trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ RA GIP L LỢI
BNH ĐịNH GIẶC MINH
THNH CNG V LM QUAN
(Khoảng 1418 - 1429)
Dương Anh Sơn

   

 

 

Bi 30 :

DỤC THY SƠN

浴 翠 山

 

Hải khẩu hữu tin san (sơn),         海口有仙山

Nin tiền lũ vng hon.                   年前

Lin hoa ph thủy thượng,             花浮水上

Tin cảnh trụy nhn gian.               仙境

Thp ảnh trm thanh ngọc,            影簪青玉

Ba quang knh thy hon.               波光翠鬟

Hữu hoi Trương Thiếu Bảo,        懷張少保

Bi khắc tiển hoa ban.                      碑刻花斑

 

(山在安正大社又名水山張漢超改浴翠晚年移居于此刻于石 - Sơn tại An Khnh, Chnh Đại x hựu danh Thủy Sơn. Trương Hn Siu cải xưng Dục Thy. Vn nin di cư vu thử. Thường hữu thi khắc vu thạch)*

 

DỊCH THƠ:

Ni Dục Thy

 

Ni tin cửa biển chốn ny,

Vẫn thường qua lại nơi đy năm rồi.

Hoa sen trn nước nổi tri,

Cảnh tin như đ rớt rơi ci người.

Thp ci trm ngọc xanh vời

Sng vầy tc biếc sng ngời gương soi.

Nhớ ng Trương Thiếu Bảo thi!

Ru hoa lốm đốm kia rồi đ bia!

 

DỊCH NGHĨA:

 

C ngọn ni tin ở nơi cửa biển - Năm trước vẫn thường qua lại ở đy - Trn mặt nước hoa sen nổi ln Cảnh tin như rơi xuống ci người - Bng thp như ci trm bằng ngọc xanh ci tc - Bi tc mu biếc như soi gương sng trong ln sng (Trước cảnh ấy) nhớ ng Trương Thiếu Bảo - Tấm bia khắc đ bị những đm ru hoa bm lốm đốm.

 

CH THCH:

 

* Ni ở An Khnh, x Chnh Đại. Lại c tn l Thủy Sơn.

Trương Hn Siu (tức Trương Thiếu Bảo) cải xưng Dục Thy. Về gi ẩn cư tới đy. Thường c thơ khắc vo đ.

-          lũ: thường, lun.

-          vng hon: đi đi, lại lại nhiều lần, đi v quay trở lại.

-          trụy: rơi rụng, rơi xuống.

-          trm: dng ci đầu, ci vo, cắm vo.

-          hon: tc quấn lại, bi tc.

-          tiển: ru.

 


 

Bi 31 :

ĐỀ THẠCH TRC OA

石 竹

 

Bng thạch di ti trc kỷ can,                             傍石移栽竹竿

Linh cung sắc nh bch lang can.                      色映碧琅

Yn sao lộ trch y thường lnh,                           梢露滴衣裳冷

Địa cốt vn sinh chẩm điệm hn.                     地骨生枕蕈寒

U tr dĩ ưng trần ngoại tưởng,                              幽致已應塵外想

Thanh tiu hon i tuyết trung khan                   標還愛雪中看

Song tiền nguyệt bạch cung giai thưởng        窗前月白供隹

Thối thực liu tương ngụ tạm hoan.                  退食聊暫歡

 

DỊCH THƠ:

 

Đề hang Thạch Trc

 

Trc trồng bn đ vi cy,

Long lanh sắc ngọc, nh by biếc xanh.

Khi sương - xim o lạnh tanh,

Hơi my lng đất gối chăn lạnh lng.

Ẩn su tưởng thot ci trần,

Thanh cao, vẫn thch ngắm ln tuyết thi.

Thưởng trăng trước cửa đẹp vời,

Ăn xong, hy tạm ở nơi vui vầy!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Dời vi cy trc đến trồng bn tảng đ Long lanh như nh biếc của ngọc chiếu ra - Giọt sương như hơi khi đầu ngọn l lm xim o lạnh tanh My từ lng đất sinh ra khiến gối chăn lạnh lng - Ở nơi su kn tưởng chừng thot khỏi ci trần Nt thanh cao vẫn thường ngắm ln tuyết - Thưởng thức cảnh đẹp của vầng trăng sng trước cửa sổ - Ăn xong hy tạm nghỉ ở nơi c niềm vui.

 

CH THCH:

 

-     oa: hang ổ, chỗ ở. Đy chỉ nơi ở ẩn khi lui về Cn Sơn của ng ngoại Nguyễn Tri, thượng tướng Trần Nguyn Đn.

-     bng: bn cạnh, m l bạng: dựa dẫm, phụ thuộc

-     移栽 di ti: dời đi trồng lại chỗ khc.

-     竿 kỷ can: vi cy, vi ngọn so.

-     lang can: một loại ngọc sng lng lnh.

-     梢露滴 yn sao lộ trch: hơi khi tỏa ra đầu ngọn l.

-     地骨 địa cốt: chỉ lng đất.

-     chẩm: gối k đầu.

-     điệm: chiếu đang bằng tre, lc.

-     幽致 u tr: ở nơi su kn, xa cch bn ngoi.

-     thanh tiu: thanh cao, cao cả (tiu: ngọn cy, cột mốc).

-     供隹cung giai thưởng: thưởng thức, ngắm cảnh đẹp (giai) by ra (cung).

-     liu: hy tạm, nhờ cậy, tai.

-     ngụ: ở tạm, nhờ tạm.

-     tạm: chốc lt.


 

Bi 32 :

ĐỀ NGỌC THANH QUN

玉 清

 

 

Tử phủ lu đi ỷ bch sầm,                                   紫府樓臺倚碧岑

Thập nin kim tịch nhất đăng lm.                    十年金夕一登

Tng hoa lạc địa kim đn tĩnh,                             花落地金壇靜

Khnh hưởng xuyn vn đạo viện thm.         穿道院深

Kim đỉnh đơn thnh nhn dĩ khứ,                       金鼎丹成人已去

Hong lương mộng gic sự nan tầm.              粱夢覺事難尋

Vin sầu hạc on v cng ,                                 猿愁無窮

Hn nhật tiu tiu trc cch lm.                          寒日蕭蕭竹隔林

 

DỊCH THƠ:

 

Đề Qun Ngọc Thanh

 

Dựa non phủ tm lầu đi

Mười năm ln đến tối nay một lần.

Bệ vng vắng rụng hoa thng,

Viện su khnh vọng xuyn tầng my vang.

Người đi xong thuốc đỉnh vng,

Giấc k tỉnh mộng kh khăn để tm,

Vượn sầu, hạc on bao niềm,

Vi vu ngy lạnh trc bn kia rừng!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Lu đi mu tm bao phủ, dựa vo ni biếc - Đ mười năm, tối nay mới ln thăm Hoa tng rơi trn mặt đất, bệ thờ mu vng lặng lẽ - Tiếng khnh vang vọng qua my, nơi để tụ tập su thẳm - Đỉnh vng luyện thuộc xong, người đ ra đi - Giấc k đ tỉnh cơn mộng, việc tm kiếm cũng kh - Vượn sầu, hạc on biết bao khng cng - Ngy trở lạnh, bn kia rừng tiếng trc vi vu.

 

CH THCH:

-          quan: l xem xt, dung mạo, nhn; một m l qun: nơi ở cc đạo sĩ, đi xy trn hồ.

-          紫府 tử phủ: nơi ở của cc quan sơn mu tm. Lầu son gc ta chỉ nơi quyền qu.

-          kim đn: bệ thờ hoặc bn sơn son thiếp vng để tế tự.

-          道院 đạo viện: nơi tụ tập của cc đạo sĩ.

-          粱夢 hong lương mộng: giấc mộng k vng kể chuyện xưa người học tr ngho đi thi hỏng trở về gh qua qun trọ. Người chủ qun đưa cho chiếc gối để nghỉ khi đang nấu nồi k. Giấc mộng đưa người học tr được cảnh đổ đạt, giu sang. Tnh dậy, nồi k vẫn chưa chn.

-          蕭蕭 tiu tiu: gi thổi v v, tiếng ngựa h.

 

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

 Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com