trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

THỜI KỲ LƯU LẠC
KHI GIẶC MINH XM LƯỢC
(Khoảng 1407 - 1417)
Dương Anh Sơn

   

 

Bi 13 :
 

THẦN PH HẢI KHẨU

神 符 海口

 

Cố quốc quy tm lạc nhạn bin,       國歸心落雁

Thu phong nhất diệp hải mn thuyền. 

Knh phn lng hống li nam bắc,    浪吼雷南北

Sc ủng sơn lin ngọc hậu tiền.      玉後前

Thin địa đa tnh khi cự tẩm,         天地多情恢巨浸

Hun danh thử hội tưởng đương nin.    名此

Nhật t ỷ trạo thương mang lập,      日斜倚棹茫立

Nhiễm nhiễm hn giang khởi mộ yn.   冉冉寒江起暮

 

DỊCH THƠ:

 

Cửa biển Thần Ph

 

Nhạn ven, lng hướng qu xưa,

Cửa khơi một l gi thu đưa thuyền.

Bắc nam sấm động, song knh,

Gio che ni ngọc nối liền trước sau.

Vịnh to, trời đất tnh trao,

Cng danh nghĩ đến năm no hội đy!

Tựa cho: bt ngt xế ngy,

Khi chiều khơi dậy, song by lạnh thm!

 

DỊCH NGHĨA:

 

Theo cnh nhạn ở vng bin giới xa, lng hướng về qu xưa - Chiếc thuyền ở cửa biển như chiếc gi trước cơn gi ma thu Pha nam v bắc, sng như sấm động, như c knh phun Ni như những chiếc gio ngọc nối nhau pha trước v sau - Trời đất nhiều tnh mở ra vịnh lớn Cng lao v tiếng tăm, nhớ lại năm no  cơ hội ny - Dựa cho lc mặt trời xế bng đứng nhn bt ngt mnh mng Dng sng từ từ mờ khi trong ci lạnh.

 

 

CH THCH:

 

-     神 符 Thần Ph: cửa biển nằm ở huyện Nga Sơn (Thanh Ha).

-     落雁lạc nhạn bin: con chim nhạn rơi rớt lẻ by ở vng bin giới, vng ven xa.

-     nhất diệp: một l, một chiếc thuyền lẻ loi.

-     knh phn: c knh, c voi vừa bơi, vừa phun nước (chữ phn đồng nghĩa (bộ khẩu).

-     吼雷 hống li: tiếng sấm động lớn.

-     sc: gio, di nhọn. Sc ủng sơn lin ngọc: ni nối liền như những chiếc gio lm bằng ngọc che chắn, bảo vệ trước sau (ủng hậu tiền).

-     恢巨 khi cự: to lớn, c ch lớn.

-     hun: cng lao.

-     tẩm: chậm ri, từ từ, dần dần, thấm dần, thm dần, vịnh, đầm lớn.

-     thương mang: mnh mng, bt ngt.

-     冉冉 nhiễm nhiễm: thm dần, từ từ.

* hải mn: cửa biển tạm dịch l cửa khơi như khi ta ni ngoi khơi xa, ngoi biển xa.

 

  

 

Bi 14 :

 

LONG ĐẠI NHAM

袋 岩

 

Khứ nin hổ huyệt ng tằng khuy,          去年虎穴我曾

Long Đại kim quan thạch quật kỳ.           袋今石窟奇

Ngao phụ xuất sơn, sơn hữu động,          鱉負出山山有洞

Knh du tắc hải, hải vi tr.                         鯨遊塞海海

Hồ trung nhật nguyệt thin nan lo,          中日月天

Thế thượng anh hng thử nhất th.          世上英雄此一

L, Phạm phong lưu ta tiệm viễn,           流嗟漸遠

Thanh đi bn thực bch gian thi.            青苔半

 

DỊCH THƠ:

 

Ni Long Đại

 

Năm rồi trộm thấy hang hm,

Nay Long Đại ngắm lạ lng hang đy!

Ni non ngao đội, động by,

Thnh ao, lấp biển knh ny rong chơi.

Trời trăng kh lo bầu trời,

Anh hng một thuở trn đời m thi.

Phong lưu L, Phạm xa xi,

Ru xanh nửa vch gặm rồi bi thơ.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Năm trước ta từng trộm xem hang hổ - Nay lại xem thấy ni Long Đại c nhiều hang động lạ lng Con ra biển to lớn đội ni ln, ni thnh động Con c voi to rong chơi lấp biển thnh ra ao Trong chiếc bầu thời gian đm ngy, ng trời kh gi lo - Người anh hng trn đời chỉ c một thời - Nếp phong lưu của họ L, họ Phạm than i cũng đ dần xa - Nửa bi thơ trn vch đ đ bị ru xanh ăn dần rồi.

 

CH THCH:

 

-   袋岩 Long Đại nham: tức ni Hm Rồng ở Thanh Ha. Bản Phc Kh Nguyn bản của Dương B Cung sưu tập thời Tự Đức (bản dịch Hong Khi in Si Gn 1970) viết l c nghĩa l ci ti chứa Rồng. Cn bản in do Đo Duy Anh hiệu đnh (H Nội 1969) viết l 龍 岱 c nghĩa l con rồng ở ni Đại tức ni Thi Sơn bn Trung Quốc.

-     虎穴 hổ huyệt: hang hm, hang cọp; chỉ nơi đng qun của giặc Minh ở Đng Đ (H Nội).

-     khuy: trộm xem, dm ng.

-     鱉負 ngao phụ: ngao l ba ba lớn, phụ nghĩa l đội ln, cng mang. Đy chỉ vng ni Thanh Ha c ni Hm Rồng (Long Đại) nhấp nh như ba ba hoặc ra biển đội ni ln.

-     knh : c knh, c voi to.

-     hồ: (cu 5): ci bầu, đy chỉ bầu trời rộng lớn c trăng sao, mặt trời.

-     黎范 L, Phạm: tức L Qut (tự B Qut) qu ở Hải Dương v Phạm Sư Mạnh qu ở Thanh Ha l hai mn sinh của Chu Văn An c thơ ngm vịnh v đề cao cc thắng tch.

-     漸遠 ta tiệm viễn: than i đ dần dần xa xi.

 


 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

 Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com