lạnh buốt ghê hồn - Nếu không có gió đổi thay, hương đến lặng thầm – Làm sao phân biệt được một màu hỗn độn? Tử Chiêm đi tuần tra không sợ lầu ngọc lạnh căm - Biển bạc ánh sáng lay động lại thêm trong suốt – Vua nơi chín tầng thương xót dân chúng ở vùng xa xôi - Gặp tiết, áo gấm nhà vua dừng chân nơi xa xôi ngàn dặm – Gió sương cuốn đất, khí thu giăng giăng – Thân nơi chốn hoang vu xa xăm ở phương nam, nhưng ḷng vẫn hướng về cửa khuyết cung vua - Miền Giao Nam tháng mười ấm như mùa xuân – Loài hoa đáng hái chỉ ở trong giấc mộng thôi – Ḷng trao gửi vật xưa cũ – Theo bậc hiền trí cao xa từ trước - Với Đông Pha không thể không có trúc – Liêm Khê yêu sen lại có thuyết - Đất trời muôn thuở rất là trong lắng – Ư thơ nơi cầu Bá, trăng soi Tây Hồ.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     thiết: chất sắt, vững bền, chắc chắn. Có thể viết theo 3 cách: hoặc hoặc .

-     豸冠 trĩ quan: mũ đội đầu có h́nh sừng con giải trăi của các quan bộ h́nh hoặc quan ngự sử.

-     巇巇 nga nga : dáng cao ráo, tráng kiện, mạnh mẽ cứng cỏi.

-     lưỡng kỳ: cả hai đều kỳ lạ.

-     更添 cánh thiêm: lại thêm vào.

-     臺柏 đài bách: nơi quan ngự sử chuyên việc can gián, cố vấn cho vua có trồng nhiều cây bách.

-     La Phù: tương truyền là một ngọn núi có tiên ở (thuộc Quảng Đông T.Q).

-     băng vi hồn: tâm hồn băng giá, lạnh lùng.

-     quỳnh: ngọc quỳnh, một loại ngọc quư.

-     tiết: tan, vỡ vụn, sạch sẽ.

-     kỳ: ngọc kỳ, loại ngọc sáng đẹp.

-     toái: vỡ nát, vụn vằn, nhỏ mọn.

-     linh lung: tiếng ngọc va chạm, sáng sủa, lóng lánh.

-     đệ: thay đổi, ṿng quanh.

-     紛紛 phân phân: hỗn loạn, lẫn lộn, mưa lất phất, lan man.

-     biệt: chia ĺa, xa cách, phân biệt, phân định.

-     tuần: xem xét, đi tuần.

-     Chiêm: tức Tử Chiêm, tên tự của Tô Đông Pha nhà thơ lớn đời Tống, c̣n có tên là Tô Thức (Thơ ông có câu: Đống hợp ngọc lâu hàn khí túc; Quang dao ngân hải huyễn sinh hoa).

-     不怕 bất phạ: không sợ hăi.

-     ngọc lâu (lầu ngọc): chỉ bờ vai, c̣n “ngân hải” chỉ đôi mắt theo cách gọi của đạo gia.

-     diêu: lay động, chập chờn, diêu quang: ánh sang lấp lánh.

-     thanh triệt: trong trẻo, trong vắt, trong suốt.

-     chẩn: miếng ván sau xe, chỉ chung các loại xe, đau xót, thương xót.

-     hà: xa rồi, đi xa, sao?

-     manh: dân chúng (hà manh: dân chúng ở vùng xa xôi).

-     câu 16: xe chở vua mặc áo cẩm bào đi đến ở lại những nơi xa xôi để t́m hiểu nhân t́nh, đời sống dân chúng.

-     炎荒 viêm hoang: chốn hoang vu ở phía nam xa xôi.

-     ngụy khuyết: chỗ vua ở, triều đ́nh, cung vua.

-     交南 Giao nam: phía nam của nước Giao chỉ tên gọi nước ta thời Bắc thuộc.

-     trục: theo chân, giẫm chân, dấu chân.

-     đạo: theo bước, làm theo.

-     triết: chỉ những người hiền trí, khôn ngoan.

-     câu 23: Tô Đông Pha có thơ: “Ăn có thể không có thịt – không thể ở không có trúc – không ăn thịt, người gầy ốm – không có tre là người tục” (ninh khả thực vô nhục, bất khả cư vô trúc, vô nhục linh nhân sấu, vô trúc linh nhân tục - 可食不可居﹐無肉令人瘦﹐無竹令人俗).

-     Liêm Khê: tức Chu Đôn Di tự là Mậu Thức người đời Tống có thuyết “ái liên thuyết” đề cao sen như một loài hoa của người quân tử.

-     trí: đem đến, gởi đến, hết sức, đẩy đến cùng.

-     Bá Kiều: hay c̣n gọi là Chiết Liễu kiều, tên một cây cầu nổi tiếng bên T.Q, nơi chia tay của những người ra đi, những kẻ yêu nhau phải chia tay…

-     西湖 Tây Hồ: hồ nằm ở Hàng Châu, TQ. Ở đất Thăng Long ta cũng có một thắng tích đặt tên là Hồ Tây (Tây Hồ).

 

 

 

 

Bài 49 :

 

OAN THÁN

 

Phù tục thăng trầm ngũ thập niên,             浮俗升沉五十年

Cố sơn tuyền thạch phụ t́nh duyên.           故山泉石

Hư danh, thật họa thù kham tiếu,               寔禍殊堪笑

Chúng báng cô trung tuyệt khả liên.           眾謗孤忠絕可憐

Số hữu nan đào tri thị mệnh.                     難逃知是命

Văn như vị táng dă quan thiên.                  文如未

Ngục trung độc bối không tao nhục,           背空遭辱

Kim khuyết hà do đạt thốn tiên.                  何由

 

DỊCH THƠ:

 

Than nỗi oan khuất

 

Nổi ch́m năm chục năm đời,

Núi xưa, suối đá đành thôi duyên vầy.

Danh suông, họa thật: cười thay!

Đáng thương bọn xấu báng bày người trung

Biết là chạy số khó ḷng,

Nền văn chưa mất, trông mong cửa trời.

Xem lưng giấy ngục, nhục ôi!

Cửa vua sao gửi đến người lá thư?!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Nổi ch́m trong cơi đời đă năm mươi năm – Núi xưa và khe suối đá là mối t́nh duyên nợ phải đành phụ bạc – Đáng cười thay chuyện danh suông mà họa lại thật – Đáng thương cho bọn đă báng bổ người tôi trung đơn độc – Khó chạy khỏi số biết là do mệnh trời - Nền văn chưa bị mất nhờ ở cửa trời - Thật là nhục nhă tờ giấy viết ở mặt lưng trong ngục – Làm sao gởi lá thư đến nơi cửa khuyết vàng đây?

 

CHÚ THÍCH:

 

-          浮俗 phù tục: cơi trần tục, cơi đời ch́m nổi.

-          故山 cố sơn: núi xưa, chỉ quê hương cũ.

-          泉石 tuyền thạch: suối đá. Nơi ở có suối khe, đá tảng của những người ở ẩn.

-          thật; sự thật, thật thà, đúng. Có cách viết khác 實.

-          thù: rất, quá, khác biệt.

-          chúng: nhiều kẻ, nhiều người, bọn.

-          báng: nói xấu, báng bổ, phỉ báng.

-          văn: chỉ nước lấy văn để cai trị chủ yếu coi trọng về giáo dục con người qua kinh sách người xưa.

Ngục trung độc bối: mặt lưng sau của tờ giấy viết trong ngục. Nguyễn Trăi không muốn theo gương Chu Bột đời Hán khi bị Hán Cao Tổ nghi kỵ bỏ ngục đă hối lộ quan cai ngục và được chỉ cách nhắc nói đến tên cô công chúa con dâu trưởng của ông sau lưng tờ giấy kêu oan để quan h́nh xem xét và tha tội. Sau việc này, Nguyễn Trăi được tha nhưng Lê Thái Tổ không c̣n tin dùng như trước nữa.

 


 

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

 Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com