trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com

Dương Anh Sơn

 Gio Sư Triết học
 Trung học Ninh Ha
 Nin kha 1973-1976
 Chỉ đạo lớp 12C, 74-75

 Sở thch viết v
chuyển dịch Thơ.

Đ xuất bản:

"Ảnh hưởng đạo Phật trong Đoạn Trường Tn Thanh" (2006) v

"Ức Trai Thi Tập của Nguyễn Trải" (dịch v ch giải 2009)

 


 
Hiện cư ngụ tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 


MỘT SỐ BI THƠ ĐƯỢC CHO L
CỦA NGUYỄN TRI LM TRONG GIAI ĐOẠN SANG TRUNG QUỐC
Dương Anh Sơn
 

   


 

 

Bi 103 :

 

 

TẶNG KHỔNG NHAN MẠNH TAM THỊ TỬ TN GIO THỤ THI BNH

孟三氏子教授太平

 

 

Nhn sinh thập lự cửu thường quai,           人生十九常乖

Thạnh thế thy tri hữu kh ti.                      盛世知有

Pha lo tch tằng Đam Nhĩ khứ,                 坡老昔曾儋耳去

Trường Canh diệc hướng Dạ Lang lai.     庚亦向夜郎

Văn chương tự cổ đa vi lụy,                      文章自古多

Thi tửu tng kim thả cố hoi.                       今且故

Hội đi Kim K khai x nhật,                     待金雞開赦日

Ngũ vn thm xứ đổ Bồng Lai.                  睹蓬

 

DỊCH THƠ:

 

Tặng con chu ba họ: Khổng, Nhan, Mạnh
dạy học ở Thi Bnh

 

Nghĩ mười, sai chn người đời,

Bỏ qun ti lc thịnh thời biết khng.

Lo Pha, Đam, Nhĩ đ từng,

Trường Canh cũng phải hướng vng Dạ Lang.

Văn chương xưa, lắm lụy trn,

Rượu, thơ vốn cũ quay sang từ ry.

Kim K tha tội chờ ngy,

Bồng Lai xa thẳm xem my năm mu.

 

DỊCH NGHĨA:

 

Người đời mười điều suy nghĩ, thường đ sai đến chn rồi Khi đời đang thịnh đi ln, no ai biết người c ti năng lại bị bỏ qun ng lo Pha xưa kia thường đến Đam Nhĩ - Trường  Canh cũng phải hướng về Dạ Lang - Từ thuở xưa, văn chương đ gy nhiều phiền lụy Nay theo thơ, rượu quay lại với vốn xưa - Chờ ngy hội sao Kim K mở ra việc tha tội (cho người đang chịu t đy) Nơi năm sắc my xa thẳm sẽ thấy chốn Bồng Lai.

 

CH THCH:

 

-     lự: lo nghĩ, suy tnh, lo u, sợ hi.

-     quai: tri ngược, sai tri.

-     kh ti: bỏ qun, bỏ đi người ti năng.

-     坡老 Pha lo: tức T Đng Pha (1033 1101), dưới triều vua Triết Tn đ bị bọn Chương Đn gim pha, buộc tội v bị ging chức, đy đi Anh Chu. Trn đường đến Nam Kinh, Cửu Giang lại c lệnh đưa đến ging chức lần thứ tư. V sau cng đy ra đảo Hải Nam mi đến năm 1100 khi Huy Tn ln ngi do Thi hậu nhiếp chnh ng mới được tha tội trở về Thường Chu.

-           儋耳 Đam nhĩ: ở Quảng Đng, nơi Đng Pha c lần bị đy ở đy.

-     Trường Canh: tn khc của L Bạch từng bị đy đến Dạ Lang vng cc bộ tộc ở Qu Chu.

-     Kim K: sao Kim K hay Thin K xuất hiện l lc triều đnh thường ra lệnh n x, tha tội cho nhiều t nhn hoặc người bị đi đy.

-     x: tha tội.

-     ngũ vn: my năm mu chỉ điềm lnh hoặc chỉ nơi vua ở.

-     Bồng Lai: tương truyền ở ngoi biển Bột Hải l nơi ở của cc thần tin.

-     hoi: quay về, quay lại, lng dạ an ủi, nhớ nhung, m ấp, bao bọc.

-     Bản do Đ.D.A hiệu đnh ở cu 6 nghĩa l thả phng hoi (且放). C nghĩa l : từ nay hy lm thơ, uống rượu bung thả ci lng (S.đ.d.tr.357).

 

 


 

Bi 104 :


 

QU LNH

過 嶺

 

Tiền cương nhật lạc m khi đồi             日落

Hnh tận Mai quan bất kiến mai.             

Gip đạo thin tng sanh Hn lập.            道千撐漢

Duyn vn nhất lộ phch sơn khai.           緣雲一路擘山

Trường An nhật cận liu thư mục,             安日近聊舒目

Cố quốc thin diu trọng cảm hoi.           重感

Đường tướng nhất tng thng thử đạo      唐相一通此道

Bất tri kim kỷ bch nin lai.                        不知今百年

 

DỊCH THƠ:

 

Vượt qua đường đi trong ni

 

Ngy tn, ngựa mỏi, lưng non,

Ải Mai đến chẳng thấy cn mai kia!

Ngn tng đỡ Hn ven ba,

Nương my xẻ ni, mở ra một đng.

Xế trời duỗi mắt Trường An,

Xa xăm lng nặng mang mang qu nh

Tướng Đường, theo lối mở ra,

Mấy trăm năm đến nay l bao năm?

 

DỊCH NGHĨA:

 

Mặt trời xuống trước sườn ni, ngựa đ mệt mỏi giảm sức Đi hết ải Mai chẳng thấy mai đu Gip ven đường đi, cả ngn cy tng đứng chống đỡ sao Hn Nương theo my chẻ ni mở ra một con đường Ngy đ cạn vơi ở Trường An, hy tạm duỗi mắt nhn - Bầu trời qu nh xa vời vợi, nặng tnh cảm nhung nhớ - Từ lc tướng nh Đường theo mở thng suốt con đường ny - Chẳng biết đến nay đ mấy trăm năm rồi?

 

CH THCH:

 

-     lnh: đường đi trong ni thong ra được, c khi để chỉ sườn ni hoặc dy ni.

-     khi: m của chữ hủy (rắn hổ mang): mệt mỏi.

-     khi đồi: mệt mỏi, giảm sức lực, sa st.

-     cương: sườn ni, lưng non, g cao.

-     Mai quan: ải Mai. Tướng Trương Cửu Linh nh Đường mở đường trn đo Đại Dũ, trồng nhiều mai dọc được gọi l Mai Lĩnh đi đến ải Mai. Đời Tống, đường đi lại được thay bằng tng nn khng cn c mai nữa.

-     撐漢 sanh Hn: chống đỡ sao Vn Hn, tức sao Hn, dy sao c chm sao Ngn .

-     duyn: men theo, vng quanh.

-     擘山 phch sơn: chẻ, xẻ ni lm đường đi.

-     Trường An: Kinh đ cũ của cc vua nh Đường, của nh Ty Hn nằm ở Thiểm Ty. Về sau, dng để chỉ nơi vua ở hoặc chốn đ hội.

-     舒目 thư mục: mắt duỗi ra nhn thong thả.

-     thin diu: ở chốn trời xa, nơi xa xăm

 

 

 

 

 

 



D
ương Anh Sơn
 Gio Sư Triết học

Trung học Ninh Ha

 

 

 

trang thơ & truyện Dương Anh Sơn              |                 www.ninh-hoa.com