trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Giáo Sư Triết học
 Trung học Ninh Ḥa
 Niên khóa 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thích viết và
chuyển dịch Thơ.

Đă xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tân Thanh" (2006) và

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch và chú giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ RA GIÚP LÊ LỢI
B̀NH ĐịNH GIẶC MINH
THÀNH CÔNG VÀ LÀM QUAN
(Khoảng 1418 - 1429)
Dương Anh Sơn

   


 

Bài 42 :

 

THU DẠ KHÁCH CẢM (II)

秋 夜 客感 (二)

 

Tây phong hám thụ hưởng tranh tranh,    西樹響錚錚

Diêu lạc thanh bi cửu khách t́nh.             悲久客情

Hoàng diệp măn đ́nh thu quá bán.          黃葉滿庭秋

Thanh đăng ḥa vũ dạ tam canh,             和雨夜三更

Bệnh đa cốt sấu miên ưng thiểu.              病多骨瘦眠

Quan lănh thân nhàn mộng diệc thanh.     官冷身閑夢亦清

Nhất niệm tức lai thiên niệm tức               一念息千念息

Kê trùng tự thử liễu tương tranh                雞蟲自此了相

 

DỊCH THƠ:

 

Cảm xúc đêm thu nơi đất Khách (bài 2)

 

Gió tây cây động ŕ rào,

Tiếng buồn thương nhớ, nao nao khách này.

Cuối thu vàng lá sân đầy,

Đèn xanh ḥa với canh chầy đêm mưa.

Xương gầy, lắm bệnh ngủ thưa,

Quan nhàn, thân rỗi mộng vừa sáng trong.

Thôi lo – ngàn nhớ cũng xong,

Tranh nhau ngừng lại, côn trùng, gà kia.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Gió tây làm cây lay động vang vọng tiếng xào xạc - Tiếng buồn làm xao xuyến t́nh cảm người khách ở lâu ngày – Qua nửa mùa thu, lá vàng đă đầy khắp sân - Lúc canh ba, ngọn đèn lửa xanh ḥa với cơn mưa đêm - Nhiều bệnh, xương gầy guộc, ít ngủ được - Việc quan rảnh rỗi, thân được nhàn, giấc mộng sáng trong, nhẹ nhàng - Một mối lo nghĩ ngừng lại đi đến ngàn mối lo nghĩ, niềm nhớ cũng sẽ dứt – Con gà và bọn côn trùng từ nay chấm dứt chuyện tranh nhau thôi.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     hám: lay động, lung lay.

-     diêu lạc: lay động, xao xuyến, đong đưa, rơi rụng.

-     bi: đau khổ, buồn nhớ, xót xa, đau ḷng.

-     久客情 cửu khách t́nh: t́nh cảm xao xuyến, nao nao của người đi xa lâu ngày.

-     thanh đăng: xem bài trước. Cũng có nghĩa là đèn leo lét sắp tàn.

-     三更 tam canh: canh ba, lúc trời khuya về sáng.

-     夜三更 dạ tam canh: đêm đă vào canh ba.

-     diệc: lại nữa, lại vừa nữa, chẳng những.

-     tức: thôi, ngừng lại, hơi thở.

-     雞蟲 Kê trùng: thơ Đỗ Phủ: Kê trùng đắc thất vô liễu thời (côn trùng, gà được mất không sao chấm dứt được).

 

 



 

Bài 43 :
 

ĐOAN NGỌ NHẬT

端 午 日

 

Thiên trung cộng hỉ trị giai thần,                天中共喜隹辰

Tửu phiếm xương bồ tiết vật tân.             酒泛菖蒲物新

Tiến thiếp đương niên tự Vĩnh Thúc,         進年思永叔

Trầm Tương để sự thán Linh Quân.         沉湘底事嘆靈圴

Tịch tà bất dụng ti triền tư,                             闢邪不用絲纏

Tùy tục liêu vi ngải kết nhân.                       隨俗聊

Nguyện bả lan thang phân tử hải               蘭湯分四海

Tùng kim táo tuyết cựu ô dân.                   今澡雪污民

 

DỊCH THƠ:

 

Ngày Đoan Ngọ

 

Đẹp trời lúc sáng vui cùng,

Xương bồ, rượu mới bềnh bồng tiết sang.

Nhớ năm Vĩnh Thúc thiếp dâng,

Sông Tương xót việc Linh Quân trầm ḿnh.

Trừ tà, chẳng buộc tơ quanh,

Ngải kia theo tục, kết thành h́nh nhân

Nước lan, bốn bể nguyện phân,

Bẩn xưa rửa sạch cho dân từ giờ!

 

DỊCH NGHĨA:

 
Cùng nhau chung vui vào giữa sáng ngày đẹp trời - Uống rượu Xương bồ say bồng bềnh, đó là món mới tiết Đoan ngọ - Nhớ năm Vĩnh Thúc dâng thiếp sớ lên vua – Than cho việc Linh Quân trầm ḿnh ở sông Tương - Để trừ cái xấu không dùng sợi tơ buộc vào cánh tay – Theo thông tục lấy ngải bện kết thành h́nh người - Nguyện lấy nước sả thơm chia phân khắp bốn bể - Từ đây rửa sạch những bẩn dơ cũ cho dân.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     端午 Đoan Ngọ: tức tết Trùng Ngũ (mùng 5 tháng 5). Đó là ngày kỷ niệm Khuất Nguyên (Linh Quân) trầm ḿnh. Khuất Nguyên người nước Sở làm đến chức Tam Lư Đại Phu, tác giả Sở Từ (Ly Tao) chủ trương cải cách. Về sau Sở Hoài Vương không c̣n tin dùng nên ông sinh ra trầm uất, rồi lại bị gian thần gièm pha phải đày đi Giang Nam. Đi đến sông Tương có ḍng Mịch La, ông buồn ḷng nhân thế tự trầm ở đây. Ông thường đeo dây tiêu và hoa lan trên áo chỉ sự thơm tho, trong sạch, thanh cao.

-     隹辰 trị giai thần: đang lúc trời ban sáng xinh đẹp (thần: giờ th́n từ 7g – 9g).

-     phiếm: bồng bềnh, phù phiếm, không thiết thực.

-     酒泛 tửu phiếm: rượu uống say bềnh bồng.

-     菖蒲 xương bồ: cỏ thơm, dùng làm thuốc, sống ven đầm ao hoặc nơi ẩm thấp.

-     永叔 Vĩnh Thúc: tức Âu Dương Tu đời Tống Nhân Tôn nhiều lần dâng sớ hạch tội bọn trung thần.

-     câu 5 và 6: tục dùng tơ hoặc ngải buộc cánh tay, kết h́nh nhân để trừ tà.

-     triền: quấn quanh, chằng lại.

-     蘭湯 bả lan thang: lấy nước sả thơm (bả: cầm, lấy…).

-     táo (có khi đọc là tháo): tắm rửa .

-     澡雪 táo tuyết: lấy nước dội rửa cho sạch.

 

 



 

Bài 44 :

 

TỨC SỰ

即 事

 

Tiểu tiểu hiên song nụy nụy lư,                   小小窗矮矮

Quan cư đốn giác loại u cư.                       官居頓覺類幽居

Thương ba giang thượng nhàn thùy điếu,  波江上

Lục thụ âm trung tĩnh khán thư                    錄樹陰

Vũ quá t́nh lam khuy hộ dũ,                        雨嵐窺戶

Phong lai tuyết lăng vũ đ́nh trừ.                   風來雪浪舞庭除

Ngọ song tiêu sái vô trần lụy                       午窗蕭灑無塵

Nhất phiến nhàn tâm nhiếp thái hư.             一片

 

DỊCH THƠ:

 

Tức sự

 

Song, hiên nhỏ thấp gian nhà

Chốn quan, chỗ ẩn thấy là giống nhau!

Trên sông sóng biếc buông câu,

Lặng yên đọc sách giữa màu lục râm.

Tạnh mưa nh́n cửa hơi lam,

Gió lồng tuyết lượn bay tràn thềm sân.

Thong dong chẳng vướng bụi trần,

Cơi không một tấm ḷng nhàn vượt lên.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Mái hiên và cửa sổ nho nhỏ, gian nhà thấp lè tè - Chỗ quan ở bỗng thấy giống như nơi ẩn dật – Trên ḍng sông sóng xanh, thong dong buông cần câu cá – Trong bóng râm của cây màu lục, lặng lẽ đọc sách – Mưa tạnh xong, những làn hơi ẩm luồn qua cửa sổ - Gió thổi đến, tuyết bay múa ở thềm sân – Thong dong bên song cửa giấc trưa, không vương bận chuyện đời - Một mảnh ḷng nhàn nhă vươn đến cơi bao la.

 

CHÚ THÍCH:

 

-     即事tức sự: sự việc xảy ra trước mắt.

-     矮矮 nụy nụy: thấp nhỏ, người lùn thấp, những vật dùng thấp…

-     loại: giống như, loài, loại, tùy theo, đại loại…

-     cư: gian nhà, nơi nghỉ ngơi.

-     幽居 u cư: chỗ ở, yên tỉnh, chỗ ở ẩn .

-     lam: khí núi mù mịt, màu lam .

-     窺戶khuy hộ dũ: trộm nh́n qua cửa sổ, cửa ra vào.

-     vũ: múa may, bay lượn.

-     trừ: bậc thềm, trừ bỏ, mở ra, cuối (năm)…).

-     蕭灑 tiêu sái: thong dong, tan ra.

-     nhiếp: nhẩy lên, nhún nhảy, rón bước theo sau.

-     thái hư: thường vẫn gọi là bầu trời là một khoảng không gian rộng lớn vô tận.

 

 

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Giáo Sư Triết học

 Trung học Ninh Ḥa

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com